Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 21h:56' 23-09-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày18 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Kĩ năng
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: bài 1(2 ý đầu), bài 2(a, d), bài 3. HSKT làm được BT1. HSHTT làm
thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?...
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm
bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu

Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi.

- HS nghe
- HS ghi vở
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả

- So sánh các hỗn số

2
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
sánh 2 hỗn số
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS số rồi so sánh
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu

- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra


vì 5>2



ta có





- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
- Yêu cầu HS làm bài
rồi thực hiện phép tính:
- GV nhận xét chữa bài
Kết luận: - Muốn thực hiện các phép tính - Học sinh làm vào vở phần a,b.
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.

3. HĐ vận dụng, TN: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
- HS nêu
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số
nào nhanh nhất.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)

3
Tiết 4: Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán
bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSKT trả lời được câu hỏi 1.
*ANQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài

Hoạt động HS
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Một học sinh đọc lời mở đầu
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc

4
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời 3 câu hỏi
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

- HS nghe

- HS đọc
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, TN (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
*GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết
tâm sửa chữa trở thành người tốt
*ĐĐBH: - Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ. Biết
cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình
II. ĐỒ DÙNG:

5
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu đạo đức BH Bài 2
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- YC HS trả lời CH sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
(25 phút)
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
Đức”
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện
và trả lời câu hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?

Hoạt động HS
- HS TL

- HS nghe
- HS ghi vở

- HS hoạt động nhóm 4 đọc”Chuyện
của bạn Đức”
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- GV nhận xét
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
làm…
Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm - HS nghe
về việc làm của mình.
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu - HS thảo luận theo nhóm rồi trình
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện bày kết quả:
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước
Dấu +: a,b,d,g
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
thẻ.
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh - HS trả lời
nếu phản đối.
Kết luận :Tán thành ý kiến :a, đ. Phản đối ý - HS lắng nghe
kiến :b,c,d
HĐ 3:Đạo đức BH
- GV đọc đoạn truyện “Ai chẳng có lần lỡ
- HS lắng nghe
tay ”

6
- Cho HS làm trên bảng phụ:
Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây theo
diễn biến câu chuyện bằng cách đánh số từ 1
đến 4 vào ô º trước mỗi nội dung đó:
º Đồng chí Lâm rụng rời tay chân, mặt tái
mét, run như lên cơn sốt
º Khi chuyển món quà quý này lên máy
bay,đồng chí Lâm đã làm gãy một cành lớn.
º Bác Hồ vỗ vai đồng chí nhẹ nhàng nói: “Ai
chẳng có lần lỡ tay”
º Đồng chí Lâm lắp bắp mãi không thưa
được câu gì với Bác.
+ Món quà quý được nhắc dến trong câu
chuyện là gì?
+ Món quà đó được dùng để làm gì? Vì sao
món quà đó lại quý?
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(5phút)
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ?
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1
tình huống ở bài tập3.

- HS lên bảng làm
- Các bạn trong lớp chỉnh sửa, bổ
sung
2
1
3
4
- HS trả lời cá nhân

- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
2. Kĩ năng
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích đọc sách và môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT trả lời được câu hỏi 1.HS HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể
hiện được tính cách nhân vật.

7

.

II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở
kịch “ Lòng dân” ( Phần 1)
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- GV đọc mẫu
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu  lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp  lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Luyện đọc từ khó, câu khó: tía, mầy,
hổng, chỉ, nè …
Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại
+ Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- YC HS trả lời câu hỏi:
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế
nào?
2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng
xử rất thông minh?
3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”

Hoạt động HS
- HS thi đọc phân vai
- HS nhận xét, bình chọn các nhóm.
- HS nghe
- HS ghi vở

- HS theo dõi
- HS theo dõi

+ HS đọc lần 1 Chưa thấy....
+ HS đọc lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi

- HS trả lời
- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía
mầy không? ,,,
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ
nào, rồi nói tên, ...
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của
người dân với cách mạng. ...
Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ - HS nghe.
con dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh
cán bộ.
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
diễn cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai.
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh - 2 cặp HS thi đọc .
đọc phân vai.
- HS nhận xét, bìn chọn
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: (4 phút)
- HS nhắc lại
- Nhắc lại nội dung vở kịch.

8
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình - HS nêu
cảm của những người dân dành cho cách
mạng ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Chính tả
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
2. Kĩ năng
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực..
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho
em ngoan. Hãy chép vần của các tiếng có trong
câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 1.

Hoạt động HS
- HS thi tiếp sức
- Âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS nghe
- HS ghi vở
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó
- Lắng nghe

9
- GV đọc bài viết lần 2.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- GV đọc bài viết lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên
bảng lớp.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?

- Lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- HS soát bài
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe

- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Thể dục (GVBM)
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
2. Kĩ năng
- Biết chuyển: Phân số thành phân số thập phân. Chuyển hỗn số thành phân số.
Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo
có một tên đơn vị đo.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL

10
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các
BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
nhanh - Đáp đúng"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét.
Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm ...
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số
như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.

Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi- HS nghe
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu
số ...
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả

- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ...
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả

- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm =

m

b, 1g =

kg

3dm =

m

8g =

kg

9dm =

m

25g =

11
Bài 4: HĐ nhóm
kg
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- HS nhận xét
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
dạng hỗn số.
- Học sinh nêu cách làm:

- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.

hoặc

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ
+ 2m 3dm = 2m +
m=2
dài vào cuộc sống.
.......
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

m

................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (Tiết1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu dấu nhân
2. Kĩ năng
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len ,sợi trên vải hoặc tờ bìa khác
màu.Kích thước mũi thêu khoảng 3 -4 cm.
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- HS: Một mảnh vải trắng hoặc mầu kích thước 35cm x 35cm .Kim khâu
len ,len khác mầu vải, phấn mầu, thước kẻ, kéo, khung thêu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu nêu các bước đính khuy hai lỗ.
- Nhận xét, đánh giá.

Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe

12
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành :(25phút)
Hoạt động 1. H quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu một số mẫu thêu dấu nhân
-? N/x đặc điểm của đường thêu dấu nhân
- N/x đặc điểm của đường thêu dấu
ở mặt phải và mặt trái đường thêu.
nhân ở mặt phải …
-?So sánh đặc điểm với mẫu thêu chữ V
- HS So sánh đặc điểm với mẫu thêu
- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu
chữ V
trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- HS Nêu ứng dụng của thêu dấu
?Nêu ứng dụng của thêu dấu nhân.
nhân.
KL: ND chính của HĐ1
- HS lắng nghe
Hoạt động2 . Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật:
-?Nêu các bước thêu dấu nhân.
- HS Nêu các bước thêu dấu nhân.
-?Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân - HS Nêu
-?So sánh với cách vạch dấu đường thêu
- HS So sánh với cách vạch dấu
chữ V.
đường thêu chữ V.
-Gọi H/s lên bảng thực hiện thao tác vạch
- H/s lên bảng thực hiện thao tác vạch
dấu đường thêu dấu nhân.
dấu đường thêu dấu nhân.
-?Nêu cách bắt đầu thêu.
- HS Nêu cách bắt đầu thêu.
-?Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ
- HS Nêu
nhất, thứ hai.G H/d chậm 2 mũi thêu này.
-?Nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân. - HS Nêu
- Hướng dẫn nhanh lần thứ 2 các thao tác
- HS lắng nghe
thêu dấu nhân.
-Yêu cầu H nhắc lại cách thêu dấu nhân
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của H. H tập
thêu trên giấy kẻ ôli.
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Yêu cầu nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tăng cường Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về phân số.
2. Kĩ năng
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất

13
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1,2,3. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm bài 4.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ghi, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- YC HS quy đồng MS các phân số
;

- GV nhận xét. Giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập: (25 phút)
Bài 1. Tính:
5 3
2 8
 = b)  =
6 4
7 5

c)

8 7
3 1
 = d)  =
3 9
5 2

- HS làm trên bảng và trên vở
- HS lắng nghe, ghi bài

;…

a)

Hoạt động của HS

- HS đọc YC BT
- HS làm bài

- 4 HS chữa bài trên bảng

- Tổ chức chữa bài trên bảng
- GV nhận xét, chốt KQ đúng

5

3

....

a) 6  4 =

- HS đọc YC BT
Bài 2. Chuyển phân số thành phân số
- HS làm bài
thập phân
14 14 
........
a)
=
3 3
........


a)

4



36

4 25
36 :

c) 600 
600 :



b) 5
........



........
........

77

5

77 :

d) 70 
70 :



........
........

- Tổ chức chữa bài trên bảng
- GV nhận xét, chốt KQ đúng
Bài 3. Tính :tiến hành TT BT1
5 2
a)  =
8 3
10 5
: =
c)
9 3

- 4 HS chữa bài trên bảng
=

16 11
 =
b)
25 4
25 1
: =
d)
12 6

Bài 4. Một hình chữ nhật có chiều dài


5
dm ,
3

....

........

chiều rộng kém chiều dài

1
dm
2

. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

=

...

14
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV HD HS phân tích đề.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.

- Đọc đề bài
- HS phân tích đề.
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
Chiều rộng của HCN là:
= (dm)
Diện tích HCN là:

3. Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- YC HS nêu cách cộng, trừ, nhân phân
số
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn
bị bài tiếp theo

=

(d

)

Đáp số:

(d

)

- HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Hoạt động NGLL
An toàn giao thông
BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP CHUYỂN HƯỚNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu và ghi nhớ cách điều khiển chuyển hướng an toàn.
- Biết cách phối hợp các động tác điều khiển xe đạp khi chuyển hướng.
2. Kĩ năng
- Thực hiện, chia sẻ và hướng dẫn người khác cùng thực hiện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Nhận biết và phòng tránh một số hành vi nguy hiểm khi điều khiển xe đạp
chuyển hướng.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu giáo dục An toàn
giao thông
- HS: Tài liệu giáo dục An toàn giao thông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
1. Khởi động:(5phút)

Hoạt động của HS

15
- Tổ chức trò chơi“kể các bộ phận của xe đạp ”
- Cho quan sách tranh yêu cầu học sinh kể các
bộ phận của xe đạp còn thiếu.
- GV tổng hợp lại ý kiến, tuyên dương.
- Xe như thế nào chúng ta mới điều khiển
được.
2. Khám phá (10 phút)
1. Tìm hiểu các bước điều khiển xe đạp
chuyển hướng an toàn:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu các
bước điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn
đối với dường nông thôn không có tín hiệu đèn
và đường có tín hiệu đèn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày theo
nhóm
- GV Nhận xét – tuyên dương.
- GV liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh
giao thông tại địa phương.
- GV tổ chức HS tìm ra những phương cách
phòng tránh tai nạn giao thông khi điều khiển
xe đạp
KL: Các bước như Tài liệu.
2. Tìm hiểu một số hành vi nguy hiểm khi
chuyển hướng.
- Cho Hs Qs tranh và chỉ ra những hành vi
nguy hiểm khi chuyển hướng
- YC HS nêu KQ
- GV nhận xét, tuyên dương
? Kể thêm những hành vi nguy hiểm khác khi
chuển hướng?
KL: Nhường đường cho người đi bộ và các
phương tiện khác…..
2. Thực hành(15 phút)
BT1: Nhận xét cách chuyển hướng của bạn
nhỏ trong tranh
- GV chiếu tranh BT1
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhận xét
cách chuyển hướng của bạn nhỏ trong tranh.
- YC HS nêu KQ
- Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế của bản
tham khi tham gia giao thông.
BT2: Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự…
- GV chiếu tranh BT2
- YC HS quan sát, đọc nội dung và HT BT

- Lần lượt kể
- Lần lượt kể
- HS quan sát tranh
- HS trả lời

- HS quan sát tranh và thảo luận.

- HS báo cáo kết quả
- HS nêu cá nhân
- HS thực hiện theo nhóm ( 4 học
sinh )

- HS QS tranh và chỉ ra những
hành vi nguy hiểm khi chuyển
hướng
- HS nêu KQ
- HS chia sẻ
- HS đọc

- HS quan sát
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời
- HS chia sẻ
- HS quan sát, sáp xếp theo YC
của BT

16
- GV tổ chức chữa BT
- HS nêu KQ
- GV Nhận xét tuyên dương
- GV kết luận: Cần tuân thủ các tín hiệu giao
- HS lắng nghe
thông trên đường khi tham gia giao thông
2. Vận dụng, TN (7 phút)
BT1, 2: Quan sát, chú ý những nơi phải
chuyển hướng nếu em đi xe đạp tới trường?
Nêu cách chuyển hướng của em tại nơi đó?
- GV YC HS nêu những nơi mình cần chuyển - HS chia sẻ
hướng trên đường đi từ nhà đến trường
- GV cùng Hs nhận xét
KL: - Qua ngã ba, ngã tư có đèn tín hiệu phải - HS lắng nghe
đi theo hiệu lệnh của tín hiệu đèn.
- Khi muốn đổi hướng (rẽ phải, rẽ trái) phải đi
chậm, giơ tay xin đường và chú ý quan sát xe.
- Nếu đường đi có nhiều xe qua lại, em phải
dắt xe qua đường tại nơi có vạch kẻ đường
dành cho người đi bộ (khi đèn tín hiệu dành
cho người đi bộ bật sáng màu xanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Giáo dục KNS
KĨ NĂNG GIAO TIẾP Ở NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết được một số địa điểm được gọi là nơi công cộng.
- Biết một số KN ứng xử văn minh nơi công cộng
2. Kĩ năng
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giao tiếp nơi công cộng
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ trật tự nơi công cộng.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Vở bài tập thực hành kĩ
năng sống lớp 5.
- HS: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe hát bài Reo vang bình minh

Hoạt động HS
- HS nghe hát

17
- Giới thiệu bài, ghi đề bài.
- Ghi ghi đề bài
2. Hoạt động Thực hành :(52phút)
Bài tập 3:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc
- Chia nhóm, HD HS đóng vai, xử lí tình
- HS thảo luận nhóm 7 đóng vai,
huống ở BT3
xử lí tình huống ở BT3
- Gv theo dõi, giúp đỡ
- YC đại diện các nhóm lần lượt lên đóng vai. - Đại diện các nhóm lần lượt lên
- GV cùng H nhận xét, tuyên dương HS
đóng vai.
Giáo viên KL: TH 1, em sẽ nhường ghế cho - Hs lắng nghe
2 bà cháu bà lão . T...
 
Gửi ý kiến