Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 10h:42' 03-11-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 10h:42' 03-11-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
LỚP 5/1 – TUẦN 02
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Thứ
Buổi
ngày
Tiế
t
1
Môn
HĐTN
SÁNG
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập, trao
đổi nội quy nhà trường.
Sinh hoạt chủ điểm Truyền thống nhà
trường
TH Quyền con
người: Quyền tự
do ngôn luận
Lồng ghép GD
tình yêu thương,
tinh thần sẻ chia
với cộng đồng
2
Hai
16/9
3
4
1
CHIỀU
2
3
1
2
SÁNG
3
Ba
17/9
4
1
CHIỀU
Tư
18/9
Tên bài dạy
Tích hợp GD,
điều chỉnh
theo CV
SÁNG
Tiếng Việt Đọc: Tuổi Ngựa
Toán
Ôn tập phân số (Tiết 2)
LS-ĐL
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Đạo đức
Em biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước (T.2)
GD ANQP: tình
yêu quê hương đất
nước, biết ơn
người có công với
đất nước
Luyện đọc bài Tuổi Ngựa
Tiếng Việt Luyện từ và câu: Đại từ
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Tiếng Việt
sáng tạo
Ôn đọc nhạc: bài số 1
Âm nhạc
Học hát bài: Chim sơn ca
Toán
Phân số thập phân (Tr.14)
Ôn bài tập phối hợp đội ngũ, đội hình hàng
GDTC
ngang. Trò chơi: “Xếp số nhanh”
TC-TV
Quang cảnh trường em (T.2)
2
Mĩ thuật
3
Tiếng Anh
1
Tiếng Anh
2
3
Tiếng Việt Đọc: Bến sông tuổi thơ
Tiếng Việt Đọc: Bến sông tuổi thơ
Giáo viên: Đặng Thị Lý
TH Quyền được
đến trường
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
CHIỀU
4
Khoa học
1
Toán
2
HĐTN
(HĐGD)
3
TC-Toán
1
Khoa học
2
Tiếng Việt
SÁNG
Năm
19/9
CHIỀU
3
GDTC
4
Toán
1
Tiếng Anh
2
3
Tin học
Tin học
Sáu
20/9
CHIỀU
BÀI HỌC STEM
Tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi trường đất
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi
trường đất
Ôn tập các phép tính với phân số (T.1) –
Tr.16
Chủ đề: Em và trường Tiểu học thân yêu
Ôn tập phân số
BÀI HỌC STEM (T.2)
Tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi trường đất
(Thiết kế và làm được tờ rơi tuyên truyền
bảo vệ môi trường đất)
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
2
3
Tiếng Anh
4
Công nghệ Vai trò của công nghệ (T.2)
1
LS-ĐL
2
TC - TV
3
HĐTN
(SHL)
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Tích hợp GD
KNS: Biết kiểm
soát cảm xúc của
bản thân.
Bài tập phối hợp đội ngũ hàng dọc, biến đổi
đội hình hàng dọc, hàng ngang. Trò chơi
“Vòng cuốn”.
Ôn tập các phép tính với phân số (T.1) –
Tr.17
Bài 2: Thực hành tạo sản phẩm số
Bài 2: Thực hành tạo sản phẩm số
Ôn tập các phép tính với phân số (T.1) –
Toán
Tr.18
Tiếng Việt Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị
1
SÁNG
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)
GDANQP: chủ
quyền biển, đảo,
…
Ôn tập về Đại từ
Lập kế hoạch xây dựng Đội Thiếu niên
TPHCM của lớp.
ATGT Bài 2: Đi bộ và qua đường an toàn
Dạy lồng ghép
ATGT bằng
TLĐT
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2024
Tuần 2: Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA HỌC TẬP, TRAO ĐỔI NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
SINH HOẠT TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp dưới.
*HSKT: Tham gia cùng bạn.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một số nội
quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập,
trao đổi, chia sẻ với các em lớp dưới về nội quy
nhà trường.
b) Tiến trình hoạt động
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí HS - HS tham gia lễ khai giảng năm học
khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng tổ mới.
chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết quả rèn luyện
tuần trước và phổ biến nội dung học tập nội quy
nhà trường.
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức - HS tham gia nghe phổ biến về nội quy
cho HS tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội nhà trường.
quy nhà trường
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS thực
hiện hướng dẫn nội quy nhà trường theo phân
công thống nhất trong trường. Ví dụ:
HS lớp 5/1 giúp các em lớp 1/1.
HS lớp 5/2 giúp các em lớp 1/2.
………………..
- Tổ chức cho HS Sinh hoạt chủ điểm: Truyền
thống nhà trường
– HS tham gia hướng dẫn các em học
sinh lớp 1, 2 thực hiện nội quy nhà
trường heo phân công đã thống nhất với
Tổng Phụ trách. Ví dụ: Đi sang lớp của
các em học sinh lớp 1, 2 cùng làm mẫu
với bạn trên sân khấu về cách buộc dây
giày, đi dép quai hậu, chỉnh đốn quần áo,
… để các em quan sát được rõ hơn. Sau
đó, hỗ trợ các em thực hiện động tác.
-HS thực hiện: lắng nghe và trả lười các
câu hỏi liên quan đến truyền thống của
trường TH An Phước.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy
mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể chia
sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS của lớp chia
sẻ trước toàn trường) về cách thực hiện nội quy – HS lắng nghe.
của bản thân - Kết thúc, dặn dò.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Tiếng Việt:
Đọc:
Tuổi Ngựa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Tuổi ngựa. Biết đọc diễn cảm, ngắt nghỉ
đúng theo nhịp của bài thơ.
- Nhận biết được nội dung chính của văn bản Tuổi ngựa. Kể lại được hành trình của
chú Ngựa theo trí tưởng tượng của em bé đồng thời thể hiện tình yêu thương của đứa
con dành cho mẹ.
- Có ý thức quan sát, khám phá thế giới xung quanh, phát huy trí tưởng tượng và khả
năng sáng tạo.
*HSKT: đọc được khổ thơ 1 của bài thơ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu
văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Phát huy trí tưởng tượng của bản thân đồng thời thể hiện tình cảm mẫu tử thiêng
liêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về tình cảm gia đình.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
từng bước làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát Cho
con sau đây:
https://www.youtube.com/watch?v=tPRm8SLmM8
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo
luận: Trong cuối bài hát, ba mẹ đã gửi gắm
điều gì cho đứa con của mình?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý
kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu
câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS:
Trong lời cuối bài hát ba mẹ đã gửi gắm đến
con cho dù con khôn lớn, đi khắp mọi miền
nhưng đừng quên ba mẹ là quê hương.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí
tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước
mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng
dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên
trở về với mẹ với quê hương.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc,
luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc
câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm ở
những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của
chú ngựa theo trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ, đọc đúng ngữ điệu câu hỏi của con
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS xem và quan sát video.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các
HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng
nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
và câu trả lời của mẹ (khổ 1); đọc với giọng
điệu hào hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về
chú ngựa non rong ruổi khắp đó đây...
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số
từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện
đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: triền núi đá, lóa
màu trắng,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Mẹ ơi, con tuổi gì?
Tuổi con là tuổi Ngựa
Mẹ ơi, con sẽ phi
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc
có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Tuổi con là tuổi đi”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “Khắp đồng hoa
cúc dại”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách
hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng
dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi
liên quan đến bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ đại ngàn
Giáo viên: Đặng Thị Lý
thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của
GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ
khó.
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
+ miền trung du
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
+ Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ
+ Câu 3:Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn
nói với mẹ điều gì?
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài
thơ.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi
để trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, bạn
nhỏ biết tuổi của mình là tuổi Ngựa.
Ngựa không yên một chỗ, người tuổi
Ngựa thích đi đây đi đó. Bởi vậy, bạn
nhỏ đã tưởng tượng mình như một
chú ngựa con rong ruổi khắp đó đây.
+ Câu 2:
Những miền đất đã qua: miền
trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn,
triền núi đá, những cánh đồng hoa,…
Những cảnh vật đã thấy: mỗi
miền đất có những vẻ đẹp riêng: gió
xanh miền trung du (trung du xanh
màu cây lá), gió hồng vùng đất đỏ,
gió,…
Những cảm nghĩ của chú ngựa
con: nhớ mẹ, nghĩ đến mẹ, muốn
mang quà về cho mẹ; ngắm hoa mơ
trắng liên tưởng đến trang giấy
nguyên chưa viết,…
+ Câu 3: Bạn nhỏ muốn nói với mẹ
rằng mình rất yêu mẹ, dù đi khắp đó
đây, ngắm bao nhiêu cảnh đẹp, vui
thích trước bao điều mới lạ, nhưng
luôn nhớ đến mẹ, luôn mong ước chia
sẻ với mẹ những điều đẹp đẽ mình
cảm nhận được và không bao giờ
quên đường về với mẹ.
+ Câu 4: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng
phong phú, ước mơ bay bổng và rất
yêu mẹ…
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.
- Luyện đọc thuộc lòng bài thơ.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung,
ý nghĩa bài đọc Tuổi ngựa.
- GV tổ chức cho HS đọc lại 4 đoạn thơ và
xác định giọng đọc đoạn này:
+ Khổ thơ thứ nhất: giọng điệu ngạc nhiên,
thích thú.
+ Khổ thơ thứ hai, ba, tư: giọng điệu hào
hứng, rộn rã.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp bốn đoạn thơ.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các
HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Em hãy nêu cảm nhận của em sau
khi đọc bài thơ Tuổi ngựa
- GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS, đưa ra
nhận xét và chốt đáp án:
Sau khi đọc bài thơ Tuổi ngựa, em thấy
chúng ta cần phải sống có ước mơ, có đam
mê, luôn khám phá những thứ xung quanh và
luôn mang trong mình tình yêu thương quê
hương, gia đình và tình thân.
- GV mời 1 − 2 nhóm HS phát biểu trước lớp,
các HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi nhanh
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS tham gia trò chơi.
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
đáp nhanh
+ Câu 1: Bài thơ "Tuổi Ngựa" là lời của ai
nói với ai? Lời của con nói với mẹ
+ Câu 2: Theo em, vì sao bạn nhỏ lại luôn
muốn tìm về với mẹ sau mỗi hành trình khám
phá thế giới? Vì bạn nhỏ rất yêu thương mẹ
của mình, dù đi đâu cũng nhớ về mẹ, cũng
khao khát được đoàn tụ cùng mẹ
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ trong bài thơ lại
muốn đem về cho mẹ "ngọn gió của trăm
miền"
Vì bạn nhỏ muốn chia sẻ với mẹ những thứ
mà mình đã nhìn thấy, cảm nhận được
+ Câu 4: Ở khổ thơ thứ nhất, người mẹ đã
giải thích như thế nào về tuổi của con? Tuổi
của con là tuổi Ngựa nên con sẽ giống như
chú ngựa, không ngồi yên một chỗ
+ Câu 5: Câu thơ “Con mang về cho mẹ/
Ngọn gió của trăm miền” có ý nghĩa như thế
nào?
Bạn nhỏ rất yêu mẹ, nên đi đến đâu cũng
nghĩ về mẹ, muốn đem quà về cho mẹ
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Tuổi Ngựa, hiểu nội dung, ý
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng
nghe, bổ sung đáp án (nếu có)
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Đại từ.
Toán:
ÔN TẬP PHÂN SỐ (T.2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối
giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
*HSKT: Làm được bài tập 1 trong sách.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần), bộ đồ dùng dạy học, máy tính,
máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: GV kiểm tra kiến thức HS thông qua bài tập
Bài tập:
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
a) Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) Ta có:
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
5 9
11
; và
6 8
24
5 5× 4 20 9 9 ×3 27
=
= ; =
= ; giữ nguyên
6 6 ×4 24 8 8 ×3 24
11
.
24
b) So sánh các phân số đã quy đồng ở
câu a).
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi b) Ta có:
27 20 11
> >
(cùng bàn)
24 24 24
- GV mời đại diện nhóm có kết quả
nhanh nhất lên trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở tiết
trước, chúng ta đã ôn tập cách viết, đọc - HS chú ý lắng nghe, hình thành động
các phân số; rút gọn; quy đồng phân số, cơ học tập.
hôm nay cô trò mình sẽ ôn tập cách so
sánh và sắp xếp các phân số”.
II. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Nhiệm vụ 1:
>;<;=?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
3 7
8 8
6 12
- Kết quả:
a) ?
b) ?
c) ?
4 12
9
?2
5
5 7
7 29
?
6 24
5 10
17
3?
8
3
7
a) 4 > 12
8 8
9
<2
5
7 29
<
6 24
17
2>
8
>
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá b) 5 7
nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói c) 6 = 12
5 10
cách làm cho bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện HS lên bảng trình - HS chữa bài vào vở.
bày, nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV cho HS đọc đề bài, chơi trò chơi: Nhiệm vụ 2:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Ai nhanh Ai đúng?
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất - Kết quả:
a) Chọn B.
kết quả.
b) Chọn C.
c) Chọn B.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
3
7
Nhiệm vụ 3:
20 19
Cho các phân số 4 ; 12 ; 16 ; 24 . Viết các
phân số đã cho theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở;
đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết
quả cho bạn cùng bàn nghe.
- GV mời 1HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất
kết quả.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc
nghiệm:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Quy đồng mẫu số các phân số, ta có:
7
3 19 20
a) Thứ tự từ bé đến lớn: 12 ; 4 ; 24 ; 16 .
20 19 3
7
b) Thứ tự từ lớn đến bé: 16 ; 24 ; 4 ; 12 .
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 4:
11 - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Câu 1: Phân số nào sau đây lớn hơn 14 - Đáp án:
?
1
2
3
4
5
6
5
1
4
A
D
D
B
C
A. 7 .
B. 7 .
C. 7 .
D. 7 .
Câu 1: Ta có:
8
6 12 11 5 10 11
Câu 2: Phân số nào sau đây bé hơn 6 ?
= > ; = < ;
7 14 14 7 14 14
8
A. 3 .
3
4
B. 2 .
C. 3 .
2
D. 3 .
1 2 11 4 8 11
= < ; = <
7 14 14 7 14 14
Câu 3: Điền phân số thích hợp vào chỗ
6
11
Vậy phân số 7 lớn hơn 14 .
chấm.
31
10
28
25
Chọn A.
Câu 2: Ta có:
8
16 8 3
9 8
= > ; = > ;
A. 27 .
B. 9 .
C. 27 .
D. 27 .
3 6 6 2 6 6
Câu 4: Có 3 vòi nước chảy vào bể. 4 = 8 2 = 4 < 8
;
2 3 6 3 6 6
Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được 7
2
8
Vậy phân số 3 bé hơn 6 .
1
bể, vòi thứ hai chảy được 4 bể và vòi
Chọn C.
13
thứ ba chảy được
bể. Khẳng định Câu 3: Ta có:
28
29 27 25
> >
27 27 27
nào sau đây là sai?
A. Vòi thứ ba chảy được nhiều nướcChọn D.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
2 8 1 7
nhất.
Câu 4: Ta có: 7 = 28 ; 4 = 28
B. Vòi thứ nhất chảy được nhiều nước
7 8 13
1 2 13
Vì 28 < 28 < 28 nên 4 < 7 < 28
nhất.
C. Vòi thứ hai chảy được ít nước nhất. Vậy vòi thứ ba chảy được nhiều nước
D. Vòi thứ nhất chảy được ít hơn vòi thứnhất, vòi thứ hai chảy được ít nước
hai.
nhất.
Câu 5: Bác Năm có một mảnh vườn, Chọn B.
1
bác đã sử dụng 2 diện tích để trồng rau, Câu 5: Ta có: 1 = 3 ; 1 = 2
2 6 3 6
1
1
diện tích để trồng hoa và 3 diện tích Vì 1 < 2 < 3 nên 1 < 1 < 1
6
6 6 6
6 3 2
để trồng khoai.
Vậy diện tích trồng rau lớn nhất, diện
Khẳng định nào sau đây là đúng?
tích trồng hoa nhỏ nhất.
A. Diện tích trồng khoai lớn nhất.
Chọn C.
B. Diện tích trồng hoa lớn nhất.
C. Diện tích trồng rau lớn nhất.
D. Diện tích trồng khoai nhỏ nhất.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm
được yêu cầu của bài rồi làm bài cá
nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả,
giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả
lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu:
- HS so sánh được phân số và vận dụng được việc so sánh phân số để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS vận dụng giải được các bài tập 4, 5 ở mục luyện tập.
* Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Nhiệm vụ 4:
Trong các môn thể thao trên, môn nào - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
được học sinh khối 5 của trường tiểu
học đó tham gia nhiều nhất?
- GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận - Kết quả:
nhóm đôi (cùng bàn) và TLCH:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán cho biết số học sinh của khối
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
+ Bài toán hỏi gì?
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu
lạc bộ thể thao.
+ Hỏi: Trong các môn thể thao trên,
môn nào được học sinh khối 5 của
trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất?
+ Muốn biết trong các môn thể thao:
Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn
nào được học sinh khối 5 của trường + Ta so sánh bốn phân số 1 ; 2 ; 1 ; 4 .
3 5 5 15
tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm
như thế nào?So sánh các phân số nào?
1 2 1 4 + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số
+ Muốn so sánh bốn phân số 3 ; 5 ; 5 ; 15 đó.
ta cần làm bước gì trước rồi mới so Vì: 6 > 5 > 4 > 3
15 15 15 15
sánh?
2 1 4 1
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày Nên 5 > 3 > 15 > 5
bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài Vậy trong các môn thể thao trên, bóng
làm của bạn.
đá là môn thể thao được học sinh khối 5
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Đố em!
Số?
tham gia nhiều nhất.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 5:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi - Kết quả:
(cùng bàn).
+ Trong hai phân số có cùng mẫu số,
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn
có cùng mẫu số
thì phân số đó bé hơn.
+ Trong hai phân số có cùng tử số, phân
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó
có cùng tử số.
lớn hơn; phân số nào có mẫu số lớn hơn
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào thì phân số đó bé hơn
vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
3 4 4
< <
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày Ta có: 8 8 7
bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài - HS chữa bài vào vở.
làm của bạn.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Phân số
thập phân.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Lịch sử - Địa lí: BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
*HSKT: Tham gia học cùng bạn, kể tên được 1 số dãy núi, đồng bằng ở nước ta.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách
giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành
phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển
kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời
sống.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành
phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng
sản,...
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để
đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập,
ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài hát
(Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong bài và yêu cầu của GV.
hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
- HS trả lời.
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
.................................
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. + Hình 1 là - HS lắng nghe, chuẩn bị
chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở vào bài học mới.
cực Bắc của Tổ quốc.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với sản xuất và đời
sống.
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát - HS chia thành các nhóm
hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện theo cá và thảo luận theo nhiệm vụ
được phân công.
nhân nhiệm vụ sau:
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng + Khu vực đồi núi ở nước
ta: Vùng Tây bắc và Đông
bằng ở nước ta.
Bắc, Tây Nguyên.
+ Khu vực đồng bằng ở
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
nước ta: Đồng bằng Sông
Hồng, đồng bằng Duyên
Hải miền Trung, Đồng
bằng Sông Cửu Long.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Dạng địa hình nào chiếm
phần lớn diện tích là đồi
núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
Tây Bắc – Đông Nam và
vòng cung.
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Đồng bằng lớn như:
Đồng bằng Sông Hồng,
đồng bằng Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm Trường Sơn, dãy Hoàng
Liên Sơn.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
- HS quan sát.
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và
tương đối bằng phẳng.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về thuận
lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng bằng.
Dạng
địa hình
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
Thuận lợi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Khó khăn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
địa hình
Địa hình đồi núi
Thuận lợi Thuận lợi phát triển
khai thác khoáng sản,
thủy điện, chăn nuôi
gia súc lớn (trâu, bò),
trồng
cây
công
nghiệp,...
Địa hình đồng
bằng
Thuận lợi phát
triển nhiều ngành
kinh tế, dân cư
đông đúc.
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
Khó khăn Địa hình hiểm trở nên Chịu ảnh hưởng
giao thông khó khăn, của một số thiên
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
dân cư thưa thớt.
tai như bão, ngập
lụt, xâm nhập
mặn...
- HS trả lời.
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
thủy điện và khai thác khoáng sản.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đập thủy điện
Khai thác khoáng sản
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn
Bão
- HS quan sát.
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên của
nước ta.
- HS xem video.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
Mục tiêu: Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc
bản đồ một số khoáng sản chính. Nêu được vai trò của tài
nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế.
- GV y/c HS đọc thông tin và quan sát hình SGK/10 – 11.
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước
ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
- HS làm việc cá nhân.
triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe,
- HS thảo luận.
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những
- HS trình bày.
mục đích gì?
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phư...
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
LỚP 5/1 – TUẦN 02
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Thứ
Buổi
ngày
Tiế
t
1
Môn
HĐTN
SÁNG
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập, trao
đổi nội quy nhà trường.
Sinh hoạt chủ điểm Truyền thống nhà
trường
TH Quyền con
người: Quyền tự
do ngôn luận
Lồng ghép GD
tình yêu thương,
tinh thần sẻ chia
với cộng đồng
2
Hai
16/9
3
4
1
CHIỀU
2
3
1
2
SÁNG
3
Ba
17/9
4
1
CHIỀU
Tư
18/9
Tên bài dạy
Tích hợp GD,
điều chỉnh
theo CV
SÁNG
Tiếng Việt Đọc: Tuổi Ngựa
Toán
Ôn tập phân số (Tiết 2)
LS-ĐL
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Đạo đức
Em biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước (T.2)
GD ANQP: tình
yêu quê hương đất
nước, biết ơn
người có công với
đất nước
Luyện đọc bài Tuổi Ngựa
Tiếng Việt Luyện từ và câu: Đại từ
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Tiếng Việt
sáng tạo
Ôn đọc nhạc: bài số 1
Âm nhạc
Học hát bài: Chim sơn ca
Toán
Phân số thập phân (Tr.14)
Ôn bài tập phối hợp đội ngũ, đội hình hàng
GDTC
ngang. Trò chơi: “Xếp số nhanh”
TC-TV
Quang cảnh trường em (T.2)
2
Mĩ thuật
3
Tiếng Anh
1
Tiếng Anh
2
3
Tiếng Việt Đọc: Bến sông tuổi thơ
Tiếng Việt Đọc: Bến sông tuổi thơ
Giáo viên: Đặng Thị Lý
TH Quyền được
đến trường
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
CHIỀU
4
Khoa học
1
Toán
2
HĐTN
(HĐGD)
3
TC-Toán
1
Khoa học
2
Tiếng Việt
SÁNG
Năm
19/9
CHIỀU
3
GDTC
4
Toán
1
Tiếng Anh
2
3
Tin học
Tin học
Sáu
20/9
CHIỀU
BÀI HỌC STEM
Tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi trường đất
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi
trường đất
Ôn tập các phép tính với phân số (T.1) –
Tr.16
Chủ đề: Em và trường Tiểu học thân yêu
Ôn tập phân số
BÀI HỌC STEM (T.2)
Tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi trường đất
(Thiết kế và làm được tờ rơi tuyên truyền
bảo vệ môi trường đất)
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
2
3
Tiếng Anh
4
Công nghệ Vai trò của công nghệ (T.2)
1
LS-ĐL
2
TC - TV
3
HĐTN
(SHL)
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Tích hợp GD
KNS: Biết kiểm
soát cảm xúc của
bản thân.
Bài tập phối hợp đội ngũ hàng dọc, biến đổi
đội hình hàng dọc, hàng ngang. Trò chơi
“Vòng cuốn”.
Ôn tập các phép tính với phân số (T.1) –
Tr.17
Bài 2: Thực hành tạo sản phẩm số
Bài 2: Thực hành tạo sản phẩm số
Ôn tập các phép tính với phân số (T.1) –
Toán
Tr.18
Tiếng Việt Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị
1
SÁNG
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)
GDANQP: chủ
quyền biển, đảo,
…
Ôn tập về Đại từ
Lập kế hoạch xây dựng Đội Thiếu niên
TPHCM của lớp.
ATGT Bài 2: Đi bộ và qua đường an toàn
Dạy lồng ghép
ATGT bằng
TLĐT
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2024
Tuần 2: Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA HỌC TẬP, TRAO ĐỔI NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
SINH HOẠT TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp dưới.
*HSKT: Tham gia cùng bạn.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một số nội
quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập,
trao đổi, chia sẻ với các em lớp dưới về nội quy
nhà trường.
b) Tiến trình hoạt động
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí HS - HS tham gia lễ khai giảng năm học
khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng tổ mới.
chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết quả rèn luyện
tuần trước và phổ biến nội dung học tập nội quy
nhà trường.
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức - HS tham gia nghe phổ biến về nội quy
cho HS tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội nhà trường.
quy nhà trường
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS thực
hiện hướng dẫn nội quy nhà trường theo phân
công thống nhất trong trường. Ví dụ:
HS lớp 5/1 giúp các em lớp 1/1.
HS lớp 5/2 giúp các em lớp 1/2.
………………..
- Tổ chức cho HS Sinh hoạt chủ điểm: Truyền
thống nhà trường
– HS tham gia hướng dẫn các em học
sinh lớp 1, 2 thực hiện nội quy nhà
trường heo phân công đã thống nhất với
Tổng Phụ trách. Ví dụ: Đi sang lớp của
các em học sinh lớp 1, 2 cùng làm mẫu
với bạn trên sân khấu về cách buộc dây
giày, đi dép quai hậu, chỉnh đốn quần áo,
… để các em quan sát được rõ hơn. Sau
đó, hỗ trợ các em thực hiện động tác.
-HS thực hiện: lắng nghe và trả lười các
câu hỏi liên quan đến truyền thống của
trường TH An Phước.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy
mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể chia
sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS của lớp chia
sẻ trước toàn trường) về cách thực hiện nội quy – HS lắng nghe.
của bản thân - Kết thúc, dặn dò.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Tiếng Việt:
Đọc:
Tuổi Ngựa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Tuổi ngựa. Biết đọc diễn cảm, ngắt nghỉ
đúng theo nhịp của bài thơ.
- Nhận biết được nội dung chính của văn bản Tuổi ngựa. Kể lại được hành trình của
chú Ngựa theo trí tưởng tượng của em bé đồng thời thể hiện tình yêu thương của đứa
con dành cho mẹ.
- Có ý thức quan sát, khám phá thế giới xung quanh, phát huy trí tưởng tượng và khả
năng sáng tạo.
*HSKT: đọc được khổ thơ 1 của bài thơ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu
văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Phát huy trí tưởng tượng của bản thân đồng thời thể hiện tình cảm mẫu tử thiêng
liêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về tình cảm gia đình.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
từng bước làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát Cho
con sau đây:
https://www.youtube.com/watch?v=tPRm8SLmM8
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo
luận: Trong cuối bài hát, ba mẹ đã gửi gắm
điều gì cho đứa con của mình?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý
kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu
câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS:
Trong lời cuối bài hát ba mẹ đã gửi gắm đến
con cho dù con khôn lớn, đi khắp mọi miền
nhưng đừng quên ba mẹ là quê hương.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí
tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước
mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng
dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên
trở về với mẹ với quê hương.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc,
luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc
câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm ở
những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của
chú ngựa theo trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ, đọc đúng ngữ điệu câu hỏi của con
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS xem và quan sát video.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các
HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng
nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
và câu trả lời của mẹ (khổ 1); đọc với giọng
điệu hào hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về
chú ngựa non rong ruổi khắp đó đây...
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số
từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện
đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: triền núi đá, lóa
màu trắng,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Mẹ ơi, con tuổi gì?
Tuổi con là tuổi Ngựa
Mẹ ơi, con sẽ phi
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc
có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Tuổi con là tuổi đi”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “Khắp đồng hoa
cúc dại”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách
hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng
dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi
liên quan đến bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ đại ngàn
Giáo viên: Đặng Thị Lý
thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của
GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ
khó.
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
+ miền trung du
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
+ Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ
+ Câu 3:Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn
nói với mẹ điều gì?
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài
thơ.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi
để trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, bạn
nhỏ biết tuổi của mình là tuổi Ngựa.
Ngựa không yên một chỗ, người tuổi
Ngựa thích đi đây đi đó. Bởi vậy, bạn
nhỏ đã tưởng tượng mình như một
chú ngựa con rong ruổi khắp đó đây.
+ Câu 2:
Những miền đất đã qua: miền
trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn,
triền núi đá, những cánh đồng hoa,…
Những cảnh vật đã thấy: mỗi
miền đất có những vẻ đẹp riêng: gió
xanh miền trung du (trung du xanh
màu cây lá), gió hồng vùng đất đỏ,
gió,…
Những cảm nghĩ của chú ngựa
con: nhớ mẹ, nghĩ đến mẹ, muốn
mang quà về cho mẹ; ngắm hoa mơ
trắng liên tưởng đến trang giấy
nguyên chưa viết,…
+ Câu 3: Bạn nhỏ muốn nói với mẹ
rằng mình rất yêu mẹ, dù đi khắp đó
đây, ngắm bao nhiêu cảnh đẹp, vui
thích trước bao điều mới lạ, nhưng
luôn nhớ đến mẹ, luôn mong ước chia
sẻ với mẹ những điều đẹp đẽ mình
cảm nhận được và không bao giờ
quên đường về với mẹ.
+ Câu 4: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng
phong phú, ước mơ bay bổng và rất
yêu mẹ…
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.
- Luyện đọc thuộc lòng bài thơ.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung,
ý nghĩa bài đọc Tuổi ngựa.
- GV tổ chức cho HS đọc lại 4 đoạn thơ và
xác định giọng đọc đoạn này:
+ Khổ thơ thứ nhất: giọng điệu ngạc nhiên,
thích thú.
+ Khổ thơ thứ hai, ba, tư: giọng điệu hào
hứng, rộn rã.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp bốn đoạn thơ.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các
HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Em hãy nêu cảm nhận của em sau
khi đọc bài thơ Tuổi ngựa
- GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS, đưa ra
nhận xét và chốt đáp án:
Sau khi đọc bài thơ Tuổi ngựa, em thấy
chúng ta cần phải sống có ước mơ, có đam
mê, luôn khám phá những thứ xung quanh và
luôn mang trong mình tình yêu thương quê
hương, gia đình và tình thân.
- GV mời 1 − 2 nhóm HS phát biểu trước lớp,
các HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi nhanh
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS tham gia trò chơi.
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
đáp nhanh
+ Câu 1: Bài thơ "Tuổi Ngựa" là lời của ai
nói với ai? Lời của con nói với mẹ
+ Câu 2: Theo em, vì sao bạn nhỏ lại luôn
muốn tìm về với mẹ sau mỗi hành trình khám
phá thế giới? Vì bạn nhỏ rất yêu thương mẹ
của mình, dù đi đâu cũng nhớ về mẹ, cũng
khao khát được đoàn tụ cùng mẹ
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ trong bài thơ lại
muốn đem về cho mẹ "ngọn gió của trăm
miền"
Vì bạn nhỏ muốn chia sẻ với mẹ những thứ
mà mình đã nhìn thấy, cảm nhận được
+ Câu 4: Ở khổ thơ thứ nhất, người mẹ đã
giải thích như thế nào về tuổi của con? Tuổi
của con là tuổi Ngựa nên con sẽ giống như
chú ngựa, không ngồi yên một chỗ
+ Câu 5: Câu thơ “Con mang về cho mẹ/
Ngọn gió của trăm miền” có ý nghĩa như thế
nào?
Bạn nhỏ rất yêu mẹ, nên đi đến đâu cũng
nghĩ về mẹ, muốn đem quà về cho mẹ
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Tuổi Ngựa, hiểu nội dung, ý
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng
nghe, bổ sung đáp án (nếu có)
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Đại từ.
Toán:
ÔN TẬP PHÂN SỐ (T.2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối
giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
*HSKT: Làm được bài tập 1 trong sách.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần), bộ đồ dùng dạy học, máy tính,
máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: GV kiểm tra kiến thức HS thông qua bài tập
Bài tập:
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
a) Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) Ta có:
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
5 9
11
; và
6 8
24
5 5× 4 20 9 9 ×3 27
=
= ; =
= ; giữ nguyên
6 6 ×4 24 8 8 ×3 24
11
.
24
b) So sánh các phân số đã quy đồng ở
câu a).
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi b) Ta có:
27 20 11
> >
(cùng bàn)
24 24 24
- GV mời đại diện nhóm có kết quả
nhanh nhất lên trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở tiết
trước, chúng ta đã ôn tập cách viết, đọc - HS chú ý lắng nghe, hình thành động
các phân số; rút gọn; quy đồng phân số, cơ học tập.
hôm nay cô trò mình sẽ ôn tập cách so
sánh và sắp xếp các phân số”.
II. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Nhiệm vụ 1:
>;<;=?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
3 7
8 8
6 12
- Kết quả:
a) ?
b) ?
c) ?
4 12
9
?2
5
5 7
7 29
?
6 24
5 10
17
3?
8
3
7
a) 4 > 12
8 8
9
<2
5
7 29
<
6 24
17
2>
8
>
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá b) 5 7
nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói c) 6 = 12
5 10
cách làm cho bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện HS lên bảng trình - HS chữa bài vào vở.
bày, nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV cho HS đọc đề bài, chơi trò chơi: Nhiệm vụ 2:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Ai nhanh Ai đúng?
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất - Kết quả:
a) Chọn B.
kết quả.
b) Chọn C.
c) Chọn B.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
3
7
Nhiệm vụ 3:
20 19
Cho các phân số 4 ; 12 ; 16 ; 24 . Viết các
phân số đã cho theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở;
đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết
quả cho bạn cùng bàn nghe.
- GV mời 1HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất
kết quả.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc
nghiệm:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Quy đồng mẫu số các phân số, ta có:
7
3 19 20
a) Thứ tự từ bé đến lớn: 12 ; 4 ; 24 ; 16 .
20 19 3
7
b) Thứ tự từ lớn đến bé: 16 ; 24 ; 4 ; 12 .
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 4:
11 - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Câu 1: Phân số nào sau đây lớn hơn 14 - Đáp án:
?
1
2
3
4
5
6
5
1
4
A
D
D
B
C
A. 7 .
B. 7 .
C. 7 .
D. 7 .
Câu 1: Ta có:
8
6 12 11 5 10 11
Câu 2: Phân số nào sau đây bé hơn 6 ?
= > ; = < ;
7 14 14 7 14 14
8
A. 3 .
3
4
B. 2 .
C. 3 .
2
D. 3 .
1 2 11 4 8 11
= < ; = <
7 14 14 7 14 14
Câu 3: Điền phân số thích hợp vào chỗ
6
11
Vậy phân số 7 lớn hơn 14 .
chấm.
31
10
28
25
Chọn A.
Câu 2: Ta có:
8
16 8 3
9 8
= > ; = > ;
A. 27 .
B. 9 .
C. 27 .
D. 27 .
3 6 6 2 6 6
Câu 4: Có 3 vòi nước chảy vào bể. 4 = 8 2 = 4 < 8
;
2 3 6 3 6 6
Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được 7
2
8
Vậy phân số 3 bé hơn 6 .
1
bể, vòi thứ hai chảy được 4 bể và vòi
Chọn C.
13
thứ ba chảy được
bể. Khẳng định Câu 3: Ta có:
28
29 27 25
> >
27 27 27
nào sau đây là sai?
A. Vòi thứ ba chảy được nhiều nướcChọn D.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
2 8 1 7
nhất.
Câu 4: Ta có: 7 = 28 ; 4 = 28
B. Vòi thứ nhất chảy được nhiều nước
7 8 13
1 2 13
Vì 28 < 28 < 28 nên 4 < 7 < 28
nhất.
C. Vòi thứ hai chảy được ít nước nhất. Vậy vòi thứ ba chảy được nhiều nước
D. Vòi thứ nhất chảy được ít hơn vòi thứnhất, vòi thứ hai chảy được ít nước
hai.
nhất.
Câu 5: Bác Năm có một mảnh vườn, Chọn B.
1
bác đã sử dụng 2 diện tích để trồng rau, Câu 5: Ta có: 1 = 3 ; 1 = 2
2 6 3 6
1
1
diện tích để trồng hoa và 3 diện tích Vì 1 < 2 < 3 nên 1 < 1 < 1
6
6 6 6
6 3 2
để trồng khoai.
Vậy diện tích trồng rau lớn nhất, diện
Khẳng định nào sau đây là đúng?
tích trồng hoa nhỏ nhất.
A. Diện tích trồng khoai lớn nhất.
Chọn C.
B. Diện tích trồng hoa lớn nhất.
C. Diện tích trồng rau lớn nhất.
D. Diện tích trồng khoai nhỏ nhất.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm
được yêu cầu của bài rồi làm bài cá
nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả,
giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả
lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu:
- HS so sánh được phân số và vận dụng được việc so sánh phân số để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS vận dụng giải được các bài tập 4, 5 ở mục luyện tập.
* Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Nhiệm vụ 4:
Trong các môn thể thao trên, môn nào - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
được học sinh khối 5 của trường tiểu
học đó tham gia nhiều nhất?
- GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận - Kết quả:
nhóm đôi (cùng bàn) và TLCH:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán cho biết số học sinh của khối
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
+ Bài toán hỏi gì?
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu
lạc bộ thể thao.
+ Hỏi: Trong các môn thể thao trên,
môn nào được học sinh khối 5 của
trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất?
+ Muốn biết trong các môn thể thao:
Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn
nào được học sinh khối 5 của trường + Ta so sánh bốn phân số 1 ; 2 ; 1 ; 4 .
3 5 5 15
tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm
như thế nào?So sánh các phân số nào?
1 2 1 4 + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số
+ Muốn so sánh bốn phân số 3 ; 5 ; 5 ; 15 đó.
ta cần làm bước gì trước rồi mới so Vì: 6 > 5 > 4 > 3
15 15 15 15
sánh?
2 1 4 1
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày Nên 5 > 3 > 15 > 5
bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài Vậy trong các môn thể thao trên, bóng
làm của bạn.
đá là môn thể thao được học sinh khối 5
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Đố em!
Số?
tham gia nhiều nhất.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 5:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi - Kết quả:
(cùng bàn).
+ Trong hai phân số có cùng mẫu số,
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn
có cùng mẫu số
thì phân số đó bé hơn.
+ Trong hai phân số có cùng tử số, phân
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó
có cùng tử số.
lớn hơn; phân số nào có mẫu số lớn hơn
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào thì phân số đó bé hơn
vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
3 4 4
< <
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày Ta có: 8 8 7
bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài - HS chữa bài vào vở.
làm của bạn.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Phân số
thập phân.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
Lịch sử - Địa lí: BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
*HSKT: Tham gia học cùng bạn, kể tên được 1 số dãy núi, đồng bằng ở nước ta.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách
giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành
phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển
kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời
sống.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành
phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng
sản,...
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để
đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập,
ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài hát
(Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong bài và yêu cầu của GV.
hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
- HS trả lời.
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
.................................
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. + Hình 1 là - HS lắng nghe, chuẩn bị
chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở vào bài học mới.
cực Bắc của Tổ quốc.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với sản xuất và đời
sống.
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát - HS chia thành các nhóm
hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện theo cá và thảo luận theo nhiệm vụ
được phân công.
nhân nhiệm vụ sau:
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng + Khu vực đồi núi ở nước
ta: Vùng Tây bắc và Đông
bằng ở nước ta.
Bắc, Tây Nguyên.
+ Khu vực đồng bằng ở
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
nước ta: Đồng bằng Sông
Hồng, đồng bằng Duyên
Hải miền Trung, Đồng
bằng Sông Cửu Long.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Dạng địa hình nào chiếm
phần lớn diện tích là đồi
núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
Tây Bắc – Đông Nam và
vòng cung.
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Đồng bằng lớn như:
Đồng bằng Sông Hồng,
đồng bằng Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm Trường Sơn, dãy Hoàng
Liên Sơn.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
- HS quan sát.
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và
tương đối bằng phẳng.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về thuận
lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng bằng.
Dạng
địa hình
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
Thuận lợi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Khó khăn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
địa hình
Địa hình đồi núi
Thuận lợi Thuận lợi phát triển
khai thác khoáng sản,
thủy điện, chăn nuôi
gia súc lớn (trâu, bò),
trồng
cây
công
nghiệp,...
Địa hình đồng
bằng
Thuận lợi phát
triển nhiều ngành
kinh tế, dân cư
đông đúc.
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
Khó khăn Địa hình hiểm trở nên Chịu ảnh hưởng
giao thông khó khăn, của một số thiên
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phước
Kế hoạch bài dạy lớp 5/1 – Tuần 02
dân cư thưa thớt.
tai như bão, ngập
lụt, xâm nhập
mặn...
- HS trả lời.
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
thủy điện và khai thác khoáng sản.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đập thủy điện
Khai thác khoáng sản
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn
Bão
- HS quan sát.
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên của
nước ta.
- HS xem video.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
Mục tiêu: Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc
bản đồ một số khoáng sản chính. Nêu được vai trò của tài
nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế.
- GV y/c HS đọc thông tin và quan sát hình SGK/10 – 11.
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước
ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
- HS làm việc cá nhân.
triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe,
- HS thảo luận.
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những
- HS trình bày.
mục đích gì?
Giáo viên: Đặng Thị Lý
Năm học : 2024 - 2025
Trường Tiểu học An Phư...
 








Các ý kiến mới nhất