Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 11h:21' 11-10-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 11h:21' 11-10-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
1
Tuần 02
Tiết 1: HĐTN+ SHDC
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
Chủ đề 1: Em và trường tiểu học thân yêu
Tiết 1: Tham gia học tập, trao đổi nội quy nhà trường
I. Yêu cầu cần đạt
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp
dưới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một
số nội quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15' 1. Nghi lễ
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản - HS tham gia lễ khai giảng năm học
lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên mới.
đội trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo
cáo kết quả rèn luyện tuần trước và phổ
biến nội dung học tập nội quy nhà trường.
20' 2. Sinh hoạt theo chủ đề
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ - HS tham gia nghe phổ biến về nội
chức cho HS tham gia hướng dẫn cách quy nhà trường.
thực hiện nội quy nhà trường
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS – HS tham gia hướng dẫn các em
2
thực hiện hướng dẫn nội quy nhà trường
theo phân công thống nhất trong trường.
Ví dụ:
HS lớp 5A giúp các em lớp 1A.
HS lớp 5B giúp các em lớp 1B.
học sinh lớp 1, 2 thực hiện nội quy
nhà trường heo phân công đã thống
nhất với Tổng Phụ trách. Ví dụ: Đi
sang lớp của các em học sinh lớp 1,
2 cùng làm mẫu với bạn trên sân
khấu về cách buộc dây giày, đi dép
quai hậu, chỉnh đốn quần áo,… để
các em quan sát được rõ hơn. Sau
đó, hỗ trợ các em thực hiện động tác.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ – HS lắng nghe.
nội quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có
thể chia sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS
của lớp chia sẻ trước toàn trường) về cách
thực hiện nội quy của bản thân - Kết thúc,
dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 3
Tiết 1: Đọc: Tuổi ngựa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
3
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
bài “Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì câu hỏi.
về các bạn nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những - Nhóm thảo luận.
điều mình biết về tên gọi của các năm
(theo âm lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh
giới thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài
mới.
20' 2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở - Hs lắng nghe GV đọc.
những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị
của chú Ngựa theo trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
4
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi
đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của
trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc
dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền - HS đọc từ khó.
núi đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu - 2-3 HS đọc câu.
hoặc viết đoạn 1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào điệu.
hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú
nựa non rong ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa từ ngữ khó hiểu để cùng với GV
ra để GV hỗ trợ.
giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lần lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn + Qua trò chuyện với mẹ, bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con nhỏ tưởng tượng mình là chú
rong ruổi đó đây?
ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ
5
nói với bạn nhỏ rằng tuổi của
bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa
là tuổi đi, không yên một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của bạn
+ Câu 2:
nhỏ:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí + Những miền đất đã qua: miền
tưởng tượng của bạn nhỏ:
trung du, triền núi đá, những
. Những miền đất đã qua.
cánh đồng hoa.
. Những cảnh vật đã thấy
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn
. Những cảm nghĩ đã có.
gió, gió xanh, gió hồng, gió đen,
núi đá, cánh đồng hoa, nắng,
đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui
vẻ, thích thú, say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
nói với mẹ điều gì?
muốn nói với mẹ rằng dù chú
ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn
muốn trở về bên mẹ. Đây là sư
biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn
không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự
thơ.
tự tin và say mê trong việc khám
phá và trải nghiệm cuộc sống.
Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi
tìm hiểu thế giới xung quanh
mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và
tình cảm gia đình sâu sắc cũng
được thể hiện qua tình yêu
thương và mong muốn trở về bên
mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
học.
học
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy
6
sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám
phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng
sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về
với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
5
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
học.
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong những cảm xúc của mình.
bài “Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................……
...............................................................................................................................…….
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Lịch sử và Địa lí (GVBM)
Tiết 4: Khoa học ( GVBM)
Tiết 5: Toán
Bài 3: Ôn tập phân số (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn
lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm có
không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác định phân
số bé nhất, lớn nhất.
7
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên quan đến
tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
2
học.
+ Câu 1:
3
+ Câu 1: Rút gọn phân số:
= ………
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
4
20'
1
+ Câu 2: B
5
A. 6
B. 3
C. 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. > < =.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện
bài tập 1.
- HS trả lời. a) > ; <
b) > ; <
c) = ; >
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS quan sát
8
- HS làm việc theo nhóm đôi, chọn
câu trả lời đúng
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) B
b) D
c) B
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ
tự
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách làm
Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và
làm bài tập theo yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân làm b
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài
7 3 19 20
a) Từ bé đến lớn: 12 , 4 , 24 , 16
vào vở.
20
19
3
7
b) Từ lớn đến bé: 16 , 24 , 4 , 12
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
10'
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời
câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
nghe.
- GV mời HS trả lời.
- HS nhận ra: Môn thể thao được
- GV cho HS nhận xét.
HS tham gia niều nhất là phân số
lớn nhất trong 4 phân số đã cho.
KQ: Môn bóng đá được HS tham
gia nhiều nhất.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố vui
9
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
dẫn giúp HS nhận ra: Số phải tìm là tử số Cả lớp lắng nghe.
của phân số có mẫu số là 8 mà phân số đó - HS làm cá nhân, giải thích cách
3
4
vừa lớn hơn 8 vừa bé hơn 7 ta có phân làm: Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt
việc so sánh hai phân số cùng mẫu
số
số, cùng tử số đề tìm một số.
3 4
4
3 4
4
<
< 7 vậy số phải tìm là 4
KQ: <
<
số phải tìm là 4
8 8
8
8
7
HS khá giỏi
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích
cách làm.
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Chiều
Tiết 1: TVDTTS
Bài 2
Đọc: Mong ước của Y Kha
Hoạt động của GV
1. Mở đầu
- Cho HS quan sát tranh
- GV giới thiệu chủ điểm
2. Hình thành kiến thức
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc cả bài
- GVHD đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS làm việc cá nhân
- GVNX
b. Đọc hiểu
- HD HS làm việc theo nhóm đôi
- GV đọc từng câu hỏi, cho HS thảo luận
nhóm
- GV nhận xét
3. Luyện tập thực hành
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện và trả lời câu hỏi
10
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm từ có nghĩa giống với từ mong ước
- Đặt câu với từ tìm được
- GVNX, đánh giá tiết học
Tiết 2: SHĐ (GVTPTĐ)
Tiết 3: Công nghệ
Bài 1: Vai trò của công nghệ
( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận biết được mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mặt trái khi sử dụng công
nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phòng tránh những
tác hại do công nghệ mang lại.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về mặt trái của công
nghệ và cách phòng, tránh.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về mặt trái của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động: Trò chơi
- GV tổ chức trò chơi: Em yêu Việt Nam”
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi.
- HS lắng nghe cách chơi và tham
+ Câu hỏi trong trò chơi:
gia chơi khởi động:
Câu 1: Quan sát và nêu vai trò của xe đạp.
11
Câu 2: Quan sát tranh và nêu vai trò tủ lạnh.
Vai trò: Giúp con
người di chuyển nhanh
Câu 3: Quan sát tranh và nêu vai trò máy
cày.
quản thức ăn
Vai trò: Giúp bảo
Câu 4: Quan sát tranh và nêu vai trò máy
Vai trò: Giúp tăng
tính điện tử.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào năng suất lao động.
bài mới.
15
'
2. Hoạt động khám phá:
Vai trò: Giúp học
tập, làm việc là lưu trữ thông tin.
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu Hs quan sát sơ đồ trong hình 2 - HS quan sát hình, thảo luận và
và thảo luận, cho biết công nghệ sản xuất nêu kết quả thảo luận.
giấy trong sơ đồ có ảnh hưởng như thế nào
đến môi trường.
+ Quá trình nghệ sản xuất giấy
trong sơ đồ nếu đưa nước thải
chưa qua xử lí thì sẽ gây ô nhiễm
môi trường, anh hưởng đến sức
khoẻ con người và các sinh vật
trong môi trường.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- Các nhóm lắng nghe nhiệm vụ
12
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị những băng giấy
trắng, bút dạ, băng dính. GV đưa ra yêu cầu:
+ Các nhóm quan sát các tình huống trong
hình 3 và lựa chọn các thẻ phù hợp để thể
hiện mặt trái khi sử dụng công nghệ trong
mỗi hình.
1. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
2. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.
3. Mất an toàn thông tin.
4. Ảnh dưởng đến sức khoẻ.
+ Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện
theo yêu cầu của giáo viên.
1. Lệ thuộc vào sản phẩm công
nghệ.
2. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của
con người.
- GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên
phù hợp với mỗi sản phẩm công nghệ sao
cho ý nghĩa của mỗi sản phẩm công nghệ
phù hợp với tên thẻ đó.
3. Mất an toàn thông tin.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng
công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh
hưởng tiêu cực đối với đời sống con người.
Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí, 4. Ảnh dưởng đến sức khoẻ.
con người có thể bị lệ thuộc và công nghệ,
giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp
trực tiếp, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người gây mất an toàn thông tin.
13
10
'
5'
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
- GV tổ chức trò chơi “Nếu - Thì”.
- Luật chơi:
+ GV tổ chức chia lớp thành 2 đội tham gia
trò chơi tương ứng với 4 nhóm mặt trái khi
sử dụng công nghệ đã nêu ở hoạt động
trước.
+ Một bạn đội 1 nêu tên ở hoạt động sử
dụng công nghệ mở đầu bằng từ “nếu tôi…”
+ Một bạn đội 2 nêu mặt trái của hoạt động
sử dụng công nghệ mà bạn đội 1 vừa nói, bắt
đầu bằng cụm từ “Thì tôi sẽ…”
+ Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2 đội trong
10 phút. Đội nào nêu được nhiều vế đúng
hơn sẽ giành chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS viết vào vở “Một số thói
quen của người thân trong gia đình khi sử
dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức
khoẻ”.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- Các lắng nghe và đọc lại để ghi
nhớ.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS xung phong trả lời nếu đội
bạn không có câu trả lời đúng.
+ Câu trả lời có dạng: Nếu tôi tính
một bài toán thì tôi sẽ không dùng
máy tính”…
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm
- HS viết viết vào vở những thói
quen của người thân trong gia đình
khi sử dụng công nghệ gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ như yêu cầu
cảu giáo viên.
- Học sinh tham gia chia sẻ trước
lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................…
……………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Tiết 1. Toán
Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
Bài 4: Phân số thập phân
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)
- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân
số thập phân còn thiếu trên tia số.
Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuển một số phân số thành phân
số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết được phân số
thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
2
2x 5
10
10
+ Câu 1: Quy đồng mẫu số các
+ 3 = 3 x 5 = 15 ; 15 và
phân số sau:
và
+ Câu 2: Phân số nào trong các
phân số dưới đây không bằng
phân số
A.
D.
10'
+ Trả lời: C
?
B.
C.
+ Câu 3: Rút gọn các phân số sau
+ Trả lời:
8: 4
2
= 12: 4 = 3
= ……………..
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá
- GV chiếu hình vẽ cho HS quan sát - HS quan sát và 2 HS đọc lời thoại của
và đọc lời thoại của Nam để nhận ra Nam và Mai
các phân số chỉ phần đã tô màu của
hình và 1 HS nhận xét về mẫu số của
các phân số đã cho để dẫn ra câu nói
của Mai: các phân số nàu có mẫu số là
10,100,1000….
3 8
- GV giới thiệu các phân số: , , - Cả lớp nghe GV giới thiệu
10 10
57
10
Là những phân số thập phân
15
10'
126
351
1537
Các phân số 10 ; 100 ; 1000 ; 1000 -HS nhận xét
cũng là những phân số thập phân
GV cho Hs nhận xét mẫu số của các
phân số đó để dẫn ra câu nói của Rô -2 Hs nhắc lại: Các phân số thập phân có
mẫu số là 10, 100, 1000
bốt
-Gọi Hs nhắc lại:
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Các phân số nào dưới đây là
phân số thập phân?
- HS nêu cách nhận biết và làm việc
nhóm đôi.
KQ: Các phân số là phân số thập phân là
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn 7 ; 63 ; 178 ; 16 ; 365
10 100 100 1000 1000
cách làm
GV mời HS làm việc nhóm đô
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm phân số thập phân thích
hợp.
-GV giải thích cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
3
5'
5'
3. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: Số
4
6 7
8
100
9
100
9
KQ: điền thứ tự : a) 10 ; 10 10 10
b) 100
6
100
Hs thảo luận nhóm đôi và trình bày
-GV cho Hs đọc, suy nghĩ làm nhóm
đôi.
-Hs trình bày bảng cả lớp nhận xét
-HS nhắc lại.
-GV cho Hs chốt: Nhân hoặc chia cả
tử số và mẫu số của các phân số đã
cho với một số thích hợp để
được phân số thập phân có mẫu số
là 10; 100; 1 000.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Viết các phân số sau thành
phân số thập phân:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
66 : 10
6
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ 66
= 60 : 10 = 10
60
sung.
27
27: 3
9
- GV nhận xét, tuyên dương.
=
=
300:3
100
- Cho HS rút ra KL: Nhân hoặc chia 300
3
3 x 25
75
cả tử số và mẫu số của các phân số đã
= 4 x 25 = 100
4
cho với một số thích hợp để 31
31 x 8
248
được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 125 = 125 x 8 = 1000
000, …
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Tin học ( GVDC)
Tiết 3. Tiếng Việt
Bài 3
Tiết 2: LT&C: Đại từ
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài
thơ “ Tuổi Ngựa”
thơ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
25' 2. Luyện tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng
óng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia b. “Thế” thay thế cho “cao và
cũng thế.
thẳng”.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
c. “Đó” thay thế cho câu trước bao
gồm .
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về
người gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi
về nơi ngủ của nắng.
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu
hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều
chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô,
khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi
ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở
trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ
ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi
về mừa có hoa phượng nở và ve
sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước
lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện
trên được dùng để xưng hô.
b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả - Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
lời.
- Lớp nhận xét.
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
-HS nắm được: Đại từ là từ dùng
để thay thế như thế, vậy, đó, này,...
(đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì,
nào, sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ
nghi vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi,
tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng
mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều
danh từ được dùng để xưng hô như
ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu,
thầy, bạn,...
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu
chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của
ngô, trong câu có sử dụng một đại từ.
- GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia
sẻ trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
5'
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là đại từ có trong hộp
đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
- HS thảo luận cùng phân vài và
tham gia đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
vậy!
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
...............................................................................................................................…..
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 4: Tiếng việt
Bài 3
Tiết 3: Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV cho Hs tham gia trò chơi: Tìm - HS thảo luận nhanh và tìm từ ghép lên
“Đạ...
Tuần 02
Tiết 1: HĐTN+ SHDC
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
Chủ đề 1: Em và trường tiểu học thân yêu
Tiết 1: Tham gia học tập, trao đổi nội quy nhà trường
I. Yêu cầu cần đạt
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp
dưới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một
số nội quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15' 1. Nghi lễ
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản - HS tham gia lễ khai giảng năm học
lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên mới.
đội trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo
cáo kết quả rèn luyện tuần trước và phổ
biến nội dung học tập nội quy nhà trường.
20' 2. Sinh hoạt theo chủ đề
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ - HS tham gia nghe phổ biến về nội
chức cho HS tham gia hướng dẫn cách quy nhà trường.
thực hiện nội quy nhà trường
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS – HS tham gia hướng dẫn các em
2
thực hiện hướng dẫn nội quy nhà trường
theo phân công thống nhất trong trường.
Ví dụ:
HS lớp 5A giúp các em lớp 1A.
HS lớp 5B giúp các em lớp 1B.
học sinh lớp 1, 2 thực hiện nội quy
nhà trường heo phân công đã thống
nhất với Tổng Phụ trách. Ví dụ: Đi
sang lớp của các em học sinh lớp 1,
2 cùng làm mẫu với bạn trên sân
khấu về cách buộc dây giày, đi dép
quai hậu, chỉnh đốn quần áo,… để
các em quan sát được rõ hơn. Sau
đó, hỗ trợ các em thực hiện động tác.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ – HS lắng nghe.
nội quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có
thể chia sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS
của lớp chia sẻ trước toàn trường) về cách
thực hiện nội quy của bản thân - Kết thúc,
dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 3
Tiết 1: Đọc: Tuổi ngựa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
3
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
bài “Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì câu hỏi.
về các bạn nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những - Nhóm thảo luận.
điều mình biết về tên gọi của các năm
(theo âm lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh
giới thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài
mới.
20' 2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở - Hs lắng nghe GV đọc.
những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị
của chú Ngựa theo trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
4
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi
đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của
trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc
dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền - HS đọc từ khó.
núi đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu - 2-3 HS đọc câu.
hoặc viết đoạn 1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào điệu.
hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú
nựa non rong ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa từ ngữ khó hiểu để cùng với GV
ra để GV hỗ trợ.
giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lần lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn + Qua trò chuyện với mẹ, bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con nhỏ tưởng tượng mình là chú
rong ruổi đó đây?
ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ
5
nói với bạn nhỏ rằng tuổi của
bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa
là tuổi đi, không yên một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của bạn
+ Câu 2:
nhỏ:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí + Những miền đất đã qua: miền
tưởng tượng của bạn nhỏ:
trung du, triền núi đá, những
. Những miền đất đã qua.
cánh đồng hoa.
. Những cảnh vật đã thấy
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn
. Những cảm nghĩ đã có.
gió, gió xanh, gió hồng, gió đen,
núi đá, cánh đồng hoa, nắng,
đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui
vẻ, thích thú, say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
nói với mẹ điều gì?
muốn nói với mẹ rằng dù chú
ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn
muốn trở về bên mẹ. Đây là sư
biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn
không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự
thơ.
tự tin và say mê trong việc khám
phá và trải nghiệm cuộc sống.
Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi
tìm hiểu thế giới xung quanh
mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và
tình cảm gia đình sâu sắc cũng
được thể hiện qua tình yêu
thương và mong muốn trở về bên
mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
học.
học
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy
6
sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám
phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng
sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về
với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
5
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
học.
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong những cảm xúc của mình.
bài “Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................……
...............................................................................................................................…….
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Lịch sử và Địa lí (GVBM)
Tiết 4: Khoa học ( GVBM)
Tiết 5: Toán
Bài 3: Ôn tập phân số (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn
lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm có
không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác định phân
số bé nhất, lớn nhất.
7
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên quan đến
tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
2
học.
+ Câu 1:
3
+ Câu 1: Rút gọn phân số:
= ………
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
4
20'
1
+ Câu 2: B
5
A. 6
B. 3
C. 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. > < =.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện
bài tập 1.
- HS trả lời. a) > ; <
b) > ; <
c) = ; >
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS quan sát
8
- HS làm việc theo nhóm đôi, chọn
câu trả lời đúng
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) B
b) D
c) B
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ
tự
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách làm
Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và
làm bài tập theo yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân làm b
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài
7 3 19 20
a) Từ bé đến lớn: 12 , 4 , 24 , 16
vào vở.
20
19
3
7
b) Từ lớn đến bé: 16 , 24 , 4 , 12
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
10'
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời
câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
nghe.
- GV mời HS trả lời.
- HS nhận ra: Môn thể thao được
- GV cho HS nhận xét.
HS tham gia niều nhất là phân số
lớn nhất trong 4 phân số đã cho.
KQ: Môn bóng đá được HS tham
gia nhiều nhất.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố vui
9
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
dẫn giúp HS nhận ra: Số phải tìm là tử số Cả lớp lắng nghe.
của phân số có mẫu số là 8 mà phân số đó - HS làm cá nhân, giải thích cách
3
4
vừa lớn hơn 8 vừa bé hơn 7 ta có phân làm: Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt
việc so sánh hai phân số cùng mẫu
số
số, cùng tử số đề tìm một số.
3 4
4
3 4
4
<
< 7 vậy số phải tìm là 4
KQ: <
<
số phải tìm là 4
8 8
8
8
7
HS khá giỏi
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích
cách làm.
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Chiều
Tiết 1: TVDTTS
Bài 2
Đọc: Mong ước của Y Kha
Hoạt động của GV
1. Mở đầu
- Cho HS quan sát tranh
- GV giới thiệu chủ điểm
2. Hình thành kiến thức
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc cả bài
- GVHD đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS làm việc cá nhân
- GVNX
b. Đọc hiểu
- HD HS làm việc theo nhóm đôi
- GV đọc từng câu hỏi, cho HS thảo luận
nhóm
- GV nhận xét
3. Luyện tập thực hành
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện và trả lời câu hỏi
10
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm từ có nghĩa giống với từ mong ước
- Đặt câu với từ tìm được
- GVNX, đánh giá tiết học
Tiết 2: SHĐ (GVTPTĐ)
Tiết 3: Công nghệ
Bài 1: Vai trò của công nghệ
( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận biết được mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mặt trái khi sử dụng công
nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phòng tránh những
tác hại do công nghệ mang lại.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về mặt trái của công
nghệ và cách phòng, tránh.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về mặt trái của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động: Trò chơi
- GV tổ chức trò chơi: Em yêu Việt Nam”
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi.
- HS lắng nghe cách chơi và tham
+ Câu hỏi trong trò chơi:
gia chơi khởi động:
Câu 1: Quan sát và nêu vai trò của xe đạp.
11
Câu 2: Quan sát tranh và nêu vai trò tủ lạnh.
Vai trò: Giúp con
người di chuyển nhanh
Câu 3: Quan sát tranh và nêu vai trò máy
cày.
quản thức ăn
Vai trò: Giúp bảo
Câu 4: Quan sát tranh và nêu vai trò máy
Vai trò: Giúp tăng
tính điện tử.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào năng suất lao động.
bài mới.
15
'
2. Hoạt động khám phá:
Vai trò: Giúp học
tập, làm việc là lưu trữ thông tin.
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu Hs quan sát sơ đồ trong hình 2 - HS quan sát hình, thảo luận và
và thảo luận, cho biết công nghệ sản xuất nêu kết quả thảo luận.
giấy trong sơ đồ có ảnh hưởng như thế nào
đến môi trường.
+ Quá trình nghệ sản xuất giấy
trong sơ đồ nếu đưa nước thải
chưa qua xử lí thì sẽ gây ô nhiễm
môi trường, anh hưởng đến sức
khoẻ con người và các sinh vật
trong môi trường.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- Các nhóm lắng nghe nhiệm vụ
12
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị những băng giấy
trắng, bút dạ, băng dính. GV đưa ra yêu cầu:
+ Các nhóm quan sát các tình huống trong
hình 3 và lựa chọn các thẻ phù hợp để thể
hiện mặt trái khi sử dụng công nghệ trong
mỗi hình.
1. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
2. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.
3. Mất an toàn thông tin.
4. Ảnh dưởng đến sức khoẻ.
+ Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện
theo yêu cầu của giáo viên.
1. Lệ thuộc vào sản phẩm công
nghệ.
2. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của
con người.
- GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên
phù hợp với mỗi sản phẩm công nghệ sao
cho ý nghĩa của mỗi sản phẩm công nghệ
phù hợp với tên thẻ đó.
3. Mất an toàn thông tin.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng
công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh
hưởng tiêu cực đối với đời sống con người.
Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí, 4. Ảnh dưởng đến sức khoẻ.
con người có thể bị lệ thuộc và công nghệ,
giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp
trực tiếp, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người gây mất an toàn thông tin.
13
10
'
5'
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
- GV tổ chức trò chơi “Nếu - Thì”.
- Luật chơi:
+ GV tổ chức chia lớp thành 2 đội tham gia
trò chơi tương ứng với 4 nhóm mặt trái khi
sử dụng công nghệ đã nêu ở hoạt động
trước.
+ Một bạn đội 1 nêu tên ở hoạt động sử
dụng công nghệ mở đầu bằng từ “nếu tôi…”
+ Một bạn đội 2 nêu mặt trái của hoạt động
sử dụng công nghệ mà bạn đội 1 vừa nói, bắt
đầu bằng cụm từ “Thì tôi sẽ…”
+ Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2 đội trong
10 phút. Đội nào nêu được nhiều vế đúng
hơn sẽ giành chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS viết vào vở “Một số thói
quen của người thân trong gia đình khi sử
dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức
khoẻ”.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- Các lắng nghe và đọc lại để ghi
nhớ.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS xung phong trả lời nếu đội
bạn không có câu trả lời đúng.
+ Câu trả lời có dạng: Nếu tôi tính
một bài toán thì tôi sẽ không dùng
máy tính”…
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm
- HS viết viết vào vở những thói
quen của người thân trong gia đình
khi sử dụng công nghệ gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ như yêu cầu
cảu giáo viên.
- Học sinh tham gia chia sẻ trước
lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................…
……………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Tiết 1. Toán
Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
Bài 4: Phân số thập phân
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)
- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân
số thập phân còn thiếu trên tia số.
Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuển một số phân số thành phân
số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết được phân số
thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
2
2x 5
10
10
+ Câu 1: Quy đồng mẫu số các
+ 3 = 3 x 5 = 15 ; 15 và
phân số sau:
và
+ Câu 2: Phân số nào trong các
phân số dưới đây không bằng
phân số
A.
D.
10'
+ Trả lời: C
?
B.
C.
+ Câu 3: Rút gọn các phân số sau
+ Trả lời:
8: 4
2
= 12: 4 = 3
= ……………..
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá
- GV chiếu hình vẽ cho HS quan sát - HS quan sát và 2 HS đọc lời thoại của
và đọc lời thoại của Nam để nhận ra Nam và Mai
các phân số chỉ phần đã tô màu của
hình và 1 HS nhận xét về mẫu số của
các phân số đã cho để dẫn ra câu nói
của Mai: các phân số nàu có mẫu số là
10,100,1000….
3 8
- GV giới thiệu các phân số: , , - Cả lớp nghe GV giới thiệu
10 10
57
10
Là những phân số thập phân
15
10'
126
351
1537
Các phân số 10 ; 100 ; 1000 ; 1000 -HS nhận xét
cũng là những phân số thập phân
GV cho Hs nhận xét mẫu số của các
phân số đó để dẫn ra câu nói của Rô -2 Hs nhắc lại: Các phân số thập phân có
mẫu số là 10, 100, 1000
bốt
-Gọi Hs nhắc lại:
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Các phân số nào dưới đây là
phân số thập phân?
- HS nêu cách nhận biết và làm việc
nhóm đôi.
KQ: Các phân số là phân số thập phân là
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn 7 ; 63 ; 178 ; 16 ; 365
10 100 100 1000 1000
cách làm
GV mời HS làm việc nhóm đô
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm phân số thập phân thích
hợp.
-GV giải thích cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
3
5'
5'
3. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: Số
4
6 7
8
100
9
100
9
KQ: điền thứ tự : a) 10 ; 10 10 10
b) 100
6
100
Hs thảo luận nhóm đôi và trình bày
-GV cho Hs đọc, suy nghĩ làm nhóm
đôi.
-Hs trình bày bảng cả lớp nhận xét
-HS nhắc lại.
-GV cho Hs chốt: Nhân hoặc chia cả
tử số và mẫu số của các phân số đã
cho với một số thích hợp để
được phân số thập phân có mẫu số
là 10; 100; 1 000.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Viết các phân số sau thành
phân số thập phân:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
66 : 10
6
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ 66
= 60 : 10 = 10
60
sung.
27
27: 3
9
- GV nhận xét, tuyên dương.
=
=
300:3
100
- Cho HS rút ra KL: Nhân hoặc chia 300
3
3 x 25
75
cả tử số và mẫu số của các phân số đã
= 4 x 25 = 100
4
cho với một số thích hợp để 31
31 x 8
248
được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 125 = 125 x 8 = 1000
000, …
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Tin học ( GVDC)
Tiết 3. Tiếng Việt
Bài 3
Tiết 2: LT&C: Đại từ
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài
thơ “ Tuổi Ngựa”
thơ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
25' 2. Luyện tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng
óng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia b. “Thế” thay thế cho “cao và
cũng thế.
thẳng”.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
c. “Đó” thay thế cho câu trước bao
gồm .
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về
người gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi
về nơi ngủ của nắng.
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu
hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều
chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô,
khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi
ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở
trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ
ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi
về mừa có hoa phượng nở và ve
sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước
lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện
trên được dùng để xưng hô.
b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả - Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
lời.
- Lớp nhận xét.
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
-HS nắm được: Đại từ là từ dùng
để thay thế như thế, vậy, đó, này,...
(đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì,
nào, sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ
nghi vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi,
tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng
mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều
danh từ được dùng để xưng hô như
ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu,
thầy, bạn,...
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu
chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của
ngô, trong câu có sử dụng một đại từ.
- GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia
sẻ trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
5'
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là đại từ có trong hộp
đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
- HS thảo luận cùng phân vài và
tham gia đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
vậy!
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
...............................................................................................................................…..
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 4: Tiếng việt
Bài 3
Tiết 3: Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV cho Hs tham gia trò chơi: Tìm - HS thảo luận nhanh và tìm từ ghép lên
“Đạ...
 








Các ý kiến mới nhất