Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 26 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H Yông Niê
Ngày gửi: 17h:10' 04-04-2022
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: H Yông Niê
Ngày gửi: 17h:10' 04-04-2022
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
TUẦN 26
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 26: SHDC - PHỤ ĐẠO HỌC SINH CHƯA HOÀN THÀNH
Tiết 2: TOÁN
Tiết 126: TIỀN VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic.
Phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (a, b), 2 (a, b, c), 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa. Các tờ giấy bạc: 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng.
+ Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ khởi động (2 phút):
- Trò chơi: Gọi thuyền:
+ Nội dung chơi:
32 chia 8 nhân 3 15 nhân 4 chia 2
72 chia 9 nhân 6 42 chia 6 nhân 7
(…)
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
- Học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Mở vở ghi bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút):
* Mục tiêu: Biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
* Cách tiến hành:
Việc 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
- Giáo viên giới thiệu khi mua bán hàng ta thường sử dụng tiền và hỏi.
- GV giới thiệu tiếp một số tờ giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng và nêu cho học sinh biết, hiện nay các tờ giấy bạc 100đ và 200đ không được sử dụng để mua bán do nó có giá trị quá thấp so với giá cả hiện hành.
- Giáo viên cho học sinh quan sát kĩ cả hai mặt của từng tờ giấy bạc còn lại và nhận xét những đặc điểm như:
- Màu sắc của tờ giấy bạc.
- Các dòng chữ, ví dụ:
+ Dòng chữ “Hai nghìn đồng” và số 2000.
+ Dòng chữ “Năm nghìn đồng” và số 5000...
Lưu ý: Học sinh M1+ M2 nhận biết mệnh giá của tờ tiền.
=> Giáo viên củng cố lại đặc điểm của các loại giấy bạc trên.
- Quan sát bằng trực quan (vật thật).
- Quan sát cả 2 mặt của tờ giấy bạc và nhận xét về màu sắc của tờ giấy bạc, chữ và số thể hiện mệnh giá được in trên tờ giấy bạc.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
3. HĐ thực hành (15 phút):
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền.
- Biết tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.
* Cách tiến hành:
Bài 1 (a, b): (Trò chơi: “Đố bạn”)
- Giáo viên tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để hoàn thành bài tập.
- Giáo viên nhận xét chung.
- Giáo viên củng cố cách tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.
Bài 2 (a, b, c): (Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”)
- Giáo viên tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” để hoàn thành bài tập.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
Bài 3:(Cá nhân - Cặp đôi – Cả lớp)
- Giáo viên cho học sinh làn bài cá nhân.
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 1c: (Bài tập chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm)
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em.
- Học sinh tham gia chơi.
a) Chú lợn (a) có 6200 đồng. Vì tính nhẩm 5000đ + 1000đ + 200đ = 6200đ
b) Chú lợn (b) có 8400 đ vì 1000đ +1000đ + 1000 đ + 3000đ +200đ
 








Các ý kiến mới nhất