Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hiệp Hòa
Ngày gửi: 08h:04' 20-11-2023
Dung lượng: 181.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hiệp Hòa
Ngày gửi: 08h:04' 20-11-2023
Dung lượng: 181.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
_________________________________
Luyên tập ( tr. 9 )
I- Yêu cầu cần đạt
Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một
phân số thành phân số thập phân
+ HS làm bài tập 1, 2, 3
HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:GDHS có tính
cẩn thận chính xác trong tính toán. ,yêu thích học toán.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II- Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
khác nhau.
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
2.Hình thành kiến thức mới
viết 3 phân số không được giống nhau)
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm
- HS nghe
nay
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
HĐ thực hành: (27 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết PSTP
2
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số,
điền và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta
làm thế nào?
- HS viết các phân số tương ứng vào
nháp, đọc các PSTP đó
- HS nghe
- Viết thành PSTP
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS
về PSTP
4.HĐ vận dụng :(2 phút)
- HS nghe
- Củng cố cho HS cách giải toán về
- HS nghe
tìm giá trị một phân số của số cho
trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của
- HS nghe và thực hiện
các phân số có thể viết thành phân số
thập phân.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_________________________________
3
Tiết 3: Tập đọc
Nghìn năm văn hiến
I- Yêu cầu cần đạt
: Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời
được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:Thể hiện
lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang
- HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
2.Hình thành kiến thức mới
- HS ghi vở
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Giới thiệu bài - ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
lần 1.
sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
đời...
4
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về
+ VN là một đất nước có nền văn hiến
truyền thống văn hóa VN?
lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.
Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong
- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
5
- Đọc theo cặp
- Thi đọc
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
4.HĐ vận dụng : (2phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha
- HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì
sao?
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 3: Chính tả
Nghe – ghi: Lương Ngọc Quyến
Cấu tạo của phần vần
I- Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS
+ Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng
hình thức bài văn xuôi.
+ Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các
tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:HS cẩn thận, tỉ
mỉ khi viết bài.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
6
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai
nhanh, ai đúng", viết các từ khó:
ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
- HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi
nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành
viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết
từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.
Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội
đó thắng.
- HS nêu quy tắc.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả
viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh
- GV nhận xét.
- HS nghe
2.Hình thành kiến thức mới
- HS ghi bảng
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm
nay
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của
bài.
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó
- GV cho HS luyện viết từ khó trong
bài
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng
BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần
phần vần của từng tiếng in đậm.
của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo
7
- GV chốt lời giải đúng
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có
vần.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề
bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận
xét.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận
không thể thiếu trong tiếng là âm
chính và thanh.
4.HĐ vận dụng :(2 phút)
kết quả
Tiếng
Hiền
Khoa
Làng
Mộ
Trạch
Vần
iên
oa
ang
ô
ach
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm
chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có
vần có âm cuối, có vần không.
- HS nghe
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có
- A, đây rồi!
âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ
- Huyện Ân Thi
âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu
- HS nghe và thực hiện
tạo vần.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Buổi chiều
8
Tiết 1: Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 ( tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
Rèn kĩ năng gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt.
- KN đảm nhận trách nhiệm( biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm
điều sai, biết nhận và sửa chữa).
- KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân).
- KN tư duy phê phán ( biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho
người khác).
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:Vui và tự hào
là học sinh lớp 5.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thùNăng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy dọc
1. Đồ dùng:
- GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em
1. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát bài "Em yêu trường em" - HS hát
2.Hình thành kiến thức mới
- HS ghi vở
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
* Mục tiêu:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
9
1 .Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch
phấn đấu.
- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế
hoạch cá nhân của mình trong nhóm
nhỏ
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét chung
- GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu,
rèn luyện một cách có kế hoạch.
2. Hoạt động 2: Kể chuyện về những
tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- GV Giới thiệu thêm về một vài tấm
gương khác
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần
học tập các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ.
3.Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới
thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường em
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của
mình trước lớp
- Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ
đề trường em
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta rất vui
và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý
và tự hào về trường lớp mình. Đồng
thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm
học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là
HS lớp 5, xây dựng lớp, trường của
mình ngày càng tốt hơn..
4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là
diễn viên.
- Phổ biến luật chơi
- Từng HS trình bày kế hoạch của mình
trong nhóm 4.
- Nhóm trao đổi góp ý kiến.
- HS trình bày trước lớp.
- Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5
- Thảo luận cả lớp những điều có thể học
tập từ tấm gương đó.
- Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp
cùng biết.
- Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài
bức tranh tiêu biểu.
- Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em.
- 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản
theo chủ đề bài học (trách nhiệm với
trường lớp hoặc không có trách nhiệm) - Trình diễn
- Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu
chí: nội dung, diễn xuất, thời gian...
4.HĐ vận dụng :(2 phút)
- Một số HS nêu bài học bổ ích sau khi - HS nêu.
10
học xong bài 1.
- Vẽ một bức tranh về trường của em.
- HS nghe và thực hiện.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 2: Luyện Toán
¤n: ph©n sè.
I. Yêu cầu cần đạt:
-Cñng cè vÒ kh¸i niªm ph©n sè, mét sè tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè.
- BiÕt øng dông tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè vµo viÖc rót gän ph©n sè, quy ®ång mÉu
sè c¸c ph©n sè, so s¸nh ph©n sè vµ gi¶i to¸n .
II. §å dïng d¹y häc.
III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu.
1. KiÓm tra bµi cò.
-Nªu tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè.
-C¸ch rót gän ph©n sè .
-C¸ch quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
2. Bµi míi.
a) Giíi thiÖu bµi. GV nªu môc ®Ých yªu cÇu cña tiÕt häc
b)Gi¶ng bµi.
-HS tù lµm bµi vµo vë. §¹i
diÖn 1 em ch÷a bµi.
* Híng dÉn HS lµm bµi tËp.
Bµi 1.Rót gän råi quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
a)
20 x14
45 x35
vµ
32
44
77
176
b)
vµ
12
144
-Y/c HS ®äc kÜ ®Ò vµ tù lµm bµi råi ch÷a bµi.
- Cñng cè l¹i c¸ch quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
- HS tù lµm bµi vµo vë, vµ
ch÷a bµi.
Bµi 2: So s¸nh c¸c ph©n sè sau víi 1.
4
5
;
11
9
;
0
100
;
9
8
-Y/c HS x¸c ®Þnh träng t©m cña ®Ò, th¶o luËn ®Ó t×m
kÕt qu¶ ®óng.
- Y/c nh¾c l¹i c¸ch so s¸nh ph©n sè víi 1.
Bµi 3. MÑ cã mét sè kÑo, mÑ cho anh
Hái ai ®îc mÑ cho nhiÒu kÑo h¬n.
3
5
sè kÑo ®ã, cho em
5
6
sè kÑo ®ã.
-GV thu vë chÊm ch÷a bµi.
-Cñng cè l¹i c¸ch so s¸nh hai ph©n sè kh¸c mÉu sè.
-Gv mêi 1, 2 em ®äc y/c cña bµi vµ lµm bµi , råi ch÷a
bµi.
-Cñng cè l¹i c¸ch quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
3.Cñng cè.
- Y/c HS nh¾c l¹i tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè
- Nªu c¸ch quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
- 2, 3 em nh¾c l¹i c¸ch so
s¸nh ph©n sè víi 1.
-2-3 HS ®äc bµi, líp tù t×m
c¸ch lµm bµi vµo vë.
- HS chÐp bµi vµo vë vµ tù
lµm bµi, ®æi vë cho nhau
®Ó ch÷a bµi.
11
-GV nhËn xÐt chung tiÕt häc vµ dÆn HS «n bµi vµ lµm
bµi tËp ë nhµ..
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 1: Toán
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
12
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung tìm phân số của
một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
*Cách tiến hành:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và
thực hiện
- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
nguyên MS.
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS
ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
13
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS
- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
Bài 3: HĐ nhóm 4
- Đọc đề bài
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề,
chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
- Chiếm
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như
thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
(hộp bóng)
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp
bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
14
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Đáp số:
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS - HS nêu
; PS với STN.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 2: Thể dục
( GV chuyên. Đ/c Cảnh )
_________________________________
Tiết 3: Mĩ thuật
Bài 1: Chân dung tự họa (Tiết 2)
I. Mục tiêu.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Học sinh nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác nhau.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn
2. Năng lực.
*Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực chuyên biệt.
- Hình thành năng lực sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
3. Phẩm chất.
- Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu cái đẹp, phẩm chất chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ, video về hình ảnh của chủ đề bài học. Tranh ảnh minh họa cách vẽ.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
3. Hình thức tổ chức.
15
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. Hoạt động dạy học.
a.Ổn định tổ chức lớp học.
b. Kiểm tra đồ dùng học tập.
c. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập, sáng tạo.
- GV tổ chức cho học sinh vẽ bài.
*Lưu ý:
+ Vẽ hình cân đối , thể hiện đặc điểm khuôn mặt
- HS thực hành.
và cảm xúc của bản thân qua đường nét và màu
sắc.
+ Lựa chọn chất liệu theo ý thích có thể kết hợp
nhiều chất liệu (Len, sợi, vải, giấy màu, giấy báo,
đất nặn..). Để tạo sản phẩm.
- GV hướng dẫn học sinh thực hành.
Hoạt động 4.Phân tích, đánh giá.
- GV tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm.
- GV yêu cầu học sinh thuyết trình vế sản phẩm
- HS thuyết trình về bài vẽ của
của mình.
mình
- GV đặt câu hỏi cho học sinh nhận xét bài.
+ Em thấy bức chân dung nào được vẽ gần giống
tác giả nhất? Nhân vật trong tranh đang thể hiện
- HS nhận xét đánh giá.
cảm xúc gì?
+ Em có nhận xét gì về bố cục màu sắc trong sản
phẩm của mình, của bạn?
+ Em hãy giới thiệu về bản thân mình?
- GV Nhận xét đánh giá chung bài vẽ của học sinh - HS chú ý lắng nghe.
d. Củng cố, dặn dò.
- GV Tóm tắt nội dung bài học.
- GV Nhận xét giờ học và tổng kết chủ đề.
- GV Hướng dẫn học sinh vận dụng sáng tạo.
- GV Yêu cầu học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học bài sau.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 4: Luyện từ và câu
16
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã
học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm
được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
* HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Yêu thích môn học
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
- HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
từ Tổ quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- HS đọc bài 2
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
17
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
__________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Yêu cầu cần đạt
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ
ràng đủ ý.
*HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động.
- Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
- HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
18
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Một số sách, báo, truyện …viết về anh hùng, danh nhân đất nước.
- Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy- học
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý
- HS thi kể
Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(23 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3
phút)
- Em học tập được điều gì từ nhân vật
- HS nêu
trong câu chuyện em vừa kể ?
- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe
- HS lắng nghe
lại câu chuyện của em vừa kể.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
19
........................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 2: Kĩ thuật
Đính khuy 2 lỗ ( Tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Biết cách đính khuy hai lỗ....
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
_________________________________
Luyên tập ( tr. 9 )
I- Yêu cầu cần đạt
Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một
phân số thành phân số thập phân
+ HS làm bài tập 1, 2, 3
HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:GDHS có tính
cẩn thận chính xác trong tính toán. ,yêu thích học toán.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II- Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
khác nhau.
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
2.Hình thành kiến thức mới
viết 3 phân số không được giống nhau)
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm
- HS nghe
nay
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
HĐ thực hành: (27 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết PSTP
2
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số,
điền và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta
làm thế nào?
- HS viết các phân số tương ứng vào
nháp, đọc các PSTP đó
- HS nghe
- Viết thành PSTP
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS
về PSTP
4.HĐ vận dụng :(2 phút)
- HS nghe
- Củng cố cho HS cách giải toán về
- HS nghe
tìm giá trị một phân số của số cho
trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của
- HS nghe và thực hiện
các phân số có thể viết thành phân số
thập phân.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_________________________________
3
Tiết 3: Tập đọc
Nghìn năm văn hiến
I- Yêu cầu cần đạt
: Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời
được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:Thể hiện
lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang
- HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
2.Hình thành kiến thức mới
- HS ghi vở
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Giới thiệu bài - ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
lần 1.
sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
đời...
4
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về
+ VN là một đất nước có nền văn hiến
truyền thống văn hóa VN?
lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.
Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong
- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
5
- Đọc theo cặp
- Thi đọc
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
4.HĐ vận dụng : (2phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha
- HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì
sao?
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 3: Chính tả
Nghe – ghi: Lương Ngọc Quyến
Cấu tạo của phần vần
I- Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS
+ Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng
hình thức bài văn xuôi.
+ Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các
tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:HS cẩn thận, tỉ
mỉ khi viết bài.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
6
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai
nhanh, ai đúng", viết các từ khó:
ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
- HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi
nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành
viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết
từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.
Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội
đó thắng.
- HS nêu quy tắc.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả
viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh
- GV nhận xét.
- HS nghe
2.Hình thành kiến thức mới
- HS ghi bảng
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm
nay
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của
bài.
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó
- GV cho HS luyện viết từ khó trong
bài
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng
BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần
phần vần của từng tiếng in đậm.
của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo
7
- GV chốt lời giải đúng
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có
vần.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề
bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận
xét.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận
không thể thiếu trong tiếng là âm
chính và thanh.
4.HĐ vận dụng :(2 phút)
kết quả
Tiếng
Hiền
Khoa
Làng
Mộ
Trạch
Vần
iên
oa
ang
ô
ach
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm
chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có
vần có âm cuối, có vần không.
- HS nghe
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có
- A, đây rồi!
âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ
- Huyện Ân Thi
âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu
- HS nghe và thực hiện
tạo vần.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Buổi chiều
8
Tiết 1: Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 ( tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
Rèn kĩ năng gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt.
- KN đảm nhận trách nhiệm( biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm
điều sai, biết nhận và sửa chữa).
- KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân).
- KN tư duy phê phán ( biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho
người khác).
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:Vui và tự hào
là học sinh lớp 5.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thùNăng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy dọc
1. Đồ dùng:
- GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em
1. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát bài "Em yêu trường em" - HS hát
2.Hình thành kiến thức mới
- HS ghi vở
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
* Mục tiêu:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
9
1 .Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch
phấn đấu.
- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế
hoạch cá nhân của mình trong nhóm
nhỏ
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét chung
- GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu,
rèn luyện một cách có kế hoạch.
2. Hoạt động 2: Kể chuyện về những
tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- GV Giới thiệu thêm về một vài tấm
gương khác
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần
học tập các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ.
3.Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới
thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường em
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của
mình trước lớp
- Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ
đề trường em
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta rất vui
và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý
và tự hào về trường lớp mình. Đồng
thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm
học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là
HS lớp 5, xây dựng lớp, trường của
mình ngày càng tốt hơn..
4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là
diễn viên.
- Phổ biến luật chơi
- Từng HS trình bày kế hoạch của mình
trong nhóm 4.
- Nhóm trao đổi góp ý kiến.
- HS trình bày trước lớp.
- Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5
- Thảo luận cả lớp những điều có thể học
tập từ tấm gương đó.
- Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp
cùng biết.
- Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài
bức tranh tiêu biểu.
- Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em.
- 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản
theo chủ đề bài học (trách nhiệm với
trường lớp hoặc không có trách nhiệm) - Trình diễn
- Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu
chí: nội dung, diễn xuất, thời gian...
4.HĐ vận dụng :(2 phút)
- Một số HS nêu bài học bổ ích sau khi - HS nêu.
10
học xong bài 1.
- Vẽ một bức tranh về trường của em.
- HS nghe và thực hiện.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 2: Luyện Toán
¤n: ph©n sè.
I. Yêu cầu cần đạt:
-Cñng cè vÒ kh¸i niªm ph©n sè, mét sè tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè.
- BiÕt øng dông tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè vµo viÖc rót gän ph©n sè, quy ®ång mÉu
sè c¸c ph©n sè, so s¸nh ph©n sè vµ gi¶i to¸n .
II. §å dïng d¹y häc.
III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu.
1. KiÓm tra bµi cò.
-Nªu tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè.
-C¸ch rót gän ph©n sè .
-C¸ch quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
2. Bµi míi.
a) Giíi thiÖu bµi. GV nªu môc ®Ých yªu cÇu cña tiÕt häc
b)Gi¶ng bµi.
-HS tù lµm bµi vµo vë. §¹i
diÖn 1 em ch÷a bµi.
* Híng dÉn HS lµm bµi tËp.
Bµi 1.Rót gän råi quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
a)
20 x14
45 x35
vµ
32
44
77
176
b)
vµ
12
144
-Y/c HS ®äc kÜ ®Ò vµ tù lµm bµi råi ch÷a bµi.
- Cñng cè l¹i c¸ch quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
- HS tù lµm bµi vµo vë, vµ
ch÷a bµi.
Bµi 2: So s¸nh c¸c ph©n sè sau víi 1.
4
5
;
11
9
;
0
100
;
9
8
-Y/c HS x¸c ®Þnh träng t©m cña ®Ò, th¶o luËn ®Ó t×m
kÕt qu¶ ®óng.
- Y/c nh¾c l¹i c¸ch so s¸nh ph©n sè víi 1.
Bµi 3. MÑ cã mét sè kÑo, mÑ cho anh
Hái ai ®îc mÑ cho nhiÒu kÑo h¬n.
3
5
sè kÑo ®ã, cho em
5
6
sè kÑo ®ã.
-GV thu vë chÊm ch÷a bµi.
-Cñng cè l¹i c¸ch so s¸nh hai ph©n sè kh¸c mÉu sè.
-Gv mêi 1, 2 em ®äc y/c cña bµi vµ lµm bµi , råi ch÷a
bµi.
-Cñng cè l¹i c¸ch quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
3.Cñng cè.
- Y/c HS nh¾c l¹i tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè
- Nªu c¸ch quy ®ång mÉu sè c¸c ph©n sè.
- 2, 3 em nh¾c l¹i c¸ch so
s¸nh ph©n sè víi 1.
-2-3 HS ®äc bµi, líp tù t×m
c¸ch lµm bµi vµo vë.
- HS chÐp bµi vµo vë vµ tù
lµm bµi, ®æi vë cho nhau
®Ó ch÷a bµi.
11
-GV nhËn xÐt chung tiÕt häc vµ dÆn HS «n bµi vµ lµm
bµi tËp ë nhµ..
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 1: Toán
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
12
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung tìm phân số của
một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
*Cách tiến hành:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và
thực hiện
- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
nguyên MS.
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS
ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
13
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS
- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
Bài 3: HĐ nhóm 4
- Đọc đề bài
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề,
chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
- Chiếm
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như
thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
(hộp bóng)
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp
bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
14
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Đáp số:
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS - HS nêu
; PS với STN.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 2: Thể dục
( GV chuyên. Đ/c Cảnh )
_________________________________
Tiết 3: Mĩ thuật
Bài 1: Chân dung tự họa (Tiết 2)
I. Mục tiêu.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Học sinh nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác nhau.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn
2. Năng lực.
*Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực chuyên biệt.
- Hình thành năng lực sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
3. Phẩm chất.
- Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu cái đẹp, phẩm chất chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ, video về hình ảnh của chủ đề bài học. Tranh ảnh minh họa cách vẽ.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
3. Hình thức tổ chức.
15
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. Hoạt động dạy học.
a.Ổn định tổ chức lớp học.
b. Kiểm tra đồ dùng học tập.
c. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập, sáng tạo.
- GV tổ chức cho học sinh vẽ bài.
*Lưu ý:
+ Vẽ hình cân đối , thể hiện đặc điểm khuôn mặt
- HS thực hành.
và cảm xúc của bản thân qua đường nét và màu
sắc.
+ Lựa chọn chất liệu theo ý thích có thể kết hợp
nhiều chất liệu (Len, sợi, vải, giấy màu, giấy báo,
đất nặn..). Để tạo sản phẩm.
- GV hướng dẫn học sinh thực hành.
Hoạt động 4.Phân tích, đánh giá.
- GV tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm.
- GV yêu cầu học sinh thuyết trình vế sản phẩm
- HS thuyết trình về bài vẽ của
của mình.
mình
- GV đặt câu hỏi cho học sinh nhận xét bài.
+ Em thấy bức chân dung nào được vẽ gần giống
tác giả nhất? Nhân vật trong tranh đang thể hiện
- HS nhận xét đánh giá.
cảm xúc gì?
+ Em có nhận xét gì về bố cục màu sắc trong sản
phẩm của mình, của bạn?
+ Em hãy giới thiệu về bản thân mình?
- GV Nhận xét đánh giá chung bài vẽ của học sinh - HS chú ý lắng nghe.
d. Củng cố, dặn dò.
- GV Tóm tắt nội dung bài học.
- GV Nhận xét giờ học và tổng kết chủ đề.
- GV Hướng dẫn học sinh vận dụng sáng tạo.
- GV Yêu cầu học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học bài sau.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 4: Luyện từ và câu
16
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã
học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm
được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
* HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Yêu thích môn học
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
- HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
từ Tổ quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- HS đọc bài 2
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
17
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
__________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Yêu cầu cần đạt
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ
ràng đủ ý.
*HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động.
- Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
- HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
18
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Một số sách, báo, truyện …viết về anh hùng, danh nhân đất nước.
- Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy- học
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý
- HS thi kể
Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(23 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3
phút)
- Em học tập được điều gì từ nhân vật
- HS nêu
trong câu chuyện em vừa kể ?
- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe
- HS lắng nghe
lại câu chuyện của em vừa kể.
Điều chỉnh – bổ sung:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
19
........................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 2: Kĩ thuật
Đính khuy 2 lỗ ( Tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Biết cách đính khuy hai lỗ....
 








Các ý kiến mới nhất