Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 17h:02' 01-09-2023
Dung lượng: 844.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 02
Töø ngaøy: 11 / 09 / 2023 Ñeán ngaøy : 15 / 09 / 2023.

THỨ

Hai

Ba



NGÀY

MÔN

Tập đọc
Đạo đức
11/09/2023 Toán
Lịch sử
Chào cờ
Mĩ thuật
Chính tả
12/09/2023 Toán
LT và C
Khoa học
Kể chuyện
Tập đọc
13/09/2023 Toán
Âm nhạc

Tập làm văn
LT và câu
Năm 14/09/2023 Toán
Địa lí

Sáu

Tập Làm văn
Khoa học
15/09/2023 Toán
Kĩ thuật
Sinh hoạt TT

TCT

TÊN BÀI DẠY

3
2
6
2
2
2
2
7
3
3
2
4
8
1

Nghìn naêm vaên hieán
Em laø hoïc sinh lôùp 5 (Tieát 2)
Luyeän taäp.
Nguyeãn Tröôøng Toä mong muoán canh taân ñaát nöôùc.
Chào cờ đầu tuần 2
Chân dung tự họa. ( Giáo viên chuyên )
Nghe vieát : Löông ngoïc Quyeán…….
Oân taäp :Pheùp coäng vaø pheùp tröø hai phaân soá
Từ đồng nghĩa.
Nam hay nöõ ? (TT)
Keå chuyeän ñaõ nghe, ñaõ hoïc.
Saéc maøu em yeâu.
Oân taäp : pheùp nhaân vaø pheùp chia hai phaân soá
Học hát bài: Reo vang bình minh… (GV Chuyên)

3
4
9
2

Luyeän taäp taû caûnh.
Luyeän taäp veà töø ñoàng nghóa
Hoãn soá.
Ñòa hình vaø khoaùng saûn

4
4
10
2
4

Luyeän taäp laøm baùo caùo thoáng keâ.
Cô theå chuùng ta ñöôïc hình thaønh….
Hoãn soá (tieáp theo)
Ñính khuy hai loã (tieát 2)
Sinh hoaït lôùp tuaàn 1

-----------------------------------------------------------

1

Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
( Tiết 3) Tập đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được
các câu hỏi trong sách giáo khoa).
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất nước hiếu
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang cảnh ngày - HS tổ chức thi đọc
mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể chia
làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê,
đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa đọc
đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
khó SGK
- HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình cảm - 1 HS đọc toàn bài
trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng
thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đọc - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng điều
đoạn 1, TLCH
khiển.
2

+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ.
nhiên vì điều gì?
Các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa
thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng thống - Nhóm trưởng điều khiển.
kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống + VN là một đất nước có nền văn hiến lâu đời
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở
văn hóa VN?
VN
- Nêu ý chính đoạn 2
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền thống
khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
- Nêu ý chính của bài.
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc của
bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong nhóm
- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng đọc
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng thống
kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ Triều đại/
Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số trạng
- Đọc theo cặp
nguyên / 0...
- Thi đọc
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em - HS trả lời
cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc Tử - HS trả lời
Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong
di tích này ? Vì sao ?
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 2) Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
3

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
+ Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...

Vui, tự hào khi là học sinh lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5.
*KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
+ Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).
+ Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng
là học sinh lớp 5)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giấy trắng, bút màu
- HS: VBT, vở viết,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài Em yêu trường em Nhạc và - HS hát
lời Hoàng Vân
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh
trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo - HS quan sát và thảo luận
các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối - Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp 1
trong ngày khai giảng.
khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng - Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố
là HS lớp 5?
khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các
- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp em HS khối khác học tập.
lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương
mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác
học tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV nêu yêu cầu bài tập:
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày trước lớp
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e
- GV nhận xét kết luận
mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
của HS lớp 5.
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần cố - HS thảo luận nhóm đôi
4

gắng phát huy những điểm mà mình đã thực - HS tự liên hệ trước lớp.
hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót
để xứng đáng là HS lớp 5.
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một - HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học. Nhận xét
VD:
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào
trong trương trình "Rèn luyện đội viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng
hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường
em?
- GV nhận xét kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Học sinh đọc
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(2 phút)
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong - HS nghe và thực hiện
năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em
khắc phục khó khăn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:( 2 phút)
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS - HS nghe và thực hiện
lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 6) Toán: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân
số thành phân số thập phân
+ HS làm bài tập 1, 2, 3
5

tạo,

- HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": Viết - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
3 PSTP có mẫu số khác nhau.
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
- GV nhận xét
viết 3 phân số không được giống nhau)
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
* Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số
thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết PSTP
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền và đọc - HS viết các phân số tương ứng vào nháp,
các phân số đó.
đọc các PSTP đó
- GV nhận xét chữa bài.
- HS nghe
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là
10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào?
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu
- Yêu cầu HS làm bài.
số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- GV nhận xét chữa bài.
- Học sinh làm vở, báo cáo
- Kết luận: Muốn chuyển một PS thành PSTP ta phải
nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số
tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10,
100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
1000;..
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
6

- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách để kiểm tra
làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS về PSTP
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(43phút)

- HS nghe

- Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá trị một - HS nghe
phân số của số cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân số có - HS nghe và thực hiện
thể viết thành phân số thập phân.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 2) Lịch sử: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho
đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các
nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
*Học sinh HTT: Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường Tộ không
được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình
các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước.
- Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
7

- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" theo nội - HS chơi trò chơi
dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương Định ?
- GV nhận xét
- Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang 6, nêu mục - HS nghe
tiêu bài để giới thiệu nội dung bài học.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* HS nắm được tiểu sử NTT cũng như một vài đề nghị về cải cách của ông với mong muốn làm
cho đất nước giàu mạnh
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với các câu hỏi:
đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm và
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ.
chọn lọc thông tin để hoàn thành nội
+ Quê quán của ông.
dung thảo luận
+ Trong cuộc đời của mình ông đã được đi đâu và - Sinh năm 1830 mất năm 1871
tìm hiểu những gì?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình - Nghệ An
trạng lúc bấy giờ?
- Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào hiểu sự giàu có văn minh của nước Pháp.
trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
- Phải thực hiện canh tân đất nước
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và bổ sung ý
kiến (nếu cần).
- Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về Nguyễn Trường
Tộ và nêu vấn đề để chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của
thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại có thể dễ dàng + Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
xâm lược nước ta?
TDP.
+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc đó + Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu
như thế nào?
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự
- Nhận xét và nêu câu hỏi
cường…
+ Theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu
cầu gì để khỏi lạc hậu?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa cuối thế kỉ + Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập,
XIX nghèo nàn, lạc hậu lại bị thực dân Pháp xâm tự cường.
lược. Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là
phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu được điều đó,
Nguyễn Trường Tộ đã dâng lên vua Tự Đức và triều
đình nhiều bản điều trần đề nghị canh tân đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của Nguyễn Trường
Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần còn lại, suy
8

nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để + Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán
canh tân đất nước?
với nhiều nước.
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như + Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta
thế nào với những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ?
phát triển kinh tế.
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh + XD quân đội hùng mạnh.
tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ là + Mở trường dạy cách sử dụng máy móc,
người như thế nào? Lấy một số ví dụ chứng minh?
đóng tàu, đúc súng.
* Kết luận: Với mong muốn canh tân đất nước của + Không cần thực hiện các đề nghị của
Nguyễn Trường Tộ, những nội dung hết sức tiến bộ ông…
đó không được chấp nhận. Chính điều đó đã làm cho
đất nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực dân + Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không
Pháp.
hiểu gì về thế giới bên ngoài …
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và - HS trả lời
những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn
Trường Tộ ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường
Tộ ?
- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch - HS nghe và thực hiện
sử Tôn Thất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
( Tiết 3)Mĩ Thuật: Chân dung tự họa ( GV chuyên dạy)
---------------------------------------------------( Tiết 2) Chính tả: NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các tiếng
vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
- HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
9

- Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3
viết các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên HS. Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong
quyết...
mỗi đội chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ
được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào viết nhanh
hơn và đúng thì đội đó thắng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với - HS nêu quy tắc.
c/k; gh/g; ng/ngh
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và các
danh từ riêng: Đội Cấn.
- GV cho HS luyện viết từ khó trong bài
- HS viết bảng con từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
* Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
* Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết phần vần - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần
của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo
của từng tiếng in đậm.
kết quả
- GV chốt lời giải đúng
Tiếng
Vần
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có vần.
Hiền
iên
Khoa
oa
10

Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét.

Làng
ang
Mộ
ô
Trạch
ach
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có vần
có âm cuối, có vần không.
- HS nghe

* GV chốt kiến thức: Bộ phận không thể thiếu
trong tiếng là âm chính và thanh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm chính & - A, đây rồi!
dấu thanh, tiếng có đủ âm đệm, âm chính, âm - Huyện Ân Thi
cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.
- HS nghe và thực hiện
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 7) Toán: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
11

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội - HS chơi trò chơi
dung tìm phân số của một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;

của 36

- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
* Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
*Cách tiến hành:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS theo dõi

- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta làm thế - Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
nào?
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta làm thế nào?
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực hiện

3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu
số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác MS ta phải
quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS

- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, đổi
vở để KT chéo, báo cáo GV
12

Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, chẳng hạn
như:
- Đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao nhiêu phần hộp
- Chiếm
bóng ?
- Em hiểu

(hộp bóng)

hộp bóng nghĩa là như thế nào?

- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.

- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là
Số bóng vàng chiếm

(hộp bóng)

- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số:

số bóng vàng

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS ; PS với - HS nêu
STN.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 3) Khoa học: NAM HAY NỮ ? (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của nam, nữ.
13

- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ.
- GDKNS : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất:
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
- Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi”Ai nhanh, ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng lớp
đúng” với nội dung: Nêu một số đặc điểm khác thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 bạn đứng
biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học ?
thành hàng thẳng. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi
bạn sẽ viết lên bảng một đặc điểm khác biệt
giữa nam và nữ. Hết thời gian, đội nào nêu
được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới25phút)
* Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng “
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu hướng
dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:
- Làm việc cả lớp
Nam
Nữ
Cả nam và nữ

âu


2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp
xếp như vậy.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của nhóm khác có - Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn,
thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn
mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp
xếp của nhóm mình, nhưng phải giải thích
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương được tại sao lại thay đổi.
nhóm thắng cuộc
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Thảo luận
một số quan niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi 1,
14

2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm5 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và - HS nêu
nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 4.
- HS đọc
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể hiện mình - HS trả lời
là phái mạnh ?
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2022
( Tiết 2) Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng đủ ý.
*HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động.
- Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
- HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Một số sách, báo, truyện …viết về anh hùng, danh nhân đất nước.
- Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý Tự
- HS thi kể
Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã đọc, danh
nhân, anh hùng, nước ta.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- GV giải nghĩa từ danh nhân
15

- Cho HS đọc gợi ý SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS nối tiếp nêu những câu ch...
 
Gửi ý kiến