Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 22 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 09h:05' 13-02-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 563
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 09h:05' 13-02-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 563
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 22
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
Ngày dạy:
ĂN UỐNG LÀNH MẠNH
13/02/2023
Tiết: 64
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh ăn uống lành mạnh.
3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành
phẩm chất nhân ái và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video, nước sát khuẩn.
2. Học sinh: Nước sát khuẩn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành
mạnh.
- Chiếu video hs ăn uống lành mạnh.
- HS quan sát
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi
hỏi:
+ Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều
rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối,
uống nhiều nước,…
+ Như nào là ăn uống đúng cách?
+ Không bỏ bữa chính, không uống
nước ngọt, ăn ít chất béo,…
+ Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế
biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ
sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín,
…
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
*GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Lắng nghe
món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá,
ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch
trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa
tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm
sống và chín. Nấu kĩ,…
*HĐ 2: Thực hành
- Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng
nước sát khuẩn.
- Gọi cả nhóm lên thực hiện.
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực
hiện tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
- HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng
nước sát khuẩn.
- Cả nhóm lên thực hiện.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
Tuần: 22
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
Ngày dạy:
ĂN SẠCH
15/02/2023
Tiết: 65
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình,
những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh.
- Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực
phẩm sạch.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động
- Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng
bài học.
đói"
- GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một
vài động tác và phỏng việc ăn uống như xúc cơm - HS thực hiện theo động tác
ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm
của GV.
theo.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn,
- Lắng nghe.
tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được,
chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa
ngon vừa sạch sạch.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia
đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh.
- Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực
phẩm sạch.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn
thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4)
-GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia vào - HS trả lời
câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn
nhanh?
- GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai - Hs lên sắm vai.
hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé "Hăm bơ
- HS đưa ra lý lẽ của mình:
gơ" và cô bé "Nước ngọt”
Chúng ta không nên ăn đồ ăn
nhanh vì:
- Không đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm: thức ăn nhanh
thường được sản xuất trực tiếp
trên đường phố, điều kiện và
- GV
mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết phục các
nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại để chọn
thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV theo dõi
để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ gia,...)
-Nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn tới
tương được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu
chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công xuyên sẽ ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ.
- GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ
-
GV mời HS đưa ra ý kiến cho biết, trong 7 ngày
(một tuần), minh nên ăn đồ ăn nhanh, ăn ở gia
đình, ăn ở nhà hàng bao nhiêu ngày và vì sao?
3. Luyện tập:
quá trình nấu nướng không hợp
vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi
chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ
gia thực phẩm,...).
- Cung cấp nhiều chất béo và
cholesterol cho cơ thể gây bệnh
béo phì, máu nhiễm mỡ, ung
thư,...
- Một số loại thức ăn nhanh như
xúc xích, thịt xông khói,... chứa
hàm lượng muối và chất bảo
quản cao, dễ dẫn đến các bệnh
về tim, thận, làm tăng huyết
áp,...
- Sử dụng thức ăn nhanh nhiều
còn có thể khiến chúng ta bị
thiếu chất và mất cân đối về
dinh dưỡng.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Nhóm khác nhận xét câu trả
lời của bạn.
- HStrả lời.
+ Trong 7 ngày mình nên ăn đồ
ăn nhanh 1- 2 lần trong tuần. Ăn
nhà hàng 1 - 2 lần. Ăn bữa com
gia đình hầu hết các ngày trong
tuần. Vì ăn đồ ăn nhanh ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được những thực phẩm không an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề.
- Chơi trò chơi: Thám tử sạch.
- GV dẫn tắt trò chơi: Thám tử sạch
- GV đề nghị HS lớp lập thám tử để đi truy vết
thực phẩm bẩn ở các địa điểm khác nhau.
- GV phổ biến luật chơi.
- Tiến hành cho HS chơi.
- HS chia nhóm lập thám tử.
- Lắng nghe luật chơi
- Các nhóm thám tử truy vết và
ghi ra giấy những thực phẩm
không sạch.
- Các nhóm báo cáo.
- Nhóm khác bổ sung.
- Các HS nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo việc làm của mình.
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Kết luận: “Thực phẩm bẩn" luôn rất tinh ranh và
nguy hiểm. Chúng có thể ẩn nấp ở bất kì đâu, vì
vậy, trải chúng ta đều là một Thảm trả sau để
phát hiện và loại bỏ chúng ở mọi nơi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân:
- Học sinh tiếp nhận thông tin
+ Cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực phẩm và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
tại gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, loại bỏ những thức ăn hỏng, ôi thiu, quá
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
hạn,...
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 22
SINH HOẠT LỚP:
Ngày dạy:
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
17/02/2023
Tiết: 66
THỰC PHẨM SẠCH
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những
tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh.
- Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực
phẩm sạch.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
+ Cho HS hát theo giai điệu bài hát
“Bàn tay mẹ”
- Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và nước con
+ Cơm con ăn và nước con uống từ uống từ tay mẹ đun.
đâu?
+ Mẹ nấu ăn ở đâu?
- Mẹ nấu ăn ở trong bếp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả
cuối tuần. (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh
phó học tập) đánh giá kết quả hoạt giá kết quả hoạt động cuối tuần.
động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung
luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần.
trong tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Kết quả học tập.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- 1 HS nêu lại nội dung.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
(Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả
trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp
phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt
động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo
luận, nhận xét, bổ sung các nội dung
trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong
trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và
biểu quyết hành động.
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
- Mục tiêu:
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển
khai kế hoạt động tuần tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội
dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay.
+ HS chia sẻ với bạn kết quả công việc của thám tử sạch của gia đình.
+ Thực hành và nhận biết và loại bỏ thực phẩm bẩn để bảo vệ sức khỏe cho mình và
người thân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. CHIA SẺ THU
HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm
việc nhóm 2)
GV mời HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh bàn về công
về công việc mình đã thực hiện theo việc mình đã thực hiện theo những yêu:
những yêu cầu sau:
+ Em chọn công việc nào của Thám tử + Hs trả lời theo ý kiến của mình.
Sạch để thực hiện?
+Ai làm việc này cùng em?
+ Làm việc cùng bố, mẹ….
+ Có phát hiện được thực phẩm bẩn + Hs trả lời.
không? Đó là gì?
GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các HS nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Kết luận: Với giác quan tinh nhạy của
Thám tử Sạch, thực phẩm bẩn sẽ bị
loại bỏ
Hoạt động 4. Chia sẻ với bạn kinh
nghiệm phát hiện thực phẩm không
an toàn và lựa chọn thực phẩm
sạch( hoạt động nhóm 4)
- HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát
- GV cho HS thảo luận tao đổi kih hiện thực phẩm không an toàn và lựa
nghiệm phát hiện thực phẩm không chọn thực phẩm sạch
an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch + Những giác quan cần sử dụng để đánh giá
Gợi ý.
thực phẩm an toàn hay không an toàn: thị
-Nêu những giác quan cần sử dụng để giác, thính giác.
đánh giá thực phẩm an toàn hay không + Cách lựa chọn thực phẩm sạch:
an toàn?
Đô ăn
Đồ uống
+ Nêu những kiến thức em mới biết
thêm về cách lựa chọn thực phẩm sạch. Chọn hoa quả: tươi, Các đồ uống có
không bị héo, dập lợi cho sức khoẻ:
nát.
nước
khoáng,
sữa, sữa chua
Chọn thịt: có màu
tươi, đàn hồi tốt, săn uống men sống,
chắc, không có mùi …
và không bị nhão,
chảy nước.
- Chia sẻ cách bảo quản thực phẩm sao
cho tươi ngon và an toàn.
- Các nhóm trình bày vào tờ giấy A1,
viết vẽ, trang trí đẹp và treo lên các góc
lớp
Kết luận: GV mời cả lớp củng đi đến
các góc lớp để đọc và nhận xét các bí
kíp mới được chia sẻ, GV để nghị HS
lấy số, bút ghi lại những kinh nghiệm
thú vị mà em chưa biết,
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Chọn
rau:
tươi,
không bị héo, dập nát Các đồ uống nên
hay có lá vàng.
hạn chế: nước
ngọt, nước có ga,
Chọn đồ đóng sẵn:
…
bao bì còn nguyên
vẹn, ngày sản xuất
mới và hạn sử dụng
xa.
- Cách bảo quản thực phẩm tươi ngon và an
toàn:
+ Để khoai tây không mọc mầm ta cần bỏ
khoai tây vào túi bóng đen, thùng gỗ, hộp
các tông,.. và để ở nơi thoáng mát, tránh
ánh sáng trực tiếp.
+ Để quả chanh tươi lâu, ta cần rửa sạch, để
ráo, cho và túi zip kín và bảo quản trong
ngăn mát tủ lạnh.
+ Sữa đã mở nắp, phải bảo quản ở ngăn
mát tủ lạnh và trong khoảng thời gian 1-2
ngày kể từ khi mở nắp.
- Trưng bày góc lớp sản phẩm của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học
sinh về nhà cùng với người thân:
- Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu
+ Cùng với người thân thường xuyên
để về nhà ứng dụng.
chọn mua đồ ăn sạch, đồ uống lành cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
gia đình, thảo luận với người thân về
nhãn mác hàng hoá được bán trong
siêu thị, ngoài chợ.
- Tìm hiểu thêm về cách bảo quản
thực phẩm sao cho tươi ngon và an
toàn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 22
Ngày dạy:
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2)
13/02/2023
Tiết: 22
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm
soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện
bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề
khám phá bản thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh
mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 nào? Cho bạn trong nhóm trả lời
để khởi động bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
của bản thân mình. Nhận xét, tuyên về bạn
dương nhóm thực hiện tốt.
- HS lắng nghe.
- GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh,
chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm
mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được vì sao phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc
sát tranh đọc tình huống và trả lời câu tình huống và thảo luận các câu hỏi và
hỏi:
trả lời:
+ Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể
+ Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết nào biết được điểm mạnh của mình,
được điểm mạnh của bản thân không? Vì Nhờ sự động viên của Mai, sự giúp đỡ
sao?
của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà
đã khám phá ra khả năng của bản thân
mà bạn chưa từng biết mình có trước đó.
+ Hòa dã tự nhận thức được mình có
+ Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn,
và ăn uống đủ chất?
gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện
theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu
của bạn thân.
+ Biết được điểm mạnh ,yếu của bản
+ Theo em vì sao cần phải biết điểm thân sẽ giúp em biết cách phát huy điểm
mạnh và điểm yếu của bản thân?
mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ
những khó khả năng, khó khăn của bản
thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng
thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt
hơn với người khác.
+ Điểm yếu có thể thay đổi được nếu
chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần
nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng
tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến
bản thân tự tin hơn, phát triển theo
hướng tích cực hơn
+ Mỗi người cần phất triển điểm mạnh
- GV mời các nhóm nhận xét.
của bản thân , khi phát triển điểm mạnh
- GV chốt nội dung, tuyên dương các mỗi người sẽ thành công hơn.
nhóm.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về tìm hiểu khám phá điểm mạnh của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện phát huy điểm mạnh để cuộc sống tốt đẹp
hơn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành
“trồng cây thành công”
nêu những thành tích và thành công
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các trong học tập của mình và thành tích các
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành hoạt động của bản thân đã làm cây
chia sẻ cây thành công của nhóm mình
thành công từ tiết 1
+ Gợi ý thành công có thể là: giải được
bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu
giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được cầu giáo viên.
lỗi hay điểm yếu của mình
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn
trao giải cho nhóm có nhiều thành công - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 22
Ngày dạy:
Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1)
14/02/2023
Tiết: 43
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
- Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và
chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) .
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong
gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu
hóa.
- Giấy A4, B2 hoặc B3
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
+ GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm
bộ phận nào?
những bộ phận Miệng, tuyến nước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
bọt, thực quản, .....
- GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ - HS lắng nghe.
như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa”
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Điều gì sẽ xảy ra với thức ăn khi chúng ta ăn vào cơ thể?
+ Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa?
+ Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào?
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của
cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp)
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và - Học sinh đọc yêu cầu bài và
nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa?
tiến trình bày:
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan
của cơ quan tiêu hóa.
tiêu hóa.
+Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già và hậu môn.
+Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến
nước bọt, gan, nước bọt, túi mật
và tụy.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ
phận nào?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
- Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau
thành ống tiêu hóa.
- Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu
môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
trưởng thành.
-Thực quản là một ống dài khoảng 25cm.
-Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa,
làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3.
-Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài
từ 4-6m ở người trưởng thành.
-Ruột già dài khoảng 1-1,5 m.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Thực hành:
- Mục tiêu:
+HS xác định và nêu được tên một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ
thể.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào
sơ đồ cơ quan tiêu hóa.
-GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng - HS quan sát tranh
và phát thẻ chữ.
-GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình -2 nhóm tham gia chơi
câm.
- GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước
và đúng là nhóm đó thắng cuộc.
- Các nhóm nhận xét.
- GV - lớp nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ
quan tiêu hóa.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách - HS thực hành theo cặp đôi.
chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa -Đại diện một số cặp trình bày.
theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các
em vừa học được qua sơ đồ hình 1.
- GV – lớp nhận xét tuyên dương
- GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ
quan tiêu hóa vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.............................................................................
Tuần: 22
Ngày dạy:
Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2)
16/02/2023
Tiết: 44
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
- Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và
chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) .
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những
người trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu
hóa.
- Giấy A4, B2 hoặc B3
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên một số
bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa.
+ HS nêu: Một số bộ phận
chính của cơ quan tiêu hóa là
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột
non, ruột già và hậu môn.
- Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến
nước bọt, gan, nước bọt, túi
mật và tụy.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận
của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ
phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy ra
đối với thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có
chức năng như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm
hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ
phận của cơ quan tiêu hóa.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: +Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa và các bộ phận của cơ
quan tiêu hóa.
+Biết trao đổi, chia sẻ kiến thức với các bạn.
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi(làm việc theo cặp)
- GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá trình - Một HS đặt câu hỏi, một HS
tiêu hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, trả lời câu hỏi.
ruột già và nêu được chức năng của từng bộ phận
đó.
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời
câu hỏi.
-Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá
trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ phận
nào?
- HS lần lượt lên chỉ và nói quá
trình tiêu hóa thức ăn: Khoang
miệng, tuyến nước bọt, thực
quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy,
ruột non, ruột già, hậu môn.
- HS khác nhận xét.
- GV mời một số HS lên trình bày.
-Cơ quan tiêu hóa có chức năng
- GV mời các HS khác nhận xét.
tiêu hóa thức ăn, biến đổi thức
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
ăn thành các chất dinh dưỡng
-Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ
cần thiết cho cơ thể và thải các
quan tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn.
chất cặn bã ra ngoài cơ thể.
- GV mời một số HS lên trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3.Thực hành:
- Mục tiêu:
+Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa và các bộ phận của cơ quan tiêu
hóa.
+ Có khả năng thuyết trình đóng vai và xử lý tình huống tốt.
+ HS vui vẻ, hỗ trợ và hợp tác cùng nhau để hoàn thành trò chơi. Có khả năng đóng
vai và xử lý tình huống tốt.
- Cách tiến hành:
+ GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ
-HS chơi theo cặp.
phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa
và chức năng của chúng theo gợi ý như hình.
+ Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng
bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả
lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được
khen thưởng.
+VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là
bộ phận nào? (Đó là dạ dày).
+ Lần lượt từng HS lên chơi.
+ GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp.
+ GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt
- Các cặp khác nhận xét.
sáng tạo.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn - Bảng gợi ý
Số
Các loại
Số lần
, uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần Ngày
bữa
thức ăn,
thải chất
đây nhất và hoàn thành bảng gợi ý dưới đây.
ăn
đồ uống
cặn bã
- GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn Ngày thứ nhất
uống, thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn và Ngày thứ hai
...
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
Ngày dạy:
ĂN UỐNG LÀNH MẠNH
13/02/2023
Tiết: 64
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh ăn uống lành mạnh.
3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành
phẩm chất nhân ái và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video, nước sát khuẩn.
2. Học sinh: Nước sát khuẩn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành
mạnh.
- Chiếu video hs ăn uống lành mạnh.
- HS quan sát
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi
hỏi:
+ Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều
rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối,
uống nhiều nước,…
+ Như nào là ăn uống đúng cách?
+ Không bỏ bữa chính, không uống
nước ngọt, ăn ít chất béo,…
+ Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế
biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ
sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín,
…
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
*GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Lắng nghe
món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá,
ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch
trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa
tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm
sống và chín. Nấu kĩ,…
*HĐ 2: Thực hành
- Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng
nước sát khuẩn.
- Gọi cả nhóm lên thực hiện.
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực
hiện tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
- HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng
nước sát khuẩn.
- Cả nhóm lên thực hiện.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
Tuần: 22
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
Ngày dạy:
ĂN SẠCH
15/02/2023
Tiết: 65
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình,
những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh.
- Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực
phẩm sạch.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động
- Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng
bài học.
đói"
- GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một
vài động tác và phỏng việc ăn uống như xúc cơm - HS thực hiện theo động tác
ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm
của GV.
theo.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn,
- Lắng nghe.
tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được,
chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa
ngon vừa sạch sạch.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia
đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh.
- Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực
phẩm sạch.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn
thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4)
-GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia vào - HS trả lời
câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn
nhanh?
- GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai - Hs lên sắm vai.
hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé "Hăm bơ
- HS đưa ra lý lẽ của mình:
gơ" và cô bé "Nước ngọt”
Chúng ta không nên ăn đồ ăn
nhanh vì:
- Không đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm: thức ăn nhanh
thường được sản xuất trực tiếp
trên đường phố, điều kiện và
- GV
mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết phục các
nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại để chọn
thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV theo dõi
để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ gia,...)
-Nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn tới
tương được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu
chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công xuyên sẽ ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ.
- GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ
-
GV mời HS đưa ra ý kiến cho biết, trong 7 ngày
(một tuần), minh nên ăn đồ ăn nhanh, ăn ở gia
đình, ăn ở nhà hàng bao nhiêu ngày và vì sao?
3. Luyện tập:
quá trình nấu nướng không hợp
vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi
chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ
gia thực phẩm,...).
- Cung cấp nhiều chất béo và
cholesterol cho cơ thể gây bệnh
béo phì, máu nhiễm mỡ, ung
thư,...
- Một số loại thức ăn nhanh như
xúc xích, thịt xông khói,... chứa
hàm lượng muối và chất bảo
quản cao, dễ dẫn đến các bệnh
về tim, thận, làm tăng huyết
áp,...
- Sử dụng thức ăn nhanh nhiều
còn có thể khiến chúng ta bị
thiếu chất và mất cân đối về
dinh dưỡng.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Nhóm khác nhận xét câu trả
lời của bạn.
- HStrả lời.
+ Trong 7 ngày mình nên ăn đồ
ăn nhanh 1- 2 lần trong tuần. Ăn
nhà hàng 1 - 2 lần. Ăn bữa com
gia đình hầu hết các ngày trong
tuần. Vì ăn đồ ăn nhanh ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được những thực phẩm không an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề.
- Chơi trò chơi: Thám tử sạch.
- GV dẫn tắt trò chơi: Thám tử sạch
- GV đề nghị HS lớp lập thám tử để đi truy vết
thực phẩm bẩn ở các địa điểm khác nhau.
- GV phổ biến luật chơi.
- Tiến hành cho HS chơi.
- HS chia nhóm lập thám tử.
- Lắng nghe luật chơi
- Các nhóm thám tử truy vết và
ghi ra giấy những thực phẩm
không sạch.
- Các nhóm báo cáo.
- Nhóm khác bổ sung.
- Các HS nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo việc làm của mình.
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Kết luận: “Thực phẩm bẩn" luôn rất tinh ranh và
nguy hiểm. Chúng có thể ẩn nấp ở bất kì đâu, vì
vậy, trải chúng ta đều là một Thảm trả sau để
phát hiện và loại bỏ chúng ở mọi nơi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân:
- Học sinh tiếp nhận thông tin
+ Cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực phẩm và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
tại gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, loại bỏ những thức ăn hỏng, ôi thiu, quá
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
hạn,...
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 22
SINH HOẠT LỚP:
Ngày dạy:
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
17/02/2023
Tiết: 66
THỰC PHẨM SẠCH
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những
tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh.
- Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực
phẩm sạch.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
+ Cho HS hát theo giai điệu bài hát
“Bàn tay mẹ”
- Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và nước con
+ Cơm con ăn và nước con uống từ uống từ tay mẹ đun.
đâu?
+ Mẹ nấu ăn ở đâu?
- Mẹ nấu ăn ở trong bếp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả
cuối tuần. (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh
phó học tập) đánh giá kết quả hoạt giá kết quả hoạt động cuối tuần.
động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung
luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần.
trong tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Kết quả học tập.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- 1 HS nêu lại nội dung.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
(Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả
trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp
phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt
động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo
luận, nhận xét, bổ sung các nội dung
trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong
trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và
biểu quyết hành động.
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
- Mục tiêu:
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển
khai kế hoạt động tuần tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội
dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay.
+ HS chia sẻ với bạn kết quả công việc của thám tử sạch của gia đình.
+ Thực hành và nhận biết và loại bỏ thực phẩm bẩn để bảo vệ sức khỏe cho mình và
người thân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. CHIA SẺ THU
HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm
việc nhóm 2)
GV mời HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh bàn về công
về công việc mình đã thực hiện theo việc mình đã thực hiện theo những yêu:
những yêu cầu sau:
+ Em chọn công việc nào của Thám tử + Hs trả lời theo ý kiến của mình.
Sạch để thực hiện?
+Ai làm việc này cùng em?
+ Làm việc cùng bố, mẹ….
+ Có phát hiện được thực phẩm bẩn + Hs trả lời.
không? Đó là gì?
GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các HS nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Kết luận: Với giác quan tinh nhạy của
Thám tử Sạch, thực phẩm bẩn sẽ bị
loại bỏ
Hoạt động 4. Chia sẻ với bạn kinh
nghiệm phát hiện thực phẩm không
an toàn và lựa chọn thực phẩm
sạch( hoạt động nhóm 4)
- HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát
- GV cho HS thảo luận tao đổi kih hiện thực phẩm không an toàn và lựa
nghiệm phát hiện thực phẩm không chọn thực phẩm sạch
an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch + Những giác quan cần sử dụng để đánh giá
Gợi ý.
thực phẩm an toàn hay không an toàn: thị
-Nêu những giác quan cần sử dụng để giác, thính giác.
đánh giá thực phẩm an toàn hay không + Cách lựa chọn thực phẩm sạch:
an toàn?
Đô ăn
Đồ uống
+ Nêu những kiến thức em mới biết
thêm về cách lựa chọn thực phẩm sạch. Chọn hoa quả: tươi, Các đồ uống có
không bị héo, dập lợi cho sức khoẻ:
nát.
nước
khoáng,
sữa, sữa chua
Chọn thịt: có màu
tươi, đàn hồi tốt, săn uống men sống,
chắc, không có mùi …
và không bị nhão,
chảy nước.
- Chia sẻ cách bảo quản thực phẩm sao
cho tươi ngon và an toàn.
- Các nhóm trình bày vào tờ giấy A1,
viết vẽ, trang trí đẹp và treo lên các góc
lớp
Kết luận: GV mời cả lớp củng đi đến
các góc lớp để đọc và nhận xét các bí
kíp mới được chia sẻ, GV để nghị HS
lấy số, bút ghi lại những kinh nghiệm
thú vị mà em chưa biết,
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Chọn
rau:
tươi,
không bị héo, dập nát Các đồ uống nên
hay có lá vàng.
hạn chế: nước
ngọt, nước có ga,
Chọn đồ đóng sẵn:
…
bao bì còn nguyên
vẹn, ngày sản xuất
mới và hạn sử dụng
xa.
- Cách bảo quản thực phẩm tươi ngon và an
toàn:
+ Để khoai tây không mọc mầm ta cần bỏ
khoai tây vào túi bóng đen, thùng gỗ, hộp
các tông,.. và để ở nơi thoáng mát, tránh
ánh sáng trực tiếp.
+ Để quả chanh tươi lâu, ta cần rửa sạch, để
ráo, cho và túi zip kín và bảo quản trong
ngăn mát tủ lạnh.
+ Sữa đã mở nắp, phải bảo quản ở ngăn
mát tủ lạnh và trong khoảng thời gian 1-2
ngày kể từ khi mở nắp.
- Trưng bày góc lớp sản phẩm của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học
sinh về nhà cùng với người thân:
- Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu
+ Cùng với người thân thường xuyên
để về nhà ứng dụng.
chọn mua đồ ăn sạch, đồ uống lành cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
gia đình, thảo luận với người thân về
nhãn mác hàng hoá được bán trong
siêu thị, ngoài chợ.
- Tìm hiểu thêm về cách bảo quản
thực phẩm sao cho tươi ngon và an
toàn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 22
Ngày dạy:
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2)
13/02/2023
Tiết: 22
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm
soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện
bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề
khám phá bản thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh
mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 nào? Cho bạn trong nhóm trả lời
để khởi động bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
của bản thân mình. Nhận xét, tuyên về bạn
dương nhóm thực hiện tốt.
- HS lắng nghe.
- GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh,
chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm
mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được vì sao phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc
sát tranh đọc tình huống và trả lời câu tình huống và thảo luận các câu hỏi và
hỏi:
trả lời:
+ Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể
+ Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết nào biết được điểm mạnh của mình,
được điểm mạnh của bản thân không? Vì Nhờ sự động viên của Mai, sự giúp đỡ
sao?
của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà
đã khám phá ra khả năng của bản thân
mà bạn chưa từng biết mình có trước đó.
+ Hòa dã tự nhận thức được mình có
+ Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn,
và ăn uống đủ chất?
gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện
theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu
của bạn thân.
+ Biết được điểm mạnh ,yếu của bản
+ Theo em vì sao cần phải biết điểm thân sẽ giúp em biết cách phát huy điểm
mạnh và điểm yếu của bản thân?
mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ
những khó khả năng, khó khăn của bản
thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng
thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt
hơn với người khác.
+ Điểm yếu có thể thay đổi được nếu
chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần
nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng
tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến
bản thân tự tin hơn, phát triển theo
hướng tích cực hơn
+ Mỗi người cần phất triển điểm mạnh
- GV mời các nhóm nhận xét.
của bản thân , khi phát triển điểm mạnh
- GV chốt nội dung, tuyên dương các mỗi người sẽ thành công hơn.
nhóm.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về tìm hiểu khám phá điểm mạnh của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện phát huy điểm mạnh để cuộc sống tốt đẹp
hơn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành
“trồng cây thành công”
nêu những thành tích và thành công
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các trong học tập của mình và thành tích các
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành hoạt động của bản thân đã làm cây
chia sẻ cây thành công của nhóm mình
thành công từ tiết 1
+ Gợi ý thành công có thể là: giải được
bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu
giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được cầu giáo viên.
lỗi hay điểm yếu của mình
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn
trao giải cho nhóm có nhiều thành công - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 22
Ngày dạy:
Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1)
14/02/2023
Tiết: 43
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
- Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và
chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) .
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong
gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu
hóa.
- Giấy A4, B2 hoặc B3
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
+ GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm
bộ phận nào?
những bộ phận Miệng, tuyến nước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
bọt, thực quản, .....
- GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ - HS lắng nghe.
như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa”
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Điều gì sẽ xảy ra với thức ăn khi chúng ta ăn vào cơ thể?
+ Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa?
+ Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào?
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của
cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp)
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và - Học sinh đọc yêu cầu bài và
nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa?
tiến trình bày:
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan
của cơ quan tiêu hóa.
tiêu hóa.
+Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già và hậu môn.
+Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến
nước bọt, gan, nước bọt, túi mật
và tụy.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ
phận nào?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
- Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau
thành ống tiêu hóa.
- Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu
môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
trưởng thành.
-Thực quản là một ống dài khoảng 25cm.
-Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa,
làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3.
-Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài
từ 4-6m ở người trưởng thành.
-Ruột già dài khoảng 1-1,5 m.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Thực hành:
- Mục tiêu:
+HS xác định và nêu được tên một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ
thể.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào
sơ đồ cơ quan tiêu hóa.
-GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng - HS quan sát tranh
và phát thẻ chữ.
-GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình -2 nhóm tham gia chơi
câm.
- GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước
và đúng là nhóm đó thắng cuộc.
- Các nhóm nhận xét.
- GV - lớp nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ
quan tiêu hóa.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách - HS thực hành theo cặp đôi.
chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa -Đại diện một số cặp trình bày.
theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các
em vừa học được qua sơ đồ hình 1.
- GV – lớp nhận xét tuyên dương
- GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ
quan tiêu hóa vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.............................................................................
Tuần: 22
Ngày dạy:
Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2)
16/02/2023
Tiết: 44
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
- Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và
chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) .
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những
người trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu
hóa.
- Giấy A4, B2 hoặc B3
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên một số
bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa.
+ HS nêu: Một số bộ phận
chính của cơ quan tiêu hóa là
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột
non, ruột già và hậu môn.
- Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến
nước bọt, gan, nước bọt, túi
mật và tụy.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận
của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ
phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy ra
đối với thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có
chức năng như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm
hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ
phận của cơ quan tiêu hóa.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: +Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa và các bộ phận của cơ
quan tiêu hóa.
+Biết trao đổi, chia sẻ kiến thức với các bạn.
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi(làm việc theo cặp)
- GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá trình - Một HS đặt câu hỏi, một HS
tiêu hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, trả lời câu hỏi.
ruột già và nêu được chức năng của từng bộ phận
đó.
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời
câu hỏi.
-Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá
trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ phận
nào?
- HS lần lượt lên chỉ và nói quá
trình tiêu hóa thức ăn: Khoang
miệng, tuyến nước bọt, thực
quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy,
ruột non, ruột già, hậu môn.
- HS khác nhận xét.
- GV mời một số HS lên trình bày.
-Cơ quan tiêu hóa có chức năng
- GV mời các HS khác nhận xét.
tiêu hóa thức ăn, biến đổi thức
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
ăn thành các chất dinh dưỡng
-Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ
cần thiết cho cơ thể và thải các
quan tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn.
chất cặn bã ra ngoài cơ thể.
- GV mời một số HS lên trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3.Thực hành:
- Mục tiêu:
+Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa và các bộ phận của cơ quan tiêu
hóa.
+ Có khả năng thuyết trình đóng vai và xử lý tình huống tốt.
+ HS vui vẻ, hỗ trợ và hợp tác cùng nhau để hoàn thành trò chơi. Có khả năng đóng
vai và xử lý tình huống tốt.
- Cách tiến hành:
+ GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ
-HS chơi theo cặp.
phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa
và chức năng của chúng theo gợi ý như hình.
+ Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng
bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả
lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được
khen thưởng.
+VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là
bộ phận nào? (Đó là dạ dày).
+ Lần lượt từng HS lên chơi.
+ GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp.
+ GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt
- Các cặp khác nhận xét.
sáng tạo.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn - Bảng gợi ý
Số
Các loại
Số lần
, uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần Ngày
bữa
thức ăn,
thải chất
đây nhất và hoàn thành bảng gợi ý dưới đây.
ăn
đồ uống
cặn bã
- GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn Ngày thứ nhất
uống, thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn và Ngày thứ hai
...
 








Các ý kiến mới nhất