Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thiết Hữu
Ngày gửi: 07h:33' 17-01-2024
Dung lượng: 251.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3

NGÀ
Y

Thứ 2
18/9

Thứ 3
19/9

Thứ 4
20.09

Thứ 5
21.09

Thứ 6
22.09

Chào cờ
Tập đọc
Sáng
Toán
Đạo đức
Lịch sử
Chiều Âm nhạc
Chính tả
LT&C
Toán
Sáng Khoa học

1
2
3
4
1
2
3
1
2
3

PP
CT
3
3
11
3
3
3
3
5
12
5

Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tập đọc
Toán
Sáng Thể dục
Tập làm
văn
Khoa học
Chiều Kĩ thuật
HĐ TN
LT&C
Toán
Sáng Địa lí
Kể chuyện
Tiếng Anh
Tập làm
văn
Sáng Toán
Thể dục
Sinh hoạt

4
5
1
2
3

Buổi

MÔN

T

TÊN BÀI
Chào cờ tuần 3
Lòng dân (phần 1)
Luyện tập
Có trách nhiệm về việc làm của mình (t1)
Cuộc phản công ở kinh thành Huế

GHI
CHÚ
 
 
 
KNS
 

GV chuyên
(Nhớ viết) : Thư gửi các học sinh
Mở rộng vốn từ : Nhân dân
Luyện tập chung
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?

 

3
2
6
13
5

GV chuyên
GV chuyên
Lòng dân (phần 2)
Luyện tập chung (tt)
GV chuyên

 

4

5

Luyện tập tả cảnh

1
2
3
1
2
3
4
5

6
3
3
6
14
3
3
2

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Thêu dấu nhân (tiết 1)
Hồ sơ tiểu học của tôi
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Luyện tập chung (tt)
Khí hậu
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
GV chuyên

1

6

Luyện tập tả cảnh

2
3
4

15
6
3

Ôn tập về giải toán
GV chuyên
Sinh hoạt lớp tuần 3

GTCH2
 
 
 

 
 
 
 

GDMT
 
 
 
 
 
 
 
 

GDMT
 
 
 

Trang 1

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

Ngày soạn:17/9/2023
Tiết 1:

CHÀO CỜ

Tiết 2:

TẬP ĐỌC

Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023

Lòng dân (phần 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. NL đặc thù: Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa
giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HĐ mở đầu:(5 phút)

- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở

B. HĐ hình thành kiến thức mới: 15 phút

- Gọi HS đọc lời mở đầu

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi

- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
Trang 2

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
C. HĐ thực hành, luyện tập (10 phút)

- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Thi đọc
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
D. HĐ vận dụng sáng tạo: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.

- HS nêu
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
2. NL đặc thù: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS
làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
Trang 3

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng
say mê học toán.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động học của trò
A. HĐ mở đầu:(5 phút)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
B. HĐ thực hành, luyện tập (25phút)

- HS chơi trò chơi.

- HS nghe
- HS ghi vở

Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
bài
quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số

- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh

ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.

Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
Trang 4

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

1
9
1
9
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
5

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.

- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.

C. HĐ vận dụng: sáng tạo (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số
nào nhanh nhất.

- HS nêu
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Đạo đức

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
2. NL đặc thù: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc
gì sai biết nhận và sửa chữa. Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của
mình
3. Phẩm chất: : Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi
cho người khác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,VBT
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
A. HĐ mở đầu:(5 phút)

Trang 5

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
B. HĐ hình thành kiến thức mới: (25phút)

*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
Đức”
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện
và trả lời câu hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?

- HS hoạt động nhóm 4(nhóm
trưởng điều khiển)
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
Đức”
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- GV nhận xét
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách làm…
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu - HS nghe
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước - HS thảo luận theo nhóm rồi trình
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
*HĐ 3: Bày tỏ Phẩm chất
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - HS lắng nghe
yêu cầu HS bày tỏ Phẩm chất bằng cách :
- HS bày tỏ Phẩm chất bằng cách
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh đưa thẻ.
nếu phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS trả lời
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS lắng nghe
C.Hoạt động vận dụng sáng tạo: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ? - HS trả lời
- Về nhà mỗi tổ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS lắng nghe và thực hiện
đóng vai để xử lý 1 tình huống ở bài tập3.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Chiều thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023
Trang 6

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

Tiết 1:

LỊCH SỬ
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
2. NL đặc thù:
+ Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần
vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật(
Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê).
+ Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
*HS (M3,4) phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ
hoà: phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương
cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp.
Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết
và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là
Tôn Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy
của Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên
đánh Pháp.
3. Phẩm chất: Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HĐ mở đầu:(5 phút)

- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề
nghị chủ yếu canh tân đất nước của
Nguyền Trường Tộ.

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi
đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ
cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi
có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề
nghị canh tân đất nước của NTT lên
bảng. Hết thời gian, đội nào viết được
đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng.
- Lắng nghe
- HS ghi vở
Trang 7

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

B. HĐ hình thành kiến thức mới: (25phút)

* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo
nội dung sau:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có
Phẩm chất đối với thực dân Pháp như
thế nào ?
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với
thực dân Pháp ?
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4:
Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ
chiến và phái chủ hòa?

- Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc
thông tin để hoàn thành nội dung thảo
luận.
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
- Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
thành 2 phái :
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương
thuyết với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn
Thất Thuyết, chủ trương cùng nhân
dân tiếp tục chiến đấu chống thực dân
Pháp...

* Kết luận: Sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền
đô hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn
kiên quyết chiến đấu. Các quan lại nhà
Nguyễn chia thành hai phái đối đầu
nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế.

- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
- Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung
dung câu hỏi:
SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi.
công ở kinh thành Huế ?
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh
xét, bổ sung.
thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra
khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh
thần phản công của quân ta như thế
nào? Vì sao cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết
thúc việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm
gì ?Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào
đối với phong trào chống Pháp của
nhân dân ta ?

- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
- Lớp nhận xét và bổ sung.
Trang 8

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
-Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các
- Nhận xét và hỏi thêm HS M3,4: Em
thông tin, hình ảnh sưu tầm được(đã
hãy nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC trước)
hưởng ứng chiếu Cần Vương ?
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9
* GV kết thúc việc 3
* Chốt nội dung toàn bài.
C. Hoạt động vận dụng, sáng tạo: (5 phút)
- Em biết gì về phong trào Cần Vương ?
- HS nêu.
- Sưu tầm thêm các câu chuyện về các
nhân vật của phong trào Cần Vương.

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Tiết 3

Chính tả ( Nhớ viết)
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. NL đặc thù:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần;
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
3. Phẩm chất: tính trung thực, trách nhiệm, chính xác, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HĐ mở đầu:(5 phút)

- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn
cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu
hãy chép vần của các tiếng có trong câu thơ
vào mô hình cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận
nào?

- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi
đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô
hình trên bảng(mỗi em viết 1
tiếng). Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính,
âm cuối
- HS nghe
Trang 9

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV thực hiện: Dương Thiết

- HS ghi vở

- GV nhận xét - Ghi bảng

B. HĐ hình thành kiến thức mới: (30phút)

*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Luyện viết từ khó
1. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 1.

- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó
- Lắng nghe

- GV đọc bài viết lần 2.

- Lắng nghe

- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.

- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi

- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài
trên bảng lớp.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
C. HĐ thực hành, luyện tập (10phút)

- HS xem lại bài của mình, dùng
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
mực.
- Lắng nghe

Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của
bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe

Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập

- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết sẻ kết quả
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu
nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở
trên âm chính.
C. HĐ vận dụng sáng tạo: (3 phút)

- Học sinh nhắc lại.

Trang 10

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của - HS trả lời
các tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 1:

Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. NL đặc thù:
Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
(BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng,
đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS M3,4 thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm
được ở bài 3.
yêu thương, nhân ái.Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Phẩm chất: Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HĐ mở đầu:(5 phút)

- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có
dùng những từ miêu tả đã cho viết lại
hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở

B. HĐ thực hành, luyện tập(30 phút)

Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương.
(Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự
làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm
bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
Trang 11

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế
nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào
nhóm công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào
nhóm nông dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể
dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu

GV thực hiện: Dương Thiết

b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc
ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng,
sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có
tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
giáo viên hướng dẫn
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một
câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất
của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ,
chịu đựng gian khổ khó khăn, không
ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của
người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo
nhiều sáng kiến trong công việc và
dám thực hiện sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn kết
thống nhất trong ý chí và hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi
trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền
bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
người đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng
của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng
đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh
Trang 12

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

thành ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để
trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
C. HĐ vận dụng, sáng tạo: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ
ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành
ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân
dân Việt Nam.

để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập
phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.

- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
2. NL đặc thù:
Củng cố kiến thức về số thập phân.
Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành
số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 13

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
nhanh - Đáp đúng"

- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở

A. HĐ mở đầu:(5 phút)

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
B. HĐ hình thành kiến thức mới: (12phút)

Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
phân số thập phân?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100

11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và
MS với số đó để được phân số thập phân
bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số
như thế nào?

- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ta được
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7 4 4 10 10

- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu

Viết phân số thích hợp vào chỗ trống

- HS làm vở, báo cáo
1
a, 1dm = 10 m

1
b, 1g = 1000 kg
Trang 14

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài

GV thực hiện: Dương Thiết

3
3dm = 10 m
9
9dm = 10 m

8
8g = 1000 kg
25
25g = 1000 kg

- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
7dm=

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới
dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.

7
m
10

- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
5m7dm = 5m +

7
7
=5
( m)
10m
10

- HS làm vở, chia sẻ trước lớp

3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m

C. HĐ vận dụng sáng tạo: (4 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

KHOA HỌC
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
2. NL đặc thù:
Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
Giúp đỡ phụ nữ có thai.
3. Phẩm chất: Luôn có ý thức giúp và yêu thương phụ nữ có thai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh
Trang 15

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động Giáo viên
A. HĐ mở đầu:(5 phút)

- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanhĐáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của
thai nhi
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

B. HĐ hình thành kiến thức mới: (12phút)

* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì ?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu
học tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết
trang 12 SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên
trong gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì
để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với
phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Y/c đóng vai thể hiện
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang
13 SGK

Hoạt động Học sinh

- HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
chơi.

- HS nghe
- HS ghi vở

- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm
khác
- HS đọc

- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại kết luận

C.Hoạt động vận dụng, sáng tạo: (2')
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm - HS thi đua kể tiếp sức.
và không nên làm đối với người phụ nữ có
thai?
- Dặn ĐỒ DÙNG DẠY HỌC tiết sau:Từ
- HS nghe và thực hiện
lúc sơ sinh đến tuổi dậy thì.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Trang 16

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

GV thực hiện: Dương Thiết

……………………………………………………………………………………………

Tiết 1:

Thứ tư, ngày 20 tháng 9 năm 2023

Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiếp)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. NL đặc thù: Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng
đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
* Học sinh (M3,4) biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách
3. Phẩm chất: yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HĐ mở đầu:(5 phút)

- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch
“ Lòng dân” ( Phần 1)
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

B. HĐ hình thành kiến thức mới: 15 phút

- GV đọc mẫu
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu  lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp  lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- HS thi đọc phân vai
-HS nhận xét, bình chọn các
nhóm.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS theo dõi

- Nhóm trưởng điều khiển:
+ HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ
khó, câu khó
tía, mầy, hổng, chỉ, nè …
Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản
lại
Chưa thấy....
Trang 17

Giáo án lớp 5A3 năm học 20123- 20124
Hữu

- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét

GV thực hiện: Dương Thiết

+ HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi

B. HĐ hình thành kiến thức mới: 15 phút...
 
Gửi ý kiến