Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm
Ngày gửi: 16h:05' 21-09-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm
Ngày gửi: 16h:05' 21-09-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 2
CHỦ ĐỀ: Học đi đôi với hành
Thứ
Hai
Môn
HĐTN
16/9
T
TV
TV
LSĐL
KH
Tiết
Bài dạy
1
SHDC: Tham gia học tập, trao đổi nội quy nhà
trường
2
Bài 4. Phân số thập phân T1
3
Đọc: Tiếng gà trưa
4
Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Khung trời tuổi thơ
1
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất
3
Ba
T
1
17/9
TV
3
TV
4
Tư
T
1
Bài 5. Tỉ số T1
18/9
TV
4
Đọc: Rét ngọt
Năm
T
KH
TV
HĐTN
2
1
3
4
5
Bài 5. Tỉ số T2
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất
LTVC: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Hoạt động theo chủ đề
Sáu
T
1
20/9
TV
2
Bài 6. Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so
với tổng số lần thực hiện T1
LSĐL
3
HĐTN
4
19/9
3
Bài 4. Phân số thập phân T2
LTVC: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
Viết: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam
Sinh hoạt lớp: Lập kế hoạch xây dựng Đội
Thiếu niên TPHCM của lớp.
TH
x
x
x
ĐC
ĐD
Sinh hoạt dưới cờ
Tham gia học tập, trao đổi nội quy nhà trường
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi
về nội quy nhà trường
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động : Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà
trường cho các em học sinh lớp dưới.
2. Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các
em học sinh lớp dưới.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các
em học sinh lớp dưới.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một số nội
quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi, chia sẻ với các em lớp
dưới về nội quy nhà trường.
CTH
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí HS - HS tham gia lễ khai giảng năm học
khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng tổ mới.
chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết quả rèn luyện
tuần trước và phổ biến nội dung học tập nội quy
nhà trường.
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức - HS tham gia nghe phổ biến về nội quy
cho HS tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội nhà trường.
quy nhà trường
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS thực
hiện hướng dẫn nội quy nhà trường theo phân
công thống nhất trong trường. Ví dụ:
HS lớp 5A giúp các em lớp 1A.
HS lớp 5B giúp các em lớp 1B.
– HS tham gia hướng dẫn các em học
sinh lớp 1, 2 thực hiện nội quy nhà
trường heo phân công đã thống nhất với
Tổng Phụ trách. Ví dụ: Đi sang lớp của
các em học sinh lớp 1, 2 cùng làm mẫu
với bạn trên sân khấu về cách buộc dây
giày, đi dép quai hậu, chỉnh đốn quần áo,
… để các em quan sát được rõ hơn. Sau
đó, hỗ trợ các em thực hiện động tác.
– HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy
mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể chia
sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS của lớp chia
sẻ trước toàn trường) về cách thực hiện nội quy
của bản thân - Kết thúc, dặn dò.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................To
án
Bài 4. Phân số thập phân ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– NL mô hình hóa toán học: HS nhận biết phân số thập phân và biết cách viết một số
phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
– NL giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng để đọc, viết hỗn số, phân số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt
thế?”.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, yêu HS viết vào bảng con.
cầu HS viết phân số chỉ phần được tô màu. 1 3 13
Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen . GV viết đáp án bên dưới hình.
7
5
10
Ví dụ
HS quan sát và vấn đáp.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần
Khởi động lên cho HS quan sát và vấn đáp
giúp HS mô tả bức tranh – Đọc các bóng
nói từ trái sang phải
Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ
-GV Giới thiệu bài.
trái sang phải.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
- Mục tiêu: HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân
dưới dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu phân số thập phân
– GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết bảng
HS lặp lại.
lớp): Các phân số có mẫu số là 10, 100,
1000, … gọi là các phân số thập phân.
Các phân số
là các
phân số thập phân.
– GV lần lượt chỉ tay vào các phân số
Yêu cầu HS đọc các
HS đọc các phân số đó.
phân số đó
2. Viết phân số thập phân ở dạng hỗn
số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên
cho HS quan sát và yêu cầu viết phân số
chỉ số ô đã được tô màu.
HS quan sát và viết phân số chỉ số ô đã
được tô màu vào bảng con.
227
• GV vấn đáp.
Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau?.
Có tất cả mấy tờ giấy?
Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn?
Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ
ba?
Phân số chỉ số phần đã được tô màu
là
, nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ
100
3 tờ
2 tờ
27
100
100 phần.
HS viết vào bảng con.
227
27
=2
100
giấy và thêm
100
tờ giấy nữa.
Vậy ta có thể viết một phân số thập phân
có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một
hỗn số như sau (GV vừa nói, vừa viết
bảng):
GV giới thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:
là hỗn số; đọc là hai và hai mươi
bảy phần trăm.
HS trả lời.
Tử số bé hơn mẫu số.
Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.
có phần nguyên là 2, phần phân
số là
GV vấn đáp để lưu ý HS:
+ So sánh tử số và mẫu số của phần phân
số trong hỗn số.
- So sánh phần phân số của hỗn số với 1.
+ Em quan sát hỗn số
rồi cho
Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên
trước, phần phân số sau.
Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên
trước, đọc phần phân số sau.
HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần
trăm.
Lưu ý: Phần phân số của hỗn số bao giờ
cũng bé hơn 1. Khi đọc (hoặc viết) hỗn
số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi
đọc (hoặc viết) phần phân số.
cô/thầy và các bạn biết: Khi viết hỗn số,
ta viết phần nào trước, phần nào sau?
Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự nào?
GV chỉ tay vào hỗn số và yêu cầu
HS đọc.
GV cho HS mở SGK (hoặc trình chiếu
nội dung) đọc phần Lưu ý.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
-1 HS đọc yêu cầu BT1
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi truyền điện đọc một phân số.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại cách
đọc – viết hỗn số.
-GV gọi HS giải thích cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS làm bài vào vở
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc
các phân số thập phân.
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
– HS giải thích cách làm.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS (đọc đề bài, nhận biết được vấn đề
cần giải quyết: Viết các hỗn số.
–HS thực hiện cá nhân (làm vở) rồi chia
sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV gọi HS đọc, khuyến khích
HS giải thích tại sao viết như vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho
HS viết vào bảng con rồi giải thích.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV giúp HS ôn lại phân số thập phân và -HS lắng nghe và chơi trò chơi
hỗn số.
Trò chơi Hái táo.
Có 3 câu hỏi tương ứng với các đáp án trắc
nghiệm A,B,C,D. HS dùng hoa xoay để
giơ đáp án.
-GV nhận xét, tuyên dương
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: Tiếng gà trưa ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
đúng mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Tìm đọc được một
truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp của thiếu
nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ
được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em thích
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên
đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh
phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt. Tích cực tìm đọc truyện theo chủ điểm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về nhật kí đọc sách.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to. Phiếu học tập
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, kết nối bài học.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS nghe bài Đàn gà con
-HS nghe
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà
-HS đoán nội dung bài đọc.
trưa”.
-HS ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài
- Cách tiến hành:
Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV hướng dẫn đọc :
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta; đọc.
xao động;…
- HS đọc từ khó.
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- HS quan sát
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu
có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS luyện đọc trong nhóm.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
lớp.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi
nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được
sống bên bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu - Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ đầu đã
đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
gợi cho anh chiến sĩ nhớ về những kỉ niệm
tuổi thơ với tình cảm xao xuyến, xúc
động; khiến anh chiến sĩ cảm thấy ánh
nắng buổi trưa như xao động, khiến bao
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
mệt mỏi tan biến
- Tiếng gà trưa gợi nhớ về tuổi thơ tươi
Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, đẹp.
hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu - Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ
mà tiếng gà trưa gợi lại.
niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi
lại: Ổ rơm – hồng những trứng, con gà
mái mơ – khắp mình hoa đốm trắng, con
gà mái vàng – lông vàng như màu nắng,
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
giấc mơ – hồng sắc trứng.)
- Những kỉ niệm êm đềm, thân thương
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
đối với anh chiến sĩ?
- Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ
vì đây là âm thanh gắn liền với tuổi thơ
của anh, gợi cho anh nhớ đến hình ảnh của
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
bà kính yêu,…
- Tiếng gà trưa mang lại hạnh phúc, niềm
tin, ước mơ về một ngày mai tươi đẹp,
hạnh phúc đang đến của anh chiến sĩ trẻ.
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại - Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại
nhiều lần có tác dụng gì?
nhiều lần có tác dụng khẳng định: Tiếng
gà gắn với tuổi thơ của tác giả; tiếng gà
mang đến hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về
một ngày mai tươi đẹp; tiếng gà còn mang
đến niềm vui và sức mạnh cho cháu – anh
chiến sĩ trẻ trên đường hành quân.)
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài của mình.
đọc.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà
cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm
đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà.
3.2. Luyện đọc lại- Đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong trẻo, tươi
vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện suy tư.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc và hoạt động của nhân vật,
…)
- GV đọc mẫu đoạn 3
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- HS luyện đọc
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một
ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật
kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích
được lí do em thích
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện -HS thực hiện
trường,...) một truyện phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV
trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện
phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên
tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất rừng
phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí mật trong
Tuần thiên nhiên – Phan Hà Anh, Cây bánh tét
của người cô – Phạm Hổ, Con mèo và chú bé
lười – Nguyễn Quang Sáng,…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp
(Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Kerôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn Công
Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm
dưới đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời
xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ Diệu
Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày đến từ xứ
Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm, Quả trứng
vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em -HS viết nhật kí đọc sách
ghi nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện; tên tác
giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa của
truyện; chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện;
lí do em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản -HS trang trí
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn HS thực hiện
trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà em HS chia sẻ trong nhóm
thích nhất khi đọc truyện và lí do em thích.
Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm về nhân
vật, tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng HS bình chọn
tạo và dán vào Góc sản phẩm.
4.4. Ghi chép lại các sự việc chính
HS ghi chép một vài thông tin chính về một
truyện được bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; HS ghi chép
tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện;...
4.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em
thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách HS lắng nghe
tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam
(ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai
trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
2. Năng lực chung.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề xuất
biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
3.Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
BV nguồn nước: HS nêu những việc nên làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước sông, hồ (Hồ Trị An),…để đảm bảo nước dùng trong sản xuất và sinh
hoạt hằng ngày
II. Đồ dùng dạy học
- bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
MT: Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào bài học
CTH:
GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS
tìm tên các địa danh ở Việt Nam.
-HS nhận phiếu A3 và làm việc theo
nhóm trong thời gian quy định.
- GV mời các nhóm đọc tên các địa danh
- HS ghi lại các địa danh
đã tìm ra theo vòng tròn.
-Các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm
- GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về
một địa danh được nhắc đến trong trò chơi. theo vòng tròn trong nhóm.
-Học sinh chia sẻ về cảnh quan thiên
nhiên các địa danh
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các
địa danh trong trò chơi.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên Việt
Nam.
MT:Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).Kể được tên và xác định
được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính
CTH:
2.1 Địa hình và khoáng sản
- GV chiếu lược đồ tự nhiên VN, yêu cầu
-HS quan sát, thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm, trả lời 2 câu hỏi
SGK/9
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, giới thiệu thêm.
2.2 Khí hậu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK( cá
- HS đọc thông tin
nhân).
- Trò chơi: Phóng viên: HS hỏi về đặc điểm - HS tham gia chơi
của khí hậu VN.
2.3 Sông ngòi
- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, trả - HS đọc thông tin, thảo luận, chia sẻ
lời câu hỏi: Sông ngòi Việt Nam có đặc
trong nhóm, lớp.
điểm gì? Chảy theo mấy hướng chính?
BV nguồn nước: HS nêu những việc
nên làm để tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước sông, hồ (Hồ Trị An),… - HS đọc thông tin, thảo luận làm phiếu
để đảm bảo nước dùng trong sản
bài tập
xuất và sinh hoạt hằng ngày
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Khoa học
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
− NL nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn
đất.
2. Năng lực chung.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội
dung để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
– Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
– Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các hình trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
Mục tiêu: : Tạo hứng thú và kiểm tra bài cũ
CTH:
- GV tổ chức trò chơi Ai là triệu phú với 5 câu hỏi:
–HS tham gia chơi bằng
Câu 1: Đất chứa có những thành phần nào?
bảng con
Câu 2: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây còn cần gì để
sống?
Câu 3: Đâu không phải là vai trò của đất đối với cây trồng?
Câu 4: Trong thí nghiệm thả đất vào cốc nước, ta quan sát thấy
xuất hiện những bọt khí nổi lên. Thí nghiệm này chứng tỏ trong
đất có thành phần nào?
Câu 5: Vì sao động vật có thể sống được trong đất?
–GV nhận xét chung và cho HS quan sát hình 1 SGK dẫn dắt vào - HS quan sát hình và trả lời
bài
câu hỏi theo hiểu biết của
–GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
bản thân
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất”.
–HS khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).
–HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất
Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất..
CTH:
- GV cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8 –HS chia nhóm, quan sát các hình và
(SGK trang 10, 11) và yêu cầu các nhóm thực hiện thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường đất.
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do con người?
– HS trả lời theo hiểu biết của bản
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự nhiên?
thân.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô nhiễm đất.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước
lớp.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
(nếu có).
–GV nhận xét chung và rút ra kết luận
–GV liên hệ thực tế tìm hiểu những nguyên nhân gây ô –HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
nhiễm đất ở địa phương.
–GV nhận xét chung.
–HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây xói mòn đất
Mục tiêu: : HS nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
CTH:
− GV tổ chức cho HS quan sát các hình 9a, 9b, 10, 11 –HS quan sát các hình và thảo luận để
(SGK trang 11) và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực thực hiện nhiệm vụ.
hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây xói mòn –HS trả lời
đất.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói mòn đất.
–GV mời HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–Đại diện hs trình bày.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Nguyên nhân gây xói mòn đất: chặt phá rừng; bão, lũ,
gió và địa hình dốc,...
–GV yêu cầu hs liên hệ thực tế tìm hiểu những nguyên –HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
nhân gây xói mòn đất ở địa phương.
–GV nhận xét chung.
–HS lắng nghe.
GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những nguyên nhân gây ô
nhiễm và xói mòn đất.
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện thí nghiệm: Tìm
hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất, ghi chép KQ thí
nghiệm để chuẩn bị cho tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Toán
Bài 4. Phân số thập phân ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– NL tư duy và lập luận toán học: HS biết viết phân số thành phân số thập phân và viết
được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
– NL giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến
việc viết các số đo dưới dạng hỗn số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- phiếu học tập bài 4
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi“NHANH NHƯ -HS chơi trò chơi
CHỚP NHÍ” để ôn lại kiến thức của tiết
trước.
- GV Giới thiệu bài Phân số thập phân- -HS lắng nghe, ghi bảng
Tiết 2
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu: HS biết viết phân số thành phân số thập phân và viết được một số phân số
thập phân dưới dạng hỗn số
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
-1 HS đọc yêu cầu BT1
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
•Yêu cầu của bài: Viết phân số thành
phân số thập phân.
•Viết thế nào? (Tìm hiểu mẫu.)
–Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại phân số thập 10, 100, 1 000, …
phân có mẫu số là bao nhiêu?
-GV giúp HS nhận biết cách viết phân số
thành một phân số thập phân, ta làm gì
Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số
để tìm số lần. Nếu chia hết, ta lấy số đó
nhân với cả tử và mẫu số của phân số để
tìm được phân số thập phân bằng với
Bài 2:
phân số đó. Nếu chia có dư thì phân số
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
đó không thể viết thành phân số thập
– GV giúp HS quan sát mẫu và Rút ra cách phân được.
làm.
-1 HS đọc yêu cầu BT2
- Chia tử số cho mẫu số, phần nguyên là
thương, phần phân số có tử số là số dư và -HS làm bài
mẫu số là số chia.
–GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
-GV mời HS chia sẻ
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nối bút -1 HS đọc yêu cầu BT3
chì vào SGK
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Sửa bài, GV cho HS thi đua tiếp sức: nối
các thẻ có phân số thập phân và hỗn số HS giải thích cách làm.
bằng nhau, khuyến khích HS giải thích
cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4
– GV giúp HS tìm hiểu mẫu.
– HS thảo luận nhóm để tìm cách thực
- GV cho HS thực hiện thảo luận nhóm
hiện.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
-GV nhận xét, tuyên dương
– HS làm bài cá nhân.
Bài 5:
– Tìm hiểu bài.
•Yêu cầu của bài là gì?
•Tìm thế nào?
Viết hỗn số có chứa phân số thập phân.
–GV lưu ý HS:
Xem hình vẽ, có thể kết hợp chuyển đổi
1 l = 1 000 ml; 1 kg = 1 000 g
đơn vị đo.
–Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình – HS làm bài theo nhóm đôi.
chiếu) từng hình lên cho HS quan sát và
viết đáp án vào bảng con rồi giơ lên, gọi
vài HS nói câu trả lời (khuyến khích HS
trình bày cách làm).
-GV mời HS nói cách thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học: Xác định được từ đồng nghĩa trong các đoạn thơ, văn và xác định được
tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa. Viết được câu có sử dụng từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và
biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận
dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Thông qua bài học, giáo dục học sinh tình mẫu tử, biết giúp đỡ ngời gặp khó
khăn.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: sơ đồ khăn trải bàn.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, kết nối bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Mẹ -HS nghe và hát theo nhạc
yêu”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Mẹ còn - HS cùng trao đổi và nêu
có thể được gọi bằng tên gì khác?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ đồng nghĩa
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
đoạn thơ.
bạn đọc.
– Gv mời HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của - HS làm việc theo nhóm.
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò...
TUẦN 2
CHỦ ĐỀ: Học đi đôi với hành
Thứ
Hai
Môn
HĐTN
16/9
T
TV
TV
LSĐL
KH
Tiết
Bài dạy
1
SHDC: Tham gia học tập, trao đổi nội quy nhà
trường
2
Bài 4. Phân số thập phân T1
3
Đọc: Tiếng gà trưa
4
Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Khung trời tuổi thơ
1
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất
3
Ba
T
1
17/9
TV
3
TV
4
Tư
T
1
Bài 5. Tỉ số T1
18/9
TV
4
Đọc: Rét ngọt
Năm
T
KH
TV
HĐTN
2
1
3
4
5
Bài 5. Tỉ số T2
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất
LTVC: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Hoạt động theo chủ đề
Sáu
T
1
20/9
TV
2
Bài 6. Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so
với tổng số lần thực hiện T1
LSĐL
3
HĐTN
4
19/9
3
Bài 4. Phân số thập phân T2
LTVC: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
Viết: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam
Sinh hoạt lớp: Lập kế hoạch xây dựng Đội
Thiếu niên TPHCM của lớp.
TH
x
x
x
ĐC
ĐD
Sinh hoạt dưới cờ
Tham gia học tập, trao đổi nội quy nhà trường
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi
về nội quy nhà trường
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động : Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà
trường cho các em học sinh lớp dưới.
2. Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các
em học sinh lớp dưới.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các
em học sinh lớp dưới.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một số nội
quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi, chia sẻ với các em lớp
dưới về nội quy nhà trường.
CTH
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí HS - HS tham gia lễ khai giảng năm học
khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng tổ mới.
chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết quả rèn luyện
tuần trước và phổ biến nội dung học tập nội quy
nhà trường.
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức - HS tham gia nghe phổ biến về nội quy
cho HS tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội nhà trường.
quy nhà trường
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS thực
hiện hướng dẫn nội quy nhà trường theo phân
công thống nhất trong trường. Ví dụ:
HS lớp 5A giúp các em lớp 1A.
HS lớp 5B giúp các em lớp 1B.
– HS tham gia hướng dẫn các em học
sinh lớp 1, 2 thực hiện nội quy nhà
trường heo phân công đã thống nhất với
Tổng Phụ trách. Ví dụ: Đi sang lớp của
các em học sinh lớp 1, 2 cùng làm mẫu
với bạn trên sân khấu về cách buộc dây
giày, đi dép quai hậu, chỉnh đốn quần áo,
… để các em quan sát được rõ hơn. Sau
đó, hỗ trợ các em thực hiện động tác.
– HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy
mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể chia
sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS của lớp chia
sẻ trước toàn trường) về cách thực hiện nội quy
của bản thân - Kết thúc, dặn dò.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................To
án
Bài 4. Phân số thập phân ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– NL mô hình hóa toán học: HS nhận biết phân số thập phân và biết cách viết một số
phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
– NL giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng để đọc, viết hỗn số, phân số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt
thế?”.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, yêu HS viết vào bảng con.
cầu HS viết phân số chỉ phần được tô màu. 1 3 13
Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen . GV viết đáp án bên dưới hình.
7
5
10
Ví dụ
HS quan sát và vấn đáp.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần
Khởi động lên cho HS quan sát và vấn đáp
giúp HS mô tả bức tranh – Đọc các bóng
nói từ trái sang phải
Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ
-GV Giới thiệu bài.
trái sang phải.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
- Mục tiêu: HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân
dưới dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu phân số thập phân
– GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết bảng
HS lặp lại.
lớp): Các phân số có mẫu số là 10, 100,
1000, … gọi là các phân số thập phân.
Các phân số
là các
phân số thập phân.
– GV lần lượt chỉ tay vào các phân số
Yêu cầu HS đọc các
HS đọc các phân số đó.
phân số đó
2. Viết phân số thập phân ở dạng hỗn
số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên
cho HS quan sát và yêu cầu viết phân số
chỉ số ô đã được tô màu.
HS quan sát và viết phân số chỉ số ô đã
được tô màu vào bảng con.
227
• GV vấn đáp.
Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau?.
Có tất cả mấy tờ giấy?
Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn?
Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ
ba?
Phân số chỉ số phần đã được tô màu
là
, nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ
100
3 tờ
2 tờ
27
100
100 phần.
HS viết vào bảng con.
227
27
=2
100
giấy và thêm
100
tờ giấy nữa.
Vậy ta có thể viết một phân số thập phân
có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một
hỗn số như sau (GV vừa nói, vừa viết
bảng):
GV giới thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:
là hỗn số; đọc là hai và hai mươi
bảy phần trăm.
HS trả lời.
Tử số bé hơn mẫu số.
Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.
có phần nguyên là 2, phần phân
số là
GV vấn đáp để lưu ý HS:
+ So sánh tử số và mẫu số của phần phân
số trong hỗn số.
- So sánh phần phân số của hỗn số với 1.
+ Em quan sát hỗn số
rồi cho
Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên
trước, phần phân số sau.
Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên
trước, đọc phần phân số sau.
HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần
trăm.
Lưu ý: Phần phân số của hỗn số bao giờ
cũng bé hơn 1. Khi đọc (hoặc viết) hỗn
số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi
đọc (hoặc viết) phần phân số.
cô/thầy và các bạn biết: Khi viết hỗn số,
ta viết phần nào trước, phần nào sau?
Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự nào?
GV chỉ tay vào hỗn số và yêu cầu
HS đọc.
GV cho HS mở SGK (hoặc trình chiếu
nội dung) đọc phần Lưu ý.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
-1 HS đọc yêu cầu BT1
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi truyền điện đọc một phân số.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại cách
đọc – viết hỗn số.
-GV gọi HS giải thích cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS làm bài vào vở
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc
các phân số thập phân.
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
– HS giải thích cách làm.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS (đọc đề bài, nhận biết được vấn đề
cần giải quyết: Viết các hỗn số.
–HS thực hiện cá nhân (làm vở) rồi chia
sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV gọi HS đọc, khuyến khích
HS giải thích tại sao viết như vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho
HS viết vào bảng con rồi giải thích.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV giúp HS ôn lại phân số thập phân và -HS lắng nghe và chơi trò chơi
hỗn số.
Trò chơi Hái táo.
Có 3 câu hỏi tương ứng với các đáp án trắc
nghiệm A,B,C,D. HS dùng hoa xoay để
giơ đáp án.
-GV nhận xét, tuyên dương
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: Tiếng gà trưa ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
đúng mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Tìm đọc được một
truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp của thiếu
nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ
được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em thích
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên
đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh
phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt. Tích cực tìm đọc truyện theo chủ điểm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về nhật kí đọc sách.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to. Phiếu học tập
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, kết nối bài học.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS nghe bài Đàn gà con
-HS nghe
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà
-HS đoán nội dung bài đọc.
trưa”.
-HS ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài
- Cách tiến hành:
Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV hướng dẫn đọc :
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta; đọc.
xao động;…
- HS đọc từ khó.
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- HS quan sát
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu
có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS luyện đọc trong nhóm.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
lớp.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi
nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được
sống bên bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu - Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ đầu đã
đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
gợi cho anh chiến sĩ nhớ về những kỉ niệm
tuổi thơ với tình cảm xao xuyến, xúc
động; khiến anh chiến sĩ cảm thấy ánh
nắng buổi trưa như xao động, khiến bao
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
mệt mỏi tan biến
- Tiếng gà trưa gợi nhớ về tuổi thơ tươi
Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, đẹp.
hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu - Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ
mà tiếng gà trưa gợi lại.
niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi
lại: Ổ rơm – hồng những trứng, con gà
mái mơ – khắp mình hoa đốm trắng, con
gà mái vàng – lông vàng như màu nắng,
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
giấc mơ – hồng sắc trứng.)
- Những kỉ niệm êm đềm, thân thương
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
đối với anh chiến sĩ?
- Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ
vì đây là âm thanh gắn liền với tuổi thơ
của anh, gợi cho anh nhớ đến hình ảnh của
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
bà kính yêu,…
- Tiếng gà trưa mang lại hạnh phúc, niềm
tin, ước mơ về một ngày mai tươi đẹp,
hạnh phúc đang đến của anh chiến sĩ trẻ.
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại - Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại
nhiều lần có tác dụng gì?
nhiều lần có tác dụng khẳng định: Tiếng
gà gắn với tuổi thơ của tác giả; tiếng gà
mang đến hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về
một ngày mai tươi đẹp; tiếng gà còn mang
đến niềm vui và sức mạnh cho cháu – anh
chiến sĩ trẻ trên đường hành quân.)
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài của mình.
đọc.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà
cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm
đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà.
3.2. Luyện đọc lại- Đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong trẻo, tươi
vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện suy tư.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc và hoạt động của nhân vật,
…)
- GV đọc mẫu đoạn 3
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- HS luyện đọc
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một
ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật
kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích
được lí do em thích
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện -HS thực hiện
trường,...) một truyện phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV
trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện
phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên
tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất rừng
phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí mật trong
Tuần thiên nhiên – Phan Hà Anh, Cây bánh tét
của người cô – Phạm Hổ, Con mèo và chú bé
lười – Nguyễn Quang Sáng,…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp
(Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Kerôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn Công
Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm
dưới đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời
xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ Diệu
Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày đến từ xứ
Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm, Quả trứng
vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em -HS viết nhật kí đọc sách
ghi nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện; tên tác
giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa của
truyện; chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện;
lí do em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản -HS trang trí
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn HS thực hiện
trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà em HS chia sẻ trong nhóm
thích nhất khi đọc truyện và lí do em thích.
Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm về nhân
vật, tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng HS bình chọn
tạo và dán vào Góc sản phẩm.
4.4. Ghi chép lại các sự việc chính
HS ghi chép một vài thông tin chính về một
truyện được bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; HS ghi chép
tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện;...
4.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em
thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách HS lắng nghe
tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam
(ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai
trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
2. Năng lực chung.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề xuất
biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
3.Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
BV nguồn nước: HS nêu những việc nên làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước sông, hồ (Hồ Trị An),…để đảm bảo nước dùng trong sản xuất và sinh
hoạt hằng ngày
II. Đồ dùng dạy học
- bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
MT: Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào bài học
CTH:
GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS
tìm tên các địa danh ở Việt Nam.
-HS nhận phiếu A3 và làm việc theo
nhóm trong thời gian quy định.
- GV mời các nhóm đọc tên các địa danh
- HS ghi lại các địa danh
đã tìm ra theo vòng tròn.
-Các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm
- GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về
một địa danh được nhắc đến trong trò chơi. theo vòng tròn trong nhóm.
-Học sinh chia sẻ về cảnh quan thiên
nhiên các địa danh
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các
địa danh trong trò chơi.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên Việt
Nam.
MT:Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).Kể được tên và xác định
được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính
CTH:
2.1 Địa hình và khoáng sản
- GV chiếu lược đồ tự nhiên VN, yêu cầu
-HS quan sát, thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm, trả lời 2 câu hỏi
SGK/9
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, giới thiệu thêm.
2.2 Khí hậu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK( cá
- HS đọc thông tin
nhân).
- Trò chơi: Phóng viên: HS hỏi về đặc điểm - HS tham gia chơi
của khí hậu VN.
2.3 Sông ngòi
- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, trả - HS đọc thông tin, thảo luận, chia sẻ
lời câu hỏi: Sông ngòi Việt Nam có đặc
trong nhóm, lớp.
điểm gì? Chảy theo mấy hướng chính?
BV nguồn nước: HS nêu những việc
nên làm để tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước sông, hồ (Hồ Trị An),… - HS đọc thông tin, thảo luận làm phiếu
để đảm bảo nước dùng trong sản
bài tập
xuất và sinh hoạt hằng ngày
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Khoa học
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
− NL nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn
đất.
2. Năng lực chung.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội
dung để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
– Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
– Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các hình trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
Mục tiêu: : Tạo hứng thú và kiểm tra bài cũ
CTH:
- GV tổ chức trò chơi Ai là triệu phú với 5 câu hỏi:
–HS tham gia chơi bằng
Câu 1: Đất chứa có những thành phần nào?
bảng con
Câu 2: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây còn cần gì để
sống?
Câu 3: Đâu không phải là vai trò của đất đối với cây trồng?
Câu 4: Trong thí nghiệm thả đất vào cốc nước, ta quan sát thấy
xuất hiện những bọt khí nổi lên. Thí nghiệm này chứng tỏ trong
đất có thành phần nào?
Câu 5: Vì sao động vật có thể sống được trong đất?
–GV nhận xét chung và cho HS quan sát hình 1 SGK dẫn dắt vào - HS quan sát hình và trả lời
bài
câu hỏi theo hiểu biết của
–GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
bản thân
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất”.
–HS khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).
–HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất
Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất..
CTH:
- GV cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8 –HS chia nhóm, quan sát các hình và
(SGK trang 10, 11) và yêu cầu các nhóm thực hiện thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường đất.
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do con người?
– HS trả lời theo hiểu biết của bản
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự nhiên?
thân.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô nhiễm đất.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước
lớp.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
(nếu có).
–GV nhận xét chung và rút ra kết luận
–GV liên hệ thực tế tìm hiểu những nguyên nhân gây ô –HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
nhiễm đất ở địa phương.
–GV nhận xét chung.
–HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây xói mòn đất
Mục tiêu: : HS nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
CTH:
− GV tổ chức cho HS quan sát các hình 9a, 9b, 10, 11 –HS quan sát các hình và thảo luận để
(SGK trang 11) và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực thực hiện nhiệm vụ.
hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây xói mòn –HS trả lời
đất.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói mòn đất.
–GV mời HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–Đại diện hs trình bày.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Nguyên nhân gây xói mòn đất: chặt phá rừng; bão, lũ,
gió và địa hình dốc,...
–GV yêu cầu hs liên hệ thực tế tìm hiểu những nguyên –HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
nhân gây xói mòn đất ở địa phương.
–GV nhận xét chung.
–HS lắng nghe.
GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những nguyên nhân gây ô
nhiễm và xói mòn đất.
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện thí nghiệm: Tìm
hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất, ghi chép KQ thí
nghiệm để chuẩn bị cho tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Toán
Bài 4. Phân số thập phân ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– NL tư duy và lập luận toán học: HS biết viết phân số thành phân số thập phân và viết
được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
– NL giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến
việc viết các số đo dưới dạng hỗn số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- phiếu học tập bài 4
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi“NHANH NHƯ -HS chơi trò chơi
CHỚP NHÍ” để ôn lại kiến thức của tiết
trước.
- GV Giới thiệu bài Phân số thập phân- -HS lắng nghe, ghi bảng
Tiết 2
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu: HS biết viết phân số thành phân số thập phân và viết được một số phân số
thập phân dưới dạng hỗn số
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
-1 HS đọc yêu cầu BT1
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
•Yêu cầu của bài: Viết phân số thành
phân số thập phân.
•Viết thế nào? (Tìm hiểu mẫu.)
–Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại phân số thập 10, 100, 1 000, …
phân có mẫu số là bao nhiêu?
-GV giúp HS nhận biết cách viết phân số
thành một phân số thập phân, ta làm gì
Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số
để tìm số lần. Nếu chia hết, ta lấy số đó
nhân với cả tử và mẫu số của phân số để
tìm được phân số thập phân bằng với
Bài 2:
phân số đó. Nếu chia có dư thì phân số
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
đó không thể viết thành phân số thập
– GV giúp HS quan sát mẫu và Rút ra cách phân được.
làm.
-1 HS đọc yêu cầu BT2
- Chia tử số cho mẫu số, phần nguyên là
thương, phần phân số có tử số là số dư và -HS làm bài
mẫu số là số chia.
–GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
-GV mời HS chia sẻ
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nối bút -1 HS đọc yêu cầu BT3
chì vào SGK
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Sửa bài, GV cho HS thi đua tiếp sức: nối
các thẻ có phân số thập phân và hỗn số HS giải thích cách làm.
bằng nhau, khuyến khích HS giải thích
cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4
– GV giúp HS tìm hiểu mẫu.
– HS thảo luận nhóm để tìm cách thực
- GV cho HS thực hiện thảo luận nhóm
hiện.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
-GV nhận xét, tuyên dương
– HS làm bài cá nhân.
Bài 5:
– Tìm hiểu bài.
•Yêu cầu của bài là gì?
•Tìm thế nào?
Viết hỗn số có chứa phân số thập phân.
–GV lưu ý HS:
Xem hình vẽ, có thể kết hợp chuyển đổi
1 l = 1 000 ml; 1 kg = 1 000 g
đơn vị đo.
–Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình – HS làm bài theo nhóm đôi.
chiếu) từng hình lên cho HS quan sát và
viết đáp án vào bảng con rồi giơ lên, gọi
vài HS nói câu trả lời (khuyến khích HS
trình bày cách làm).
-GV mời HS nói cách thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học: Xác định được từ đồng nghĩa trong các đoạn thơ, văn và xác định được
tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa. Viết được câu có sử dụng từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và
biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận
dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Thông qua bài học, giáo dục học sinh tình mẫu tử, biết giúp đỡ ngời gặp khó
khăn.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: sơ đồ khăn trải bàn.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, kết nối bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Mẹ -HS nghe và hát theo nhạc
yêu”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Mẹ còn - HS cùng trao đổi và nêu
có thể được gọi bằng tên gì khác?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ đồng nghĩa
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
đoạn thơ.
bạn đọc.
– Gv mời HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của - HS làm việc theo nhóm.
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò...
 








Các ý kiến mới nhất