Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:03' 19-07-2023
Dung lượng: 293.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:03' 19-07-2023
Dung lượng: 293.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Phí Thị Hằng
TUẦN 2
Trường TH Đại Đình
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
---------------------------------------------Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I – MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một
phân số thành phân số thập phân
+ HS làm bài tập 1, 2, 3,4(a,c)
2. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
3. Năng lực: - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn.
Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau.
Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và
đúng thì đội đó thắng. (Mỗi bạn viết 3 phân số
không được giống nhau)
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe - ghi vở
2. Hoạt động: Thực hành
*Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một
phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết PSTP
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền và đọc - HS viết các phân số tương ứng vào nháp,
các phân số đó.
đọc các PSTP đó
- GV nhận xét chữa bài.
- HS nghe
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là
10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào?
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng
một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có
kết quả là 10, 100, 1000,…
- Yêu cầu HS làm bài.
- Học sinh làm vở, báo cáo
Lớp 5A
32
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS thành PSTP ta
phải nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng
một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả
là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 1000;..
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách
làm
- HS nghe
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS về PSTP
Bài 4 (a,c)
-Gv chữa, nhận xét.
3. HĐ vận dụng :(2 phút)
-HS làm bài rồi chữa bài
- Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá trị một - HS nghe
phân số của số cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân số - HS nghe và thực hiện
có thể viết thành phân số thập phân.
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả
lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
3. Phẩm chất: GD lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức thi đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày - HS thi đọc
mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá
a) Luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. (Lưu ý tốc độ đọc của HS yếu)
* Cách tiến hành:
Lớp 5A
33
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
Trường TH Đại Đình
- 1 HS K-G đọc bài, chia đoạn: có thể chia
làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê,
đoạn cuối.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa
đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- Đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, giọng thể hiện tình cảm trân trọng,
tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê.
b) Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền
văn hiến lâu đời. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS: đọc đoạn 1, TLCH
- HS làm việc theo nhóm.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc + Từ năm 1075, ....tổ chức được 185 khoa
nhiên vì điều gì?
thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS: đọc lướt bảng thống kê - Nhóm trưởng điều khiển.
trả lời câu hỏi
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống + VN là một đất nước có nền văn hiến lâu
đời
văn hóa VN?
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở VN
- Nêu ý chính đoạn 2
- VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền
- Nêu ý chính của bài.
văn hiến lâu đời.
c) Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê. (Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong nhóm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng thống
kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ Triều
đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số
trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
3. Hoạt động ứng dụng:
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em - HS trả lời
cần phải làm gì ?
4. Hoạt động sáng tạo:
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc Tử - HS trả lời
Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di
tích này ? Vì sao ?
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Lớp 5A
34
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
NAM HAY NỮ ? (T2)
I- MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
+ Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của nam, nữ.
2. Kĩ năng sống:
- KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc trung của nam và nữ.
- KN trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
- KN tự nhận thức và XĐ giá trị của bản thân.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân
biệt nam, nữ .
4. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và
ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai nhanh, ai đúng" - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng lớp
với nội dung: Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 bạn đứng
nam và nữ về mặt sinh học ?
thành hàng thẳng. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi
bạn sẽ viết lên bảng một đặc điểm khác biệt
giữa nam và nữ. Hết thời gian, đội nào nêu
được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu hướng dẫn
HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:
Nam
Nữ
Cả nam và nữ
- Làm việc cả lớp
Có râu
…
…
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp
như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của nhóm khác có thể - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích
chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
* HĐ 2: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam
Lớp 5A
35
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
và nữ.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi 1, 2,
3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
3. HĐ vận dụng :( 3 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 4.
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể hiện mình là
phái mạnh ?
Trường TH Đại Đình
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm
bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự
sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải
thích được tại sao lại thay đổi.
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
- HS nêu
- HS đọc
- HS trả lời
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và
sửa chữa.
2. Kĩ năng: Ra quyết định. Kiên quyết bảo vệ ý kiến đúng của bản thân. Biết phê phán hành vi vô
trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
3. Thái độ: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
*KNS: - KN tự nhận thức: Tự nhận thức được mình là HS lớp 5.
- KN xác định giá trị: Xác định được giá trị của HS lớp 5
*BVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
- HS chia sẻ câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc
làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm
về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và
sửa chữa.
HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3)
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù
hợp trong mỗi tình huống.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm.
Lớp 5A
36
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống
trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
* Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc
làm của mình và tự rút ra bài học.
* Cách tiến hành:
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình
đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự
rút ra bài học
- GV kết luận:
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một
cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui, thanh thản và
ngược lại.
+ Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc
gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi
làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm.
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
Trường TH Đại Đình
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả.
- HS nhớ lại và và kể về việc làm của
mình.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc
làm của mình.
- Vài HS nêu lại.
- HS nghe và thực hiện
Luyện Toán
LUYỆN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về phân số.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4
bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
Lớp 5A
37
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. a) Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
- Sáu phần mười
- Năm trăm bảy mươi hai phần trăm
- Hai trăm mười lăm phần nghìn
- Tám nghìn không trăm bốn mươi ba phần triệu
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Các phân số nào dưới đây được viết theo thứ
tự từ bé đến lớn?
A.
B.
Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống:
C.
a)
b)
c)
d)
D.
Bài 3. Một quãng đường cần phải sửa. Ngày đầu đã sửa được quãng đường, ngày thứ 2 sửa bằng
so với ngày đầu. Hỏi sau 2 ngày sửa thì còn lại bao nhiêu phần quãng đường chưa sửa?
Bài 4. Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm :
a)
b)
c)
d)
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA HAI PHÂN SỐ
I- MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
+ HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
+ HS làm bài 1, 2 (a, b), bài 3.
2. Kĩ năng :Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
3. Thái độ : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu
thích học toán.
4. Năng lực:
Lớp 5A
38
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
nội dung tìm phân số của một số, chẳng hạn:
Tìm
của 50 ;
của 36
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động: Thực hành
Họạt động ôn tập lý thuyết:
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực hiện
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta làm thế nào?
- Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ nguyên
MS.
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
* HĐ thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
- KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác MS ta
phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
Lớp 5A
- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, đổi vở
để KT chéo, báo cáo GV
39
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- GV củng cố cộng , trừ STN và PS
Trường TH Đại Đình
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, chẳng hạn như: - Đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao nhiêu phần hộp
bóng ?
- Chiếm
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
(hộp bóng)
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số bóng
đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6 - 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số:
4.HĐ vận dụng :(2 phút)
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS ; PS với STN. - HS nêu
-------------------------------------------------Kĩ thuật
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------------Chính tả (Nghe – viết)
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi; Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các
tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
2. Kĩ năng: Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ.
4. Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lớp 5A
40
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", viết - HS chia thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS.
các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội
- Cách chơi: Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết
đội đó thắng.
1 từ) lên bảng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với c/k;
gh/g ;ng/ngh
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó, có tâm thế tốt để viết
bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài viết)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và các
danh từ riêng: Đội Cấn.
- GV cho HS luyện viết từ khó trong bài
- HS viết bảng con từ khó
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: HS Nghe - viết đúng bài chính tả. (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết phần vần của - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần của
từng tiếng in đậm.
tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo kết quả
- GV chốt lời giải đúng
Tiếng
Vần
- Kết luận: Tiếng nào cũng phải có vần.
Hiền
iên
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Lớp 5A
41
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trạch
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
Trường TH Đại Đình
ach
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm chính.
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có vần
có âm cuối, có vần không.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không thể thiếu - HS nghe
trong tiếng là âm chính và thanh.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- YC HS lấy VD tiếng chỉ có âm chính & dấu thanh, - A, đây rồi!
tiếng có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Huyện Ân Thi
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- YC HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I- MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học (
Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm được một số từ chứa
tiếng quốc ( Bài tập 3).
- Đặt được câu với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4).
2. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ.
3. Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung - HS chơi trò chơi
là: Tìm từ đồng nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu
với từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được các bài tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1.
- 1 HS đọc yêu cầu BT1. Lớp đọc thầm theo.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả:
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
Lớp 5A
42
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2.
- HS đọc yc bài 2: Tìm thêm những từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước, quê
hương, quốc gia, giang sơn…
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
(Nêu luật chơi, cách chơi)
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 4.
* HS K-G đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nhận xét, chữa bài.
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc (có
nghĩa là nước)HS có thể dùng từ điển để
làm.
- Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
VD: vệ quốc, ái quốc, quốc gia,…
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS đọc thầm theo.
+ Yêu cầu: HS M1-2: Đặt 1 câu với 1 từ ngữ trong
bài. HS M3,4 đặt câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ Tổ - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc.
quốc vừa tìm được
4. Hoạt động sáng tạo (2phút)
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
-----------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------------Khoa học
CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cơ thể được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ.
2. Kĩ năng: Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
3. Thái độ: Yêu quý bố mẹ.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu một số - HS nam chơi trò chơi, các bạn nữ cổ vũ
Lớp 5A
43
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
VD về vai trò của các bạn nữ trong lớp em ?
- Mỗi bạn chỉ nêu 1 vai trò
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: Biết cơ thể được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Sự hình thành cơ thể người.
- HS thảo luận nhóm
- Giao nhiệm vụ : thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của - Cơ quan sinh dục của cơ thể người quyết
định giới tính của mỗi người.
mỗi người?
- Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?
- Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?
- Bào thai được hình thành từ trứng gặp tinh trùng.
+ Bào thai được hình thành từ đâu?
- Em bé được sinh ra sau khoảng 9 tháng ở
+ Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra đời?
trong bụng mẹ
- Kết luận: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng. Cơ quan sinh
dục nam tạo ra tinh trùng. Cơ thể mỗi người được hình
thành từ sự kết hợp giữa trứng (mẹ) với tinh trùng (bố).
Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng
được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành bào
thai. Sau 9 tháng trong bụng mẹ em bé sẽ ra đời.
*HĐ 2: Mô tả khái quát quá trình thụ tinh
- YC HS quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kỹ chú thích - HS quan sát các hình SGK, thảo luận nhóm
đôi, trả lời.
trang 10 thảo luận theo cặp mô tả quá trình thụ tinh.
- 1 HS lên bảng mô tả quá trình thụ tinh.
+ Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng.
+ Hình 1b: Một tinh trùng đã chui vào được trứng.
+ Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với
nhau để tạo thành hợp tử.
- 2 HS mô tả tả lại.
- Kết luận: Khi trứng rụng có nhiều tinh trùng
muốn gặp trứng nhưng trứng chỉ tiếp nhận 1 tinh
trùng khi tinh trùng kết hợp với nhau tạo thành hợp
tử. Đó là sự thụ tinh.
- Yêu cầu Hs quan sát hình 2, 3, 4, 5 (11)SGK cho - HS quan sát hình trong SGK, trả lời
biết hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 - Một số học sinh trình bày.
+ Hình 2: Thai 9 tháng đã là một cơ thể hoàn
tháng, 9 tháng ?
chỉnh.
+ Hình 3: Thai 8 tuần đã có hình dạng đầu hình,
mình, tay, chân những chưa hoàn thiện.
+ Hình 4: Thai 3 tháng có hình dạng đầu,
mình, tay, chân hoàn thiện hơn, hình thành
đầy đủ các bộ phận cơ thể.
+ Hình 5: Thai 5 tuần có đuôi, hình thù của
Lớp 5A
44
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- GV nhận xét, khen ngợi.
đầu, mình, tay, chân, nhưng chưa rõ ràng.
- Kết luận : Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành - HS theo dõi.
bào thai. Đến tháng thứ 3 thai có đầy đủ các cơ
quan của cơ thể và có thể coi là một cơ thể người.
Đến tháng thứ 5 bé thường xuyên cử động và cảm
nhận được tiếng động ở bên ngoài. Sau 9 tháng
trong bụng mẹ em
2. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?
- HS nêu
- Hãy mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai
nhi mà em biến?
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Học thuộc lòng mục bạn cần biết
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe
-----------------------------------------------------Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3
bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Gạch dưới từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
“Nhìn xuống cánh đồng có đủ các màu xanh :
xanh pha vàng của ruộng mía, xanh mượt của
ruộng lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của
những rặng tre, đây đó có một vài cây phi lao
xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác nữa. Cả
cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng,
ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống nơi đây có một cái gì
Lớp 5A
Đáp án
Nhìn xuống cánh đồng có đủ các màu xanh:
xanh pha vàng của ruộng mía, xanh mượt của
ruộng lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm
của những rặng tre, đây đó có một vài cây phi
lao xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác
nữa. Cả cánh đồng thu gọn trong tầm mắt,
làng nối làng, ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống
45
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
mặn mà, ấm áp.”
nơi đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.”
Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
a)
Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.
b)
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
c)
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
d)
Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông
Đáp án
a) Tổ quốc, giang sơn
Bài 3. Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:
a) chết, mất.
b) Biếu, tặng
c) ăn, xơi
Bài giải
a) Ông Minh mới mất sáng nay.
Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
b) Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa.
c) Cháu mời bà xơi nước ạ.
Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
b) Đất nước
c) Sơn hà
d) Non sông.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2021
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA HAI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. HS làm bài1, 2(a,b), 3.
2. Kĩ năng: Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách thành thạo.
3.Thái độ :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: HS yêu thích học toán.
4. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III- TỔ CHỨC CÁC H...
TUẦN 2
Trường TH Đại Đình
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
---------------------------------------------Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I – MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một
phân số thành phân số thập phân
+ HS làm bài tập 1, 2, 3,4(a,c)
2. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
3. Năng lực: - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn.
Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau.
Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và
đúng thì đội đó thắng. (Mỗi bạn viết 3 phân số
không được giống nhau)
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe - ghi vở
2. Hoạt động: Thực hành
*Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một
phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết PSTP
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền và đọc - HS viết các phân số tương ứng vào nháp,
các phân số đó.
đọc các PSTP đó
- GV nhận xét chữa bài.
- HS nghe
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là
10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào?
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng
một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có
kết quả là 10, 100, 1000,…
- Yêu cầu HS làm bài.
- Học sinh làm vở, báo cáo
Lớp 5A
32
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS thành PSTP ta
phải nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng
một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả
là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 1000;..
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách
làm
- HS nghe
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS về PSTP
Bài 4 (a,c)
-Gv chữa, nhận xét.
3. HĐ vận dụng :(2 phút)
-HS làm bài rồi chữa bài
- Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá trị một - HS nghe
phân số của số cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân số - HS nghe và thực hiện
có thể viết thành phân số thập phân.
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả
lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
3. Phẩm chất: GD lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức thi đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày - HS thi đọc
mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá
a) Luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. (Lưu ý tốc độ đọc của HS yếu)
* Cách tiến hành:
Lớp 5A
33
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
Trường TH Đại Đình
- 1 HS K-G đọc bài, chia đoạn: có thể chia
làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê,
đoạn cuối.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa
đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- Đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, giọng thể hiện tình cảm trân trọng,
tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê.
b) Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền
văn hiến lâu đời. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS: đọc đoạn 1, TLCH
- HS làm việc theo nhóm.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc + Từ năm 1075, ....tổ chức được 185 khoa
nhiên vì điều gì?
thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS: đọc lướt bảng thống kê - Nhóm trưởng điều khiển.
trả lời câu hỏi
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống + VN là một đất nước có nền văn hiến lâu
đời
văn hóa VN?
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở VN
- Nêu ý chính đoạn 2
- VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền
- Nêu ý chính của bài.
văn hiến lâu đời.
c) Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê. (Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong nhóm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng thống
kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ Triều
đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số
trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
3. Hoạt động ứng dụng:
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em - HS trả lời
cần phải làm gì ?
4. Hoạt động sáng tạo:
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc Tử - HS trả lời
Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di
tích này ? Vì sao ?
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Lớp 5A
34
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
NAM HAY NỮ ? (T2)
I- MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
+ Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của nam, nữ.
2. Kĩ năng sống:
- KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc trung của nam và nữ.
- KN trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
- KN tự nhận thức và XĐ giá trị của bản thân.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân
biệt nam, nữ .
4. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và
ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai nhanh, ai đúng" - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng lớp
với nội dung: Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 bạn đứng
nam và nữ về mặt sinh học ?
thành hàng thẳng. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi
bạn sẽ viết lên bảng một đặc điểm khác biệt
giữa nam và nữ. Hết thời gian, đội nào nêu
được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu hướng dẫn
HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:
Nam
Nữ
Cả nam và nữ
- Làm việc cả lớp
Có râu
…
…
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp
như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của nhóm khác có thể - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích
chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
* HĐ 2: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam
Lớp 5A
35
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
và nữ.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi 1, 2,
3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
3. HĐ vận dụng :( 3 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 4.
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể hiện mình là
phái mạnh ?
Trường TH Đại Đình
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm
bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự
sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải
thích được tại sao lại thay đổi.
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
- HS nêu
- HS đọc
- HS trả lời
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và
sửa chữa.
2. Kĩ năng: Ra quyết định. Kiên quyết bảo vệ ý kiến đúng của bản thân. Biết phê phán hành vi vô
trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
3. Thái độ: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
*KNS: - KN tự nhận thức: Tự nhận thức được mình là HS lớp 5.
- KN xác định giá trị: Xác định được giá trị của HS lớp 5
*BVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
- HS chia sẻ câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc
làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm
về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và
sửa chữa.
HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3)
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù
hợp trong mỗi tình huống.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm.
Lớp 5A
36
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống
trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
* Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc
làm của mình và tự rút ra bài học.
* Cách tiến hành:
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình
đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự
rút ra bài học
- GV kết luận:
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một
cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui, thanh thản và
ngược lại.
+ Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc
gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi
làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm.
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
Trường TH Đại Đình
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả.
- HS nhớ lại và và kể về việc làm của
mình.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc
làm của mình.
- Vài HS nêu lại.
- HS nghe và thực hiện
Luyện Toán
LUYỆN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về phân số.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4
bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
Lớp 5A
37
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. a) Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
- Sáu phần mười
- Năm trăm bảy mươi hai phần trăm
- Hai trăm mười lăm phần nghìn
- Tám nghìn không trăm bốn mươi ba phần triệu
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Các phân số nào dưới đây được viết theo thứ
tự từ bé đến lớn?
A.
B.
Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống:
C.
a)
b)
c)
d)
D.
Bài 3. Một quãng đường cần phải sửa. Ngày đầu đã sửa được quãng đường, ngày thứ 2 sửa bằng
so với ngày đầu. Hỏi sau 2 ngày sửa thì còn lại bao nhiêu phần quãng đường chưa sửa?
Bài 4. Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm :
a)
b)
c)
d)
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA HAI PHÂN SỐ
I- MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
+ HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
+ HS làm bài 1, 2 (a, b), bài 3.
2. Kĩ năng :Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
3. Thái độ : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu
thích học toán.
4. Năng lực:
Lớp 5A
38
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
nội dung tìm phân số của một số, chẳng hạn:
Tìm
của 50 ;
của 36
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động: Thực hành
Họạt động ôn tập lý thuyết:
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực hiện
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta làm thế nào?
- Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ nguyên
MS.
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
* HĐ thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
- KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác MS ta
phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
Lớp 5A
- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, đổi vở
để KT chéo, báo cáo GV
39
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- GV củng cố cộng , trừ STN và PS
Trường TH Đại Đình
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, chẳng hạn như: - Đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao nhiêu phần hộp
bóng ?
- Chiếm
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
(hộp bóng)
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số bóng
đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6 - 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số:
4.HĐ vận dụng :(2 phút)
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS ; PS với STN. - HS nêu
-------------------------------------------------Kĩ thuật
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------------Chính tả (Nghe – viết)
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi; Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các
tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
2. Kĩ năng: Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ.
4. Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lớp 5A
40
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", viết - HS chia thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS.
các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội
- Cách chơi: Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết
đội đó thắng.
1 từ) lên bảng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với c/k;
gh/g ;ng/ngh
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó, có tâm thế tốt để viết
bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài viết)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và các
danh từ riêng: Đội Cấn.
- GV cho HS luyện viết từ khó trong bài
- HS viết bảng con từ khó
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: HS Nghe - viết đúng bài chính tả. (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết phần vần của - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần của
từng tiếng in đậm.
tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo kết quả
- GV chốt lời giải đúng
Tiếng
Vần
- Kết luận: Tiếng nào cũng phải có vần.
Hiền
iên
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Lớp 5A
41
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trạch
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
Trường TH Đại Đình
ach
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm chính.
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có vần
có âm cuối, có vần không.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không thể thiếu - HS nghe
trong tiếng là âm chính và thanh.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- YC HS lấy VD tiếng chỉ có âm chính & dấu thanh, - A, đây rồi!
tiếng có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Huyện Ân Thi
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- YC HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I- MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học (
Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm được một số từ chứa
tiếng quốc ( Bài tập 3).
- Đặt được câu với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4).
2. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ.
3. Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung - HS chơi trò chơi
là: Tìm từ đồng nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu
với từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được các bài tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1.
- 1 HS đọc yêu cầu BT1. Lớp đọc thầm theo.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả:
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
Lớp 5A
42
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2.
- HS đọc yc bài 2: Tìm thêm những từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước, quê
hương, quốc gia, giang sơn…
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
(Nêu luật chơi, cách chơi)
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 4.
* HS K-G đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nhận xét, chữa bài.
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc (có
nghĩa là nước)HS có thể dùng từ điển để
làm.
- Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
VD: vệ quốc, ái quốc, quốc gia,…
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS đọc thầm theo.
+ Yêu cầu: HS M1-2: Đặt 1 câu với 1 từ ngữ trong
bài. HS M3,4 đặt câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ Tổ - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc.
quốc vừa tìm được
4. Hoạt động sáng tạo (2phút)
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
-----------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------------Khoa học
CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cơ thể được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ.
2. Kĩ năng: Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
3. Thái độ: Yêu quý bố mẹ.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu một số - HS nam chơi trò chơi, các bạn nữ cổ vũ
Lớp 5A
43
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
VD về vai trò của các bạn nữ trong lớp em ?
- Mỗi bạn chỉ nêu 1 vai trò
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: Biết cơ thể được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Sự hình thành cơ thể người.
- HS thảo luận nhóm
- Giao nhiệm vụ : thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của - Cơ quan sinh dục của cơ thể người quyết
định giới tính của mỗi người.
mỗi người?
- Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?
- Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?
- Bào thai được hình thành từ trứng gặp tinh trùng.
+ Bào thai được hình thành từ đâu?
- Em bé được sinh ra sau khoảng 9 tháng ở
+ Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra đời?
trong bụng mẹ
- Kết luận: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng. Cơ quan sinh
dục nam tạo ra tinh trùng. Cơ thể mỗi người được hình
thành từ sự kết hợp giữa trứng (mẹ) với tinh trùng (bố).
Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng
được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành bào
thai. Sau 9 tháng trong bụng mẹ em bé sẽ ra đời.
*HĐ 2: Mô tả khái quát quá trình thụ tinh
- YC HS quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kỹ chú thích - HS quan sát các hình SGK, thảo luận nhóm
đôi, trả lời.
trang 10 thảo luận theo cặp mô tả quá trình thụ tinh.
- 1 HS lên bảng mô tả quá trình thụ tinh.
+ Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng.
+ Hình 1b: Một tinh trùng đã chui vào được trứng.
+ Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với
nhau để tạo thành hợp tử.
- 2 HS mô tả tả lại.
- Kết luận: Khi trứng rụng có nhiều tinh trùng
muốn gặp trứng nhưng trứng chỉ tiếp nhận 1 tinh
trùng khi tinh trùng kết hợp với nhau tạo thành hợp
tử. Đó là sự thụ tinh.
- Yêu cầu Hs quan sát hình 2, 3, 4, 5 (11)SGK cho - HS quan sát hình trong SGK, trả lời
biết hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 - Một số học sinh trình bày.
+ Hình 2: Thai 9 tháng đã là một cơ thể hoàn
tháng, 9 tháng ?
chỉnh.
+ Hình 3: Thai 8 tuần đã có hình dạng đầu hình,
mình, tay, chân những chưa hoàn thiện.
+ Hình 4: Thai 3 tháng có hình dạng đầu,
mình, tay, chân hoàn thiện hơn, hình thành
đầy đủ các bộ phận cơ thể.
+ Hình 5: Thai 5 tuần có đuôi, hình thù của
Lớp 5A
44
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- GV nhận xét, khen ngợi.
đầu, mình, tay, chân, nhưng chưa rõ ràng.
- Kết luận : Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành - HS theo dõi.
bào thai. Đến tháng thứ 3 thai có đầy đủ các cơ
quan của cơ thể và có thể coi là một cơ thể người.
Đến tháng thứ 5 bé thường xuyên cử động và cảm
nhận được tiếng động ở bên ngoài. Sau 9 tháng
trong bụng mẹ em
2. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?
- HS nêu
- Hãy mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai
nhi mà em biến?
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Học thuộc lòng mục bạn cần biết
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe
-----------------------------------------------------Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3
bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Gạch dưới từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
“Nhìn xuống cánh đồng có đủ các màu xanh :
xanh pha vàng của ruộng mía, xanh mượt của
ruộng lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của
những rặng tre, đây đó có một vài cây phi lao
xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác nữa. Cả
cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng,
ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống nơi đây có một cái gì
Lớp 5A
Đáp án
Nhìn xuống cánh đồng có đủ các màu xanh:
xanh pha vàng của ruộng mía, xanh mượt của
ruộng lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm
của những rặng tre, đây đó có một vài cây phi
lao xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác
nữa. Cả cánh đồng thu gọn trong tầm mắt,
làng nối làng, ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống
45
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
mặn mà, ấm áp.”
nơi đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.”
Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
a)
Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.
b)
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
c)
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
d)
Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông
Đáp án
a) Tổ quốc, giang sơn
Bài 3. Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:
a) chết, mất.
b) Biếu, tặng
c) ăn, xơi
Bài giải
a) Ông Minh mới mất sáng nay.
Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
b) Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa.
c) Cháu mời bà xơi nước ạ.
Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
b) Đất nước
c) Sơn hà
d) Non sông.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2021
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA HAI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. HS làm bài1, 2(a,b), 3.
2. Kĩ năng: Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách thành thạo.
3.Thái độ :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: HS yêu thích học toán.
4. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III- TỔ CHỨC CÁC H...
 









Các ý kiến mới nhất