Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 23h:09' 29-09-2023
Dung lượng: 536.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 23h:09' 29-09-2023
Dung lượng: 536.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG.
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TOÁN - LỚP 2 ( 40 phút)
Họ và tên: …………………………………..................................Lớp ..............
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
GV chấm
………………………………………………………
………………………………………………………
Hãy khoanh vào đáp án đúng hoặc làm các tập tập sau :
Bài 1.
a) Chuyển
A.
thành PS ta được:
,
B.
,
C.
,
D.
b, Viết 3m 45cm thành hỗn số:
A.
m
B.
Bài 2. a, Rút gọn
B.
Bài 3 a,
A.6m;
C.
m
D.
C.
D.
của 18 là:
B. 12m;
C. 18m;
D. 27m
bao gạo có 35 kg . Hỏi bao gạo nặng bao nhiêu ki - lô - gam?
A. 25 kg
m
được kết quả là
A.
b,
cm
B. 49 kg
C. 70 kg
D. 420 kg
Bàigiải
Câu 10: Lan hỏi ông: Ông ơi, năm nay ông bao nhiêu tuổi? Ông trả lời: Tuổi ông bằng số
liền trước số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số trừ đi tuổi cháu và thêm 2 tuổi nữa. Biết Lan 6
tuổi. Em hãy giúp Lan tính tuổi ông?
Bàigiải
PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG.
TRƯỜNG TIỂU ................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ( 60 phút)
Họ và tên: …………......................................................Lớp: ........
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………
…………………………………………………………
. ĐỌC. (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (4 điểm)
GV chấm
II. ĐỌC HIỂU KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT. (6 điểm)
1. Đọc thầm văn bản sau.
Món quà quý
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng, Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ
con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là
một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn
là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khoẻ” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Câu 1. (M1) 0,5 điểm.
*Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ.
b. Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết.
c. Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
d. Bầy thỏ con không biết yêu thương mẹ.
Câu 2. (M1) 0,5 điểm.
*Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a) Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.
b) Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn
c) Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
) Tặng mẹ một chiếc áo.
Câu 3. (M 2) 0,5 điểm.
*Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. bàn nhau, tặng.
b. khăn trải bàn, bông hoa
c. hiếu thảo, trắng tinh
d. Bông hoa, hiếu thảo
Câu 4. (M 2) 0,5 điểm.
*Câu “ Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.” được cấu tạo theo mẫu nào trong
3 mẫu dưới đây ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. Ai là gì?
b. Ai làm gì?
c. Ai thế nào?
d. Ai như thế nào?
Câu 5. (M 1) 0,5 điểm.
* Trong các từ ( buồn, trắng, hồng, cười) từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- Bạn vui nhưng tớ lại rất………
Câu 6. (M 2) 0,5 điểm .
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
-Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan.
Câu 7: Em hãy viết 1 câu nói về Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết khi nhận
được món quà của các con ? (M 3) (1 điểm )
................................................................................................................................
Câu 8: Câu chuyện “ Món quà quý” khuyên em điều gì ?(M 4) 1 điểm
................................................................................................................................................
Câu 9: Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào ? (M3) 1 điểm
.................................................................................................................................
I. Viết chính tả ( 4điểm)
Nghe - Viết một đoạn trong bài : Câu chuyện bó đũa. Từ “Người cha liền bảo.....đến hết”
II. TẬP LÀM VĂN : (6 điểm).
Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4- 5 câu) nói về người thân trong gia đình
em. (Dựa vào những gợi ý sau)
- Người thân của em là ai?
-Người đó có hình dáng, tính tình như thế nào?
- Thường ngày,người đó hay làm những việc gì ?
- Tình cảm của người đó đối với em thế nào ?
-Tình cảm của em đối với người đó ra sao ?
Bài làm
PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG.
TRƯỜNG TIỂU ................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2019-2020
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ( 60 phút)
Họ và tên: …………......................................................Lớp: ........
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………
…………………………………………………………
. ĐỌC. (10 điểm)
GV chấm
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (4 điểm)
II. ĐỌC HIỂU KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT. (6 điểm)
A. KIỂM TRA ĐỌC: ......./ 10 điểm.
I. Đọc thành tiếng + nghe nói (........./ 4 điểm)
II. Đọc hiểu, từ và câu: (........../6 điểm)
Đọc thầm đoạn văn rồi hoàn thành các bài tập:
Gia đình Chích Bông
Trên cây hồng ở góc vườn, có Chích Bông mẹ và hai con sống với nhau thật hạnh phúc.
Ngày ngày, Chích Bông mẹ đi bắt sâu về cho hai con. Chẳng mấy chốc hai anh em Chích
Bông đã lớn, lông cánh đã mọc đầy đủ và hai chân đã cứng cáp.
Một buổi sáng, Chích Bông mẹ nhẹ nhàng vuốt đầu hai con, khẽ gọi: "Hai con yêu quý
của mẹ, lại đây mẹ có điều muốn nói với hai con".Chích Bông mẹ ôm hai con vào lòng ân
cần thủ thỉ: "Bây giờ hai con đã lớn, mẹ không thể kiếm mồi cho hai con đầy đủ như trước
nữa, mẹ sẽ dạy các con tập bay và kiếm mồi nhé!". Chích Bông anh xung phong học trước
để chỉ dẫn cho em. Chích Bông em bảo với anh: "Anh học trước rồi dạy em kiếm mồi với
nhé. Em cũng muốn được thử sức mình và tự lập đi kiếm mồi giúp mẹ". Chích Bông mẹ
nghe hai anh em nói chuyện với nhau mà rưng rưng nước mắt cảm động.
( Theo Lý Thị Gọn)
Câu 1: Những con vật nào sống trên cây hồng ở góc vườn?
A. Chích Bông
B. Hai anh em Chích Bông
C. Ba mẹ con Chích Bông
Câu 2: Thường ngày, Chích Bông mẹ làm gì cho hai con?
A. Ở nhà với hai con.
B. Đi bắt sâu cho hai con.
C. Mẹ tự kiếm ăn.
Câu 3: Khi nghe mẹ nói Chích Bông anh đã làm gì?
A. Không muốn học .
B. Xung phong học trước để chỉ dẫn cho em.
C. Nhường em học trước.
Câu 4: Chi tiết nào cho biết hai anh em đã lớn khôn?
A. Lông cánh mọc đủ, hai chân cứng cáp.
B. Muốn ra ngoài.
C. Tự kiếm mồi.
Câu 5: Vì sao Chích Bông mẹ muốn dạy các con tập bay và kiếm mồi?
Câu 6: Em học tập hai anh em Chích Bông điều gì ?
Câu 7: Bộ phận gạch chân trong câu: Chích Bông mẹ đi bắt sâu về cho hai con. trả lời
cho câu hỏi:
A. là gì?
B. thế nào?
C. làm gì?
Câu 8: Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây:
Giày dép mũ nón được để đúng chỗ.
Câu 9: Em hãy đặt một câu kiểu Ai - thế nào?
B. KIỂM TRA VIẾT ( ......../10 điểm)
1. Viết chính tả (......./4 điểm): Nghe - viết: Bông hoa Niềm Vui (Sách Tiếng Việt 2 Tập 1-Trang 104). Viết từ: “Em hãy hái thêm……….cô bé hiếu thảo”
2. Tập làm văn (......../6 điểm): Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) kể về
gia đình em theo các gợi ý sau:
a. Gia đình em gồm mấy người ? Đó là những ai ?
b. Nói về từng người trong gia đình em.
c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào ?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng+ nghe nói: 4 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu. (6 điểm)
C1: C ( 0,5đ). C2: B ( 0,5đ) C3: B(0,5đ)
C4: A)(0,5đ).
C5:Vì Chích Bông mẹ thấy hai con đã lớn (1đ)
C6: ngoan ngoãn, biết vâng lời mẹ, đoàn kết... ( Hs viết được hai ý đầu cho điểm tối
đa) ( 1đ)
C7: C(0,5đ)
C8: Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ.(0,5đ)
C9: ..............( hs viết câu GV căn cứ đúng mẫu Ai - thế nào? cho điểm tối đa: Đầu câu
viết hoa, cuối câu có dấu chấm) (1đ)
( Đầu câu viết hoa, cuối câu không có dấu chấm cho 0,5 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 2 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 Cuối HK 1- 2018- 2019
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số
câu
và số
Mức 1
Mức 2
TNKQTL khá
c
1.
Kiến
thức
đọc
hiểu VB
Số
câu
Số
điểm
2.KT
Số
TV
câu
Tổng
Mức 4
Tổng
điểm
HT
Mức 3
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
TN
KQ
HT
HT
HT
TL khá TNKQTL khá TNKQTL khá TNKQTL
c
c
c
HT
khác
2
2
1
1
4
2
1,0
1,0
1,0
1,0
2,0
2,0
1
1
1
1
2
0,5
0,5
1,0
0,5
3
2
1
1
5
1,5
1,0
2,5
0,
5
2
2,0
1,
0
1,
5
4
3,
5
PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG.
TRƯỜNG TIỂU ................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2019-2020
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ( 60 phút)
Họ và tên: …………......................................................Lớp: ........
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
GV chấm
…………………………………………………………
…………………………………………………………
. ĐỌC. (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (4 điểm)
II. ĐỌC HIỂU KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT. (6 điểm)
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên
ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt
ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là
dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động
khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh
phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
II. Đọc thầm: (Thời gian 25 phút)
Em đọc thầm bài “Món quà hạnh phúc” rồi trả lời câu hỏi sau:
(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ:
a. yêu thương và vâng lời.
b. quây quần bên Thỏ Mẹ.
c. làm việc quần quật suốt ngày.
Câu 2. Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã:
a. hái tặng mẹ những bông hoa đẹp.
b. tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ.
c. đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
Câu 3. Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì:
a. các con chăm ngoan, hiếu thảo.
b. được tặng món quà mà mình thích.
c. được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.
BÀI TẬP
Câu 1: Dòng nào gồm những từ chỉ hoạt động?
a. yêu thương, vâng lời, cảm động.
b. làm việc, bàn nhau, tặng.
c. viên ngọc, món quà, nắn nót.
Câu 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
“Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.”
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Câu 3: Điền dấu thích hợp vào ô trống trong những câu sau:
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm
mồi □ cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một
hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
Kiến Đen này □ bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không □
I.
Đọc thành tiếng: (6 điểm) Có đề kèm theo.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau: Búp bê
Đôi mắt búp bê đen láy thỉnh thoảng lại chớp chớp như một em bé mới đáng yêu làm sao.
Búp bê có bộ tóc vàng óng và được cài một chiếc nơ xinh xinh. Em buộc cho búp bê hai
bím tóc vắt vẻo ở hai bên, làn tóc mai cong cong ôm gọn lấy khuôn mặt trái xoan bầu bĩnh
ửng hồng. Búp bê mặc bộ váy hoa được viền những đăng ten đủ màu sặc sỡ. Búp bê có đôi
môi đỏ như son và chiếc miệng nhỏ nhắn hình trái tim. Những ngón tay thon thon như
những búp măng. Đôi bàn chân được đeo hài óng ánh hạt cườm rất đẹp.
Câu 1: Mái tóc của búp bê được tả như thế nào?
a. Vàng óng và được cài một chiếc nơ xinh xinh.
b. Hai bím tóc buộc vắt vẻo ở hai bên làn tóc mai cong cong.
c. Cả a và b đều đúng.
Câu 2: Khuôn mặt búp bê được tả như thế nào?
a. Đôi mắt đen láy, chớp chớp như em bé.
b. Trái xoan bầu bĩnh ửng hồng.
c. Đôi môi đỏ như son và chiếc miệng nhỏ nhắn hình trái tim.
Câu 3: Trong câu “Em buộc cho búp bê hai bím tóc.” Từ chỉ hoạt động là:
a. em b. búp bê c. buộc d. hai bím tóc
Câu 4: Câu “Đôi mắt búp bê đen láy.” được cấu tạo theo mẫu câu nào?
a. Ai là gì? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào?
Câu 5: Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:
- Quảng cáo -
Rộng – ……… siêng năng – ……….
Đặt một câu với một từ trái nghĩa em vừa tìm được.
……………………………………….
B.KIỂM TRA VIẾT:
I. Chính tả: (5 điểm) Bài viết: Bé Hoa – (Sách T V2 – Tập I, trang 121)
(Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn “Bây giờ, … ru em ngủ”)
I. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về bố hoặc mẹ của em.
Cô gái đẹp và hạt gạo
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ-bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết
yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ-bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ-bia giận dữ quát:
- Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm sau, biết
thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ-bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ-bia phải đi đào củ, trồng
bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen xạm.
Thấy Hơ - bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ
đó, Hơ-bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.
Theo Truyện cổ Ê - đê
Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Vì sao thóc gạo bỏ Hơ - bia để đi vào rừng? ( 0,5đ)
a. Vì thóc gạo thích đi chơi.
b. Vì Hơ - bia đuổi thóc gạo đi.
c. Vì Hơ - bia khinh rẻ thóc gạo.
d. Vì thóc gạo nhớ Hơ - bia.
Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm trong câu sau : ( 0,5đ)
Thấy Hơ - bia đã nhận ra lỗi của mình và ............................................, thóc gạo lại ................
kéo về.
Câu 3. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (0,5đ)
Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ - bia:
a. Vì Hơ - bia không có gì để ăn.
b. Vì Hơ - bia đã biết nhận lỗi và chăm làm.
c. Vì thóc gạo nhớ Hơ - bia.
d. Vì thóc gạo thích đi chơi
Câu 4. Hãy ghi Đ vào những câu đúng hoặc S vào câu sai. ( 0,5đ)
Câu nào sau đây có trong bài Tập đọc:
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng.
Hơ - bia vui vẻ nói:
- Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.
Biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ-bia rất vui mừng
Hơ-bia đã biết nhận lỗi,yêu quý thóc gạo,chăm làm xinh đẹp hơn xưa.
Câu 5. Nội dung câu chuyện này là gì? (1đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 6:Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên? ( 1đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
............................................................................................................................................... ..........
..................
Câu 7: Đặt câu theo kiểu câu: Ai là gì? ( 0,5đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
................
Câu 8: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để thành từng cặp từ
trái nghĩa. ( 0,5đ)
( đêm, thấp, lạnh, chê, đẹp )
nóng / .......................
cao / .......................
khen / .........................
ngày / .......................
Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau ? (0,5đ)
Không được chơi đùa ở những nơi gần sông, suối vì rất nguy hiểm
.........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................... ...
...........
Câu 10: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: ( 0,5đ)
a) Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm.
b) Một buổi sáng Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng.
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TOÁN - LỚP 2 ( 40 phút)
Họ và tên: …………………………………..................................Lớp ..............
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
GV chấm
………………………………………………………
………………………………………………………
Hãy khoanh vào đáp án đúng hoặc làm các tập tập sau :
Bài 1.
a) Chuyển
A.
thành PS ta được:
,
B.
,
C.
,
D.
b, Viết 3m 45cm thành hỗn số:
A.
m
B.
Bài 2. a, Rút gọn
B.
Bài 3 a,
A.6m;
C.
m
D.
C.
D.
của 18 là:
B. 12m;
C. 18m;
D. 27m
bao gạo có 35 kg . Hỏi bao gạo nặng bao nhiêu ki - lô - gam?
A. 25 kg
m
được kết quả là
A.
b,
cm
B. 49 kg
C. 70 kg
D. 420 kg
Bàigiải
Câu 10: Lan hỏi ông: Ông ơi, năm nay ông bao nhiêu tuổi? Ông trả lời: Tuổi ông bằng số
liền trước số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số trừ đi tuổi cháu và thêm 2 tuổi nữa. Biết Lan 6
tuổi. Em hãy giúp Lan tính tuổi ông?
Bàigiải
PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG.
TRƯỜNG TIỂU ................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ( 60 phút)
Họ và tên: …………......................................................Lớp: ........
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………
…………………………………………………………
. ĐỌC. (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (4 điểm)
GV chấm
II. ĐỌC HIỂU KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT. (6 điểm)
1. Đọc thầm văn bản sau.
Món quà quý
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng, Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ
con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là
một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn
là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khoẻ” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Câu 1. (M1) 0,5 điểm.
*Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ.
b. Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết.
c. Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
d. Bầy thỏ con không biết yêu thương mẹ.
Câu 2. (M1) 0,5 điểm.
*Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a) Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.
b) Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn
c) Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
) Tặng mẹ một chiếc áo.
Câu 3. (M 2) 0,5 điểm.
*Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. bàn nhau, tặng.
b. khăn trải bàn, bông hoa
c. hiếu thảo, trắng tinh
d. Bông hoa, hiếu thảo
Câu 4. (M 2) 0,5 điểm.
*Câu “ Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.” được cấu tạo theo mẫu nào trong
3 mẫu dưới đây ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. Ai là gì?
b. Ai làm gì?
c. Ai thế nào?
d. Ai như thế nào?
Câu 5. (M 1) 0,5 điểm.
* Trong các từ ( buồn, trắng, hồng, cười) từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- Bạn vui nhưng tớ lại rất………
Câu 6. (M 2) 0,5 điểm .
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
-Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan.
Câu 7: Em hãy viết 1 câu nói về Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết khi nhận
được món quà của các con ? (M 3) (1 điểm )
................................................................................................................................
Câu 8: Câu chuyện “ Món quà quý” khuyên em điều gì ?(M 4) 1 điểm
................................................................................................................................................
Câu 9: Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào ? (M3) 1 điểm
.................................................................................................................................
I. Viết chính tả ( 4điểm)
Nghe - Viết một đoạn trong bài : Câu chuyện bó đũa. Từ “Người cha liền bảo.....đến hết”
II. TẬP LÀM VĂN : (6 điểm).
Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4- 5 câu) nói về người thân trong gia đình
em. (Dựa vào những gợi ý sau)
- Người thân của em là ai?
-Người đó có hình dáng, tính tình như thế nào?
- Thường ngày,người đó hay làm những việc gì ?
- Tình cảm của người đó đối với em thế nào ?
-Tình cảm của em đối với người đó ra sao ?
Bài làm
PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG.
TRƯỜNG TIỂU ................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2019-2020
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ( 60 phút)
Họ và tên: …………......................................................Lớp: ........
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………
…………………………………………………………
. ĐỌC. (10 điểm)
GV chấm
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (4 điểm)
II. ĐỌC HIỂU KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT. (6 điểm)
A. KIỂM TRA ĐỌC: ......./ 10 điểm.
I. Đọc thành tiếng + nghe nói (........./ 4 điểm)
II. Đọc hiểu, từ và câu: (........../6 điểm)
Đọc thầm đoạn văn rồi hoàn thành các bài tập:
Gia đình Chích Bông
Trên cây hồng ở góc vườn, có Chích Bông mẹ và hai con sống với nhau thật hạnh phúc.
Ngày ngày, Chích Bông mẹ đi bắt sâu về cho hai con. Chẳng mấy chốc hai anh em Chích
Bông đã lớn, lông cánh đã mọc đầy đủ và hai chân đã cứng cáp.
Một buổi sáng, Chích Bông mẹ nhẹ nhàng vuốt đầu hai con, khẽ gọi: "Hai con yêu quý
của mẹ, lại đây mẹ có điều muốn nói với hai con".Chích Bông mẹ ôm hai con vào lòng ân
cần thủ thỉ: "Bây giờ hai con đã lớn, mẹ không thể kiếm mồi cho hai con đầy đủ như trước
nữa, mẹ sẽ dạy các con tập bay và kiếm mồi nhé!". Chích Bông anh xung phong học trước
để chỉ dẫn cho em. Chích Bông em bảo với anh: "Anh học trước rồi dạy em kiếm mồi với
nhé. Em cũng muốn được thử sức mình và tự lập đi kiếm mồi giúp mẹ". Chích Bông mẹ
nghe hai anh em nói chuyện với nhau mà rưng rưng nước mắt cảm động.
( Theo Lý Thị Gọn)
Câu 1: Những con vật nào sống trên cây hồng ở góc vườn?
A. Chích Bông
B. Hai anh em Chích Bông
C. Ba mẹ con Chích Bông
Câu 2: Thường ngày, Chích Bông mẹ làm gì cho hai con?
A. Ở nhà với hai con.
B. Đi bắt sâu cho hai con.
C. Mẹ tự kiếm ăn.
Câu 3: Khi nghe mẹ nói Chích Bông anh đã làm gì?
A. Không muốn học .
B. Xung phong học trước để chỉ dẫn cho em.
C. Nhường em học trước.
Câu 4: Chi tiết nào cho biết hai anh em đã lớn khôn?
A. Lông cánh mọc đủ, hai chân cứng cáp.
B. Muốn ra ngoài.
C. Tự kiếm mồi.
Câu 5: Vì sao Chích Bông mẹ muốn dạy các con tập bay và kiếm mồi?
Câu 6: Em học tập hai anh em Chích Bông điều gì ?
Câu 7: Bộ phận gạch chân trong câu: Chích Bông mẹ đi bắt sâu về cho hai con. trả lời
cho câu hỏi:
A. là gì?
B. thế nào?
C. làm gì?
Câu 8: Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây:
Giày dép mũ nón được để đúng chỗ.
Câu 9: Em hãy đặt một câu kiểu Ai - thế nào?
B. KIỂM TRA VIẾT ( ......../10 điểm)
1. Viết chính tả (......./4 điểm): Nghe - viết: Bông hoa Niềm Vui (Sách Tiếng Việt 2 Tập 1-Trang 104). Viết từ: “Em hãy hái thêm……….cô bé hiếu thảo”
2. Tập làm văn (......../6 điểm): Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) kể về
gia đình em theo các gợi ý sau:
a. Gia đình em gồm mấy người ? Đó là những ai ?
b. Nói về từng người trong gia đình em.
c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào ?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng+ nghe nói: 4 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu. (6 điểm)
C1: C ( 0,5đ). C2: B ( 0,5đ) C3: B(0,5đ)
C4: A)(0,5đ).
C5:Vì Chích Bông mẹ thấy hai con đã lớn (1đ)
C6: ngoan ngoãn, biết vâng lời mẹ, đoàn kết... ( Hs viết được hai ý đầu cho điểm tối
đa) ( 1đ)
C7: C(0,5đ)
C8: Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ.(0,5đ)
C9: ..............( hs viết câu GV căn cứ đúng mẫu Ai - thế nào? cho điểm tối đa: Đầu câu
viết hoa, cuối câu có dấu chấm) (1đ)
( Đầu câu viết hoa, cuối câu không có dấu chấm cho 0,5 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 2 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 Cuối HK 1- 2018- 2019
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số
câu
và số
Mức 1
Mức 2
TNKQTL khá
c
1.
Kiến
thức
đọc
hiểu VB
Số
câu
Số
điểm
2.KT
Số
TV
câu
Tổng
Mức 4
Tổng
điểm
HT
Mức 3
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
TN
KQ
HT
HT
HT
TL khá TNKQTL khá TNKQTL khá TNKQTL
c
c
c
HT
khác
2
2
1
1
4
2
1,0
1,0
1,0
1,0
2,0
2,0
1
1
1
1
2
0,5
0,5
1,0
0,5
3
2
1
1
5
1,5
1,0
2,5
0,
5
2
2,0
1,
0
1,
5
4
3,
5
PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG.
TRƯỜNG TIỂU ................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2019-2020
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ( 60 phút)
Họ và tên: …………......................................................Lớp: ........
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
GV chấm
…………………………………………………………
…………………………………………………………
. ĐỌC. (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (4 điểm)
II. ĐỌC HIỂU KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT. (6 điểm)
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên
ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt
ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là
dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động
khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh
phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
II. Đọc thầm: (Thời gian 25 phút)
Em đọc thầm bài “Món quà hạnh phúc” rồi trả lời câu hỏi sau:
(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ:
a. yêu thương và vâng lời.
b. quây quần bên Thỏ Mẹ.
c. làm việc quần quật suốt ngày.
Câu 2. Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã:
a. hái tặng mẹ những bông hoa đẹp.
b. tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ.
c. đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
Câu 3. Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì:
a. các con chăm ngoan, hiếu thảo.
b. được tặng món quà mà mình thích.
c. được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.
BÀI TẬP
Câu 1: Dòng nào gồm những từ chỉ hoạt động?
a. yêu thương, vâng lời, cảm động.
b. làm việc, bàn nhau, tặng.
c. viên ngọc, món quà, nắn nót.
Câu 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
“Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.”
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Câu 3: Điền dấu thích hợp vào ô trống trong những câu sau:
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm
mồi □ cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một
hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
Kiến Đen này □ bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không □
I.
Đọc thành tiếng: (6 điểm) Có đề kèm theo.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau: Búp bê
Đôi mắt búp bê đen láy thỉnh thoảng lại chớp chớp như một em bé mới đáng yêu làm sao.
Búp bê có bộ tóc vàng óng và được cài một chiếc nơ xinh xinh. Em buộc cho búp bê hai
bím tóc vắt vẻo ở hai bên, làn tóc mai cong cong ôm gọn lấy khuôn mặt trái xoan bầu bĩnh
ửng hồng. Búp bê mặc bộ váy hoa được viền những đăng ten đủ màu sặc sỡ. Búp bê có đôi
môi đỏ như son và chiếc miệng nhỏ nhắn hình trái tim. Những ngón tay thon thon như
những búp măng. Đôi bàn chân được đeo hài óng ánh hạt cườm rất đẹp.
Câu 1: Mái tóc của búp bê được tả như thế nào?
a. Vàng óng và được cài một chiếc nơ xinh xinh.
b. Hai bím tóc buộc vắt vẻo ở hai bên làn tóc mai cong cong.
c. Cả a và b đều đúng.
Câu 2: Khuôn mặt búp bê được tả như thế nào?
a. Đôi mắt đen láy, chớp chớp như em bé.
b. Trái xoan bầu bĩnh ửng hồng.
c. Đôi môi đỏ như son và chiếc miệng nhỏ nhắn hình trái tim.
Câu 3: Trong câu “Em buộc cho búp bê hai bím tóc.” Từ chỉ hoạt động là:
a. em b. búp bê c. buộc d. hai bím tóc
Câu 4: Câu “Đôi mắt búp bê đen láy.” được cấu tạo theo mẫu câu nào?
a. Ai là gì? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào?
Câu 5: Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:
- Quảng cáo -
Rộng – ……… siêng năng – ……….
Đặt một câu với một từ trái nghĩa em vừa tìm được.
……………………………………….
B.KIỂM TRA VIẾT:
I. Chính tả: (5 điểm) Bài viết: Bé Hoa – (Sách T V2 – Tập I, trang 121)
(Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn “Bây giờ, … ru em ngủ”)
I. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về bố hoặc mẹ của em.
Cô gái đẹp và hạt gạo
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ-bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết
yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ-bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ-bia giận dữ quát:
- Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm sau, biết
thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ-bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ-bia phải đi đào củ, trồng
bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen xạm.
Thấy Hơ - bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ
đó, Hơ-bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.
Theo Truyện cổ Ê - đê
Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Vì sao thóc gạo bỏ Hơ - bia để đi vào rừng? ( 0,5đ)
a. Vì thóc gạo thích đi chơi.
b. Vì Hơ - bia đuổi thóc gạo đi.
c. Vì Hơ - bia khinh rẻ thóc gạo.
d. Vì thóc gạo nhớ Hơ - bia.
Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm trong câu sau : ( 0,5đ)
Thấy Hơ - bia đã nhận ra lỗi của mình và ............................................, thóc gạo lại ................
kéo về.
Câu 3. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (0,5đ)
Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ - bia:
a. Vì Hơ - bia không có gì để ăn.
b. Vì Hơ - bia đã biết nhận lỗi và chăm làm.
c. Vì thóc gạo nhớ Hơ - bia.
d. Vì thóc gạo thích đi chơi
Câu 4. Hãy ghi Đ vào những câu đúng hoặc S vào câu sai. ( 0,5đ)
Câu nào sau đây có trong bài Tập đọc:
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng.
Hơ - bia vui vẻ nói:
- Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.
Biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ-bia rất vui mừng
Hơ-bia đã biết nhận lỗi,yêu quý thóc gạo,chăm làm xinh đẹp hơn xưa.
Câu 5. Nội dung câu chuyện này là gì? (1đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 6:Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên? ( 1đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
............................................................................................................................................... ..........
..................
Câu 7: Đặt câu theo kiểu câu: Ai là gì? ( 0,5đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
................
Câu 8: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để thành từng cặp từ
trái nghĩa. ( 0,5đ)
( đêm, thấp, lạnh, chê, đẹp )
nóng / .......................
cao / .......................
khen / .........................
ngày / .......................
Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau ? (0,5đ)
Không được chơi đùa ở những nơi gần sông, suối vì rất nguy hiểm
.........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................... ...
...........
Câu 10: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: ( 0,5đ)
a) Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm.
b) Một buổi sáng Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng.
 









Các ý kiến mới nhất