Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 22 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 20h:48' 09-01-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22:
Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: nhà bác học, cười móm mém.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu
sáng kiến, luôn mong muốn đưa khoa học phục vụ cho con người (trả lời được các
câu hỏi trong sách giáo khoa).
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân
vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ).
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Ê - đi - xơn, lóe
lên, miệt mài, móm mém, nổi tiếng, nảy ra,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và
giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân
vật (lời kêu cứu, lời bố).
- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa câu chuyện sách giáo khoa. Bảng phụ viết
đoạn 3 để hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3 phút)
- TBHT tổ chức chới trò chơi: “Hái - Lớp tham gia chơi.
hoa dân chủ”
+ Nội dung: đọc thuộc lòng bài
“Bàn tay cô giáo” và trả lời câu - Lắng nghe.
hỏi.
+ TBHT tổng kết trò chơi.
- Kết nối bài học.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. HĐ Luyện đọc (20 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

* Cách tiến hành:
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe.
lượt, chú ý giọng đọc của từng
đoạn:
+ Đoạn 1: Đọc với giọng kể, chậm
rãi thong thả để giới thiệu phát
minh của Ê – đi – xơn.
+ Đoạn 2; Giọng kể thong thả;
giọng bà cụ chậm và mệt mỏi;
giọng Ê – đi – xơn hỏi bà cụ thể
hiện sự ngạc nhiên.
+ Đoạn 3: Giọng Ê – đi – xơn reo
lên mừng rỡ khi nảy ra sáng kiến;
giọng bà cụ phấn chấn đầy hi vọng.
+ Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện
thể hiện sự ngưỡng mộ, thán phục;
giọng Ê – đi – xơn vui vẻ, hóm
hỉnh; giọng bà cụ phấn khởi, vui
mừng.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
kết hợp luyện đọc từ khó
câu trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của
học sinh.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo
hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) =>
Cả lớp (Ê - đi - xơn, lóe lên, miệt mài , móm
mém, nổi tiếng, nảy ra...).
- Học sinh chia đoạn (4 đoạn như sách giáo
khoa).
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn
từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn
ngắt giọng câu dài:
+ Nghe bà cụ nói vậy,/ bỗng một ý
nghĩ lóe lên trong đầu Ê-đi –xơn//.
Ông reo lên://
Cụ ơi!// Tôi là Ê-đi-xơn đây//. Nhờ
cụ/ mà tôi nảy ra ý định làm một
cái xe chạy bằng dòng điện đấy//.
(...)
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt

câu với từ ùn ùn, thùm thụp.

- 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp.
- Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn
trước lớp.
- Học sinh đọc đồng thanh toàn bài.

d. Đọc đồng thanh
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt
động.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất
giàu sáng kiến, luôn mong muốn đưa khoa học phục vụ cho con người.
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài.
to 4 câu hỏi cuối bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận
để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút).
- Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học
tập lên điều hành lớp chia sẻ kết
quả trước lớp.
+ Hãy nói những điều em biết về Ê + Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người
- đi - xơn?
Mỹ…
+ Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và + Câu chuyện xảy ra ngay vào lúc ông vừa chế
bà cụ xảy ra từ lúc nào?
ra bóng đèn điện…
+ Bà cụ mong muốn điều gì?
+ Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một loại
xe…
+ Vì sao bà cụ lại ước được một + Vì xe ngựa rất xóc. Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm.
cái xe không cần ngựa kéo?
+ Từ mong muốn của bà cụ đã gợi + Mong ước bà cụ gợi cho ông chế tạo chiếc
cho Ê - đi - xơn một ý nghĩ gì?
xe chạy bằng dòng điện.
+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ + Nhờ óc sáng tạo kì diệu của Ê – đi – xơn.
được thực hiện?
+ Theo em khoa học đã mang lại + Khoa học đã cải tạo thế giới, cải thiện cuộc
lợi ích gì cho con người?
sống con người…
=> Giáo viên chốt nội dung: Ca - Học sinh lắng nghe.
ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn
rất giàu sáng kiến, luôn mong
muốn đưa khoa học phục vụ cho
con người
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu biết đọc phù hợp với diễn biến của truyện.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Hướng dẫn học sinh cách đọc - 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 3.
nâng cao:
- Xác định các giọng đọc.
+ Đoạn 3: Ê-đi –xơn reo vui khi
sáng kiến chợt lóe lên. Giọng bà cụ
phấn chấn.

+ Nghe bà cụ nói vậy,/ bỗng một ý
nghĩ lóe lên trong đầu Ê-đi –xơn//.
Ông reo lên://
Cụ ơi!// Tôi là Ê-đi-xơn đây//. Nhờ
cụ/ mà tôi nảy ra ý định làm một
cái xe chạy bằng dòng điện đấy//.
(...)

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
+ Phân vai trong nhóm.
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc
phân vai trước lớp.
- Lớp nhận xét.

-> Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét chung Chuyển hoạt động.
5. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối
phân vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ).
* Cách tiến hành:
a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết
kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu dựa theo tranh - Học sinh quan sát tranh.
minh họa nội dung 4 đoạn trong
truyện -> phân vai, dựng lại câu
chuyện.
b. Hướng dẫn học sinh kể
chuyện:
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi - Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện .
gợi ý.
* Hướng dẫn dựng lại câu chuyện
- Nhắc học sinh nói lời nhân vật do - Trao đổi, thống nhất......
mình nhập vai. Kết hợp làm một số
động tác điệu bộ.
* Tổ chức cho học sinh kể:
- Học sinh tập kể.
- Học sinh kể chuyện cá nhân.
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận - 1 học sinh (M3+4) kể mẫu theo tranh.
xét.
- Cả lớp nghe.
- Giáo viên nhận xét lời kể mẫu ->
nhắc lại cách kể.
c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển.
nhóm
- Luyện kể cá nhân.
- Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
d. Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
* Lưu ý:

- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu.
*Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội
dung bài:
+ Câu chuyện nói về việc gì?
- Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu
bài.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều - Học sinh tự do phát biểu ý kiến: Ê-đi-xơn rất
gì?
giàu sáng kiến, lao động cần mẫn (...)
6. HĐ ứng dụng (1phút)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Nêu suy nghĩ của mình về nhà bác học Ê-đixơn.
7. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu, sưu tầm những câu chuyện về nhà
bác học vĩ đại, hết mình nghiên cứu khoa học
và quan tâm đến cuộc sống của con người.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………….

TOÁN:
TIẾT 106: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng.
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm). Chú ý không nên nêu tháng 1 là tháng
giêng, tháng 12 là tháng chạp.
2. Kĩ năng: Biết xem lịch: gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán, quý trọng thời gian.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy – lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (cột 1,2,4).
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tờ lịch năm 2004, 2005.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. HĐ khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Gọi thuyền
- Học sinh tham gia chơi.
- TBHT điều hành chung.
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi
thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền
ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên
học sinh)
+ Học sinh hô: Thuyền... chở gì?
+ Trưởng trò: Thuyền....chở...
tháng 11 có bao nhiêu ngày?
(hoặc...)
Một năm có mấy tháng? Nêu
tên những tháng đó.
Hãy nêu số ngày trong từng
tháng?...
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài.
bảng.
2. HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu:
- Biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng.
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm). Chú ý không nên nêu tháng 1 là tháng giêng,
tháng 12 là tháng chạp.
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Trò chơi: Xì điện)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi.
tham gia trò chơi: Xì điện để + Ngày 3 tháng 2 là thứ ba.
hoàn thành bài tập.
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ hai.
+ Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5.
...
- Chú ý không nên nêu tháng 1
là tháng giêng.
*Giáo viên chú ý cho học sinh
phải xác định phần lịch tháng
cần xem trước, sau đó mới xem
cụ thể lịch tháng đó.
Bài 2: (Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học
- Học sinh làm bài theo cặp.
sinh còn lúng túng.
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
- Giáo viên lưu ý học sinh + + Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư...
Xem lịch năm 2005.
Bài 3: (Trò chơi: Xì điện)

- Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi: Thi đua nêu (kể tên)
chơi trò chơi: Xì điện để hoàn tháng có 30 ngày, tháng có 31 ngày (...)
thành bài tập.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi, tuyên dương học sinh.
Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối
tượng yêu thích học toán)
- Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá thành.
riêng từng em.
4. HĐ ứng dụng (3 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Đố
bạn biết”:
+ Biết ngày 15 tháng 5 là thứ tư, vậy ngày 22
thnags 5 là thứ mấy?
+ Biết ngày Chủ nhật tuần này là 12, vậy ngày
Chủ nhật tuần tới là ngày nào?
5. HĐ sáng tạo (2 phút)
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau: Một tháng có
thể có nhiều nhất là bn ngày Chủ nhật?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
THÂN CÂY CÓ ĐẶC ĐIỂM GÌ (TIẾT 1)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………..……..……………………..

BUỔI CHIỀU THỨ HAI:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
THÂN CÂY CÓ ĐẶC ĐIỂM GÌ (TIẾT 2)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

......................................................................................

ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước ngoài. Như thế là thể hiện lòng tự
tôn dân tộc và giúp những người khách nước ngoài thêm hiểu, thêm yêu quý đất
nước, con người Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Học sinh có hành động giúp đỡ khách nước ngoài như: chỉ đường, hướng
dẫn ...
- Thể hiện sự tôn trọng, chào hỏi, đón tiếp ... khách nước ngoài trong một số
trường hợp cụ thể.
- Không tò mò chạy theo sau khách nước ngoài.
3. Thái độ:
- Học sinh tôn trọng, niềm nở, lịch sự với khách nước ngoài.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi tôn trọng, lịch sự với khách nước ngoài.
Động viên các bạn rụt rè không dám tiếp xúc với người nước ngoài mạnh dạn hơn,
phê phán những bạn thiếu tôn trọng với khách nước ngoài.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
*KNS:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ. Giấy khổ to, bút dạ. Phiếu bài tập. Bộ tranh vẽ, ảnh
(cho các nhóm và treo trên bảng).
- Học sinh: Vở bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5 phút):
- Hát: “Tiếng hát bạn bè mình”.
+ Em nên làm gì để thể hiện sự tôn trọng - Học sinh nêu.
với khách nước ngoài nếu họ nhờ giúp
đỡ?
+ Việc đó thể hiện điều gì?
- Kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng.
2. HĐ thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh có hành động giúp đỡ khách nước ngoài (chỉ đường, hướng dẫn…).
- Học sinh hiểu cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước ngoài. Như thế là thể hiện

lòng tự tôn dân tộc và giúp những người khách nước ngoài thêm hiểu, thêm yêu quí
đất nước, con người Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Việc 1: Nhận xét hành vi
(Cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước
lớp)
- Thảo luận cặp đôi theo nội dung sau:
- Làm việc cá nhân-> trao đổi theo cặp
Nhận xét hành vi sau là đúng hay sai? Vì (Học sinh thảo luận với nhau nhận xét
sao?
các hành vi).
- Chia sẻ trước lớp
Chẳng hạn:
a) Khi khách nước ngoài hỏi thăm, Hải + Hành vi của các bạn nhỏ ở câu a,c,d là
xấu hổ, lúng túng không trả lời và chạy sai.
đi.
b) Mai biết 1 chút tiếng Anh đã rất nhiệt - Chúng ta không nên xấu hổ ngại tiếp
tình chỉ dẫn đương đi cho người nước xúc với khách nước ngoài vì họ cũng là
ngoài
người bình thường- Họ muốn đến tìm
hiểu thêm về văn hoá Việt Nam
c) Một tốp các bạn nhỏ chạy theo sau - Không nên lôi kéo bắt ép người nước
người nước ngoài yêu cầu họ mua đồ lưu ngoài mua hàng vì như thế là không lịch
niệm, đánh giày.
sự.
d) Thấy 1 nhóm người nước ngoài, bạn - Không kì thị người nước ngoài, mỗi
Tùng chỉ trỏ nói: “Trông họ lạ chưa kìa! người có 1 văn hoá khác nhau Làm như
Người thì đen xì xì, tóc xoăn tít,người thì vậy là không tôn trọng họ.
mặc quần áo dài chẳng thấy gì”. Các bạn + Hành vi ở câu b là đúng: thể hiện sự
nhìn vào nhóm khách lạ và cười ầm lên. nhiệt tình giúp đỡ của bạn, điều đó thể
hiện sự mến khách,tôn trọng khách, chắn
chắn sẽ để lại cho họ ấn tượng tốt đẹp
của người Việt Nam.
- Yêu cầu học sinh thảo luận, đại diện - Các nhóm thảo luận chọn phương án xử
các nhóm báo cáo kết quả.
lí:
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
- Giáo viên nhận xét ý kiến của học sinh. các nhóm khác bổ sung ý kiến.
*Kết luận: Chúng ta nên học tập các
hành vi đúng như bạn Mai, phản đối các
bạn nhỏ chưa đúng khi cười người nước
ngoài, lôi kéo mua hàng. Những bạn còn
giống bạn hải cần mạnh dạn hơn.
Việc 2: Xử lí tình huống
(Nhóm -> Chia sẻ trước lớp)
- Thảo luận xử lí 2 tình huống sau:
1- Hôm đó có 1 đoàn khách nước ngoài 1- Vui vẻ chào đón, bắt nhịp cả lớp hát 1
đột xuất chọn lớp em là lớp duy nhất bài. Giới thiệu các bạn trong lớp và giới
trong trường họ muốn tới thăm, kể thiệu lớp, trường em với khách.
chuyện. Nếu là lớp trưởng em sẽ làm gì? 2- Nhắc không nên vây quanh xe, để họ
2- Em thấy 1 số bạn nhỏ tò mò vây được nghỉ- Nếu không được, nhờ người

quanh xe ô tô của khách nước ngoài, một
số bạn lôi kéo đòi cho kẹo, đánh giàyEm sẽ làm gì?
- Giáo viên lắng nghe, nhận xét và kết
luận.
- Chia thành 6 nhóm, đóng vai thể hiện
lại các tình huống trong việc 1, 2 theo
cách ứng xử đúng.
- Khuyến khích học sinh M1+ M2 tham
gia vào hoạt động nhóm
*GVKL chung: Cần phải tôn trọng và
giúp đỡ khách nước ngoài. Như thế là
thể hiện lòng tự tôn dân tộc và giúp
những người khách nước ngoài thêm
hiểu, thêm yêu quí đất nước, con người
Việt Nam,…
3. Hoạt động ứng dụng (3 phút)
4. HĐ sáng tạo (2 phút)

lớn can thiệp nói hộ.
- Sắm vai theo nội dung yêu cầu.
- Thể hiện vai (trước lớp).
- Bình chọn vai diễn xuất sắc nhất.

- Sưu tầm các bài hát về tôn trọng và
giúp đỡ khách nước ngoài.
- Sưu tầm thêm những câu ca dao, tục
ngữ, những mẫu chuyện nói về sự tôn
trọng và giúp đỡ khách nước ngoài

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

KỸ NĂNG SỐNG:

ÔN TẬP – CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
………………………………………………………………………………………………..…………………………..

Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
CHÍNH TẢ (Nghe – viết):
Ê – ĐI – XƠN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng: Ê- đi - xơn, óc sáng tạo, mong muốn,...
- Nghe - viết đúng bài chính tả “Ê-đi-xơ”; trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp.
- Trình bày đúng hình thức văn xuôi.

3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả 2a.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
- Hát.
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp - Học sinh trả lời.
hơn?
- Giáo viên đọc: Thủy chung, trung - Học sinh viết.
hiếu, chênh chếch, tròn trịa,…
- Nhận xét bài làm của học sinh, - Lắng nghe.
khen em viết tốt.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng
chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại.
+Những phát minh sáng chế của Ê + Nó góp phần làm thay đổi cuộc sống trên
trái đất.
– đi –xơn có ý nghĩa như thế nào?
+ Ê – đi – xơn là người giàu sáng kiến luôn
+ Em biết gì về Ê – đi – xơn?
mong muốn mạng lại điều tốt cho mọi người.
b. Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn viết có 3 câu.
+ Đoạn viết có mấy câu?
+ Trong đoạn những chữ nào phải + Những chữ đầu câu, đầu bài tên riêng.
viết hoa? Vì sao?
+ Tên riêng Ê – đi – xơn được viết + Viết hoa chữ cái đầu tiên, vạch nối giữa
các chữ.
như thế nào?
+ Đoạn viết được trình bày như thế + Như cách trình bày của một đoạn văn, các
chữ đầu câu viết hao, danh từ riêng viết
nào?
hoa,.....
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Ê- đi - xơn, óc sáng tạo,...
- Luyện viết từ khó, dễ lẫn.

- Theo dõi và chỉnh lỗi cho học
sinh.
3. HĐ viết chính tả (15 phút):
*Mục tiêu:
- Học sinh viết chính xác đoạn chính tả.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính
tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe.
vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính
tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu
viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng
cụm từ để viết cho đúng, đẹp,
nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm
viết đúng qui định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài.
bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút
và tốc độ viết của các đối tượng
M1.
4. HĐ đánh giá, nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
mình theo.
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở
bằng bút mực.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7
bài.
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài làm của
học sinh.
5. HĐ làm bài tập (5 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn (ch/tr; dấu hỏi, dấu ngã),...
*Cách tiến hành:
Bài 2a: Cá nhân – Cả lớp
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức h/s thi làm bài nhanh .
- Học sinh thi làm bài nhanh -> chia sẻ trước
lớp.
- Chữa bài và tuyên dương, giải *Dự kiến đáp án:
thích các câu đố trong bài.
- Cả lớp nhận xét bổ sung:
- Giáo viên nhận xét chữa sai.
+ Tròn, trên, chui.
- Giáo viên chốt lời giải đúng:
+ Là Mặt trời.
+ Tròn, trên, chui.
+ Là Mặt trời.
6. HĐ ứng dụng (3 phút)
- Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai.

- Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả.
- Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn
viết về một nhà bác học vĩ đại, hết mình
nghiên cứu khoa học, quan tâm đến cuộc sống
của con người và tự luyện viết cho đẹp hơn.

7. HĐ sáng tạo (1 phút)

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

TẬP ĐỌC:
CÁI CẦU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: chum, ngòi, sông Mã,...
- Hiểu nội dung: bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha
làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa;
thuộc được câu thơ em thích).
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: xe lửa, đãi đỗ, Hàm Rồng,...
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ
để hướng dẫn học thuộc lòng.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động (3 phút)
- Hát.
- 4 em lên tiếp nối kể lại các đoạn của
bài “Nhà bác học và bà cụ”.
- Nêu nội dung câu chuyện.
- Giáo viên kết nối kiến thức.
- Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng.

Hoạt động của HS
- Học sinh hát.
- Học sinh trả lời.
- Lắng nghe.
- Mở sách giáo khoa.

2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp.
* Cách tiến hành :
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe.
ý học sinh đọc với giọng tình cảm,
nhẹ nhàng, thiết tha. Nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện tình cảm của
bạn nhỏ với chiếc cầu của cha: vừa
bắc xong, yêu sao yêu thế, yêu hơn
cả, cái cầu của cha,...
b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
thơ kết hợp luyện đọc từ khó
tiếp từng câu trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài
để phát hiện lỗi phát âm của học sinh.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện
theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân
(M1) => cả lớp (xe lửa, đãi đỗ, Hàm
Rồng,...)
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng
đoạn và giải nghĩa từ khó:
đoạn trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc từng đoạn
trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt
giọng câu dài:
- Hướng dẫn đọc câu khó:
Cha gửi cho con chiếc ảnh cái cầu//
Cha vừa bắc xong/ qua dòng sông
Mã//
Xe lửa sắp qua,/ thư cha nói thế//
Con cho mẹ xem,/ cho xem hơi lâu//.
(…)
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu
với từ Sông Mã.
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc.
động.
3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu
do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài.
bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo
luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)

*Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học
tập điều hành lớp chia sẻ kết quả
trước lớp.
+ Người cha trong bài thơ làm nghề
gì?
+ Cha gửi cho em nhỏ chiếc ảnh về
cái cầu nào? được bắc qua dòng
sông nào?
-> Giáo viên: Cầu Hàm Rồng là chiếc
cầu nổi tiếng bắc qua hai bờ sông Mã
trên con đường vào thành phố Thanh
Hoá…
+ Từ chiếc cầu cha là,bạn nhỏ nghĩ
đến việc gì?

*Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ
kết quả.
+ Người cha làm nghề xây dựng cầu có thể
là 1 kỹ sư hoặc là 1 công nhân.
+ Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã.

+ Bạn nghĩ đến những sợi tơ nhỏ như chiếc
cầu giúp nhện qua chum nước. Bạn nghĩ
đến ngọn gió…
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào vì + Chiếc cầu trong tấm ảnh cầu Hàm Rồng
sao?
vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng
nghiệp làm nên.
+ Tìm câu thơ mà em thích nhất, giải +...
thích vì sao em thích nhất câu thơ
đó?
+ Bài thơ cho em thấy tình cảmcủa + Bạn yêu cha, tự hào về cha vì vậy bạn
bạn nhỏ với cha như thế nào?
thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra.
*Giáo viên kết luận: Bạn nhỏ rất - Học sinh lắng nghe.
yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc
cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng
yêu nhất.
4. HĐ học thuộc lòng bài thơ (7 phút)
*Mục tiêu: Học sinh học thuộc lòng bài thơ.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Giáo viên mời một số học sinh đọc - Học sinh đọc lại toàn bài thơ.
lại toàn bài thơ bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học
thuộc khổ thơ mình thích.
- Học sinh thi đua học thuộc lòng - Học sinh thi đua đọc thuộc lòng từng khổ
từng khổ thơ của bài thơ.
của bài thơ.
- Giáo viên mời 2 em thi đua đọc - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
thuộc lòng cả bài thơ.
- Học sinh nhận xét.
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,
hay.
- Giáo viên nhận xét bạn nào đọc
đúng, đọc hay.
5. HĐ ứng dụng (1 phút)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
đọc.
- Nêu tên một số cây cầu mà em biết.
6. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Vẽ một bức tranh mô tả vẻ đẹp một chiếc

cầu gần gũi xung quanh cuộc sống của
mình.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................

TOÁN:

TIẾT 107: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, đường kính, bán kính, đường
kính của hình tròn.
- Biết đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho
trước.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình
tròn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
4. Góp phần ph...
 
Gửi ý kiến