Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:42' 06-10-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:42' 06-10-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TuÇn 2
Thứ Hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau tuần học này, HS sẽ:
- Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc thực
hiện ATGT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy, bút, bút màu,Phiếu khảo sát theo mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạtđộng củaGV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu.
* Khởi động và kết nối.
- HS lắng nghe và thực hiện theo sự
- GV mở cho học sinh nghe video bài hướng dẫn của GV.
hát “An toàn giao thông”:
- HS nêu.
- Bài hát đã gửi tới các em thông điệp
- HS lắng nghe.
gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
*Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
HĐ1: Khảo sát thực trạng cảnh quan
trường học.
- HS theo dõi.
- Nhà trường tổ chức buổi hướng dẫn về
những quy định tham gia giao thông an
toàn với các nội dung sau:
+ Giới thiệu cán bộ cảnh sát giao thông
đến chia sẻ, hướng dẫn HS tham gia giao
- HS quan sát, lắng nghe.
thông an toàn.
+ Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của
việc tuân thủ các quy định về trật tự, an - HS lắng nghe.
toàn giao thông.
+ Hướng dẫn HS những quy định tham
- HS lắng nghe, ghi nhớ những lưu ý.
gia giao thông an toàn, nhấn mạnh một
số lưu ý cơ bản cần nhớ:
+ Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông.
+ Chú ý quan sát khi đợi người thân
đón.
+ Không đi xe dàn hàng 2, hàng 3.
+ Không+nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài
cổng trường vào giờ tan trường.
+ Tuân thủ luật giao thông.
+ Tổ chức cho HS thi trả lời câu hỏi tìm - HS thi trả lời câu hỏi tìm hiểu về an
toàn giao thông.
hiểu về an toàn giao thông.
- Ví dụ các câu hỏi:
+ HS lắng nghe và tham gia trả lời câu
hỏi.
Câu 1: Theo em, để đảm bảo an toàn khi đi bộ em cần chú ý điều gì?
A. Cùng các bạn đi dàn hàng ngang trên đường để người lái xe dễ quan sát thấy.
B. Đi bộ dưới lòng đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan
sát các phương tiện giao thông.
C. Đi bộ trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý
quan sát các phương tiện giao thông.
Câu 2: Em nên chọn mũ bảo hiểm như thế nào để có thể bảo vệ phần đầu của
mình?
A. Mũ bảo hiểm của người lớn và đảm bảo chất lượng.
B. Mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng và vừa cỡ đầu của mình.
C. Mũ bảo hiểm nào cũng được, miễn là vừa với cỡ đầu của mình.
Câu 3: Em và bạn em muốn qua đường nhưng quãng đường ấy có nhiều xe cộ đi
lại, em làm thế nào để qua đường an toàn?
A. Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ chạy nhanh qua đường.
B. Nắm tay nhau cùng xin đường để qua.
C. Nhờ người lớn dắt qua.
- Mời một số HS trả lời các câu hỏi trên. - HS trả lời:
Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
+ Câu 1: đáp án C.
sung ý kiến (nếu có).
+ Câu 2: đáp án B.
- GV chốt lại đáp án các câu hỏi.
+ Câu 3: đáp án C.
3. Hoạt động Vận dụng - trải nghiệm.
- YCHS:
+ Sau buổi học hôm nay, các em cần làm những gì đểđảm bảo ATGT?
- GV nhắc nhở HS cần thực hiện tốt ND bài học vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiết 2
**************************************************
TOÁN:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ(Tiết 1)
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
2. Năng lực.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng
thực hành giải các bài tập.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt độngmở đầu:
* Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai đúng?”.
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2 bạn làm trọng tài.
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy số tự nhiên.
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1 cái, còn số chẵn thì người chơi im lặng
(không vỗ tay).
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm không đúng theo lời nói là vi phạm luật
chơi và bị một hình phạt (múa, nhảy, hát,...)
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá.
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS lắng nghe.
ảnh:Dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói
- HS quan sát tranh, trả lời:
của Mai và Rô – bốt và cho biết:
+ Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...
+ Các số nào là số lẻ?
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là những
+ Trong các số trên, những số nào chia
số chia hết cho 2.
hết cho 2? Những số nào không chia
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là những
hết cho 2?
số không chia hết cho 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,
- HS trả lời:
TLCH:
+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6,
8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214,
96, 2 318,...
+ Lấy các ví dụ minh họa.
3. HĐ Luyện tập - Thực hành.
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7,
9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
1 909,...
- HS tự lấy VD.
Bài 1: Số chẵn, số lẻ?(cá nhân)
* Gọi HS đọc yêu cầu:
Trong các số dưới đây, số nào là số
chẵn, số nào là số lẻ?
* HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu
nhận biết số chẵn, số lẻ để xác định - HS thực hiện theo yêu cầu GV.
được trong các số đã cho, số nào là số
chẵn, số nào là số lẻ.
- Kết quả:
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
+ Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656,
-Nêu cách tìm số chẵn, số lẻ.
72
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107
- Nêu cách nhận biết SC, SL.
- HS nêu:
+ Các số chia hết cho 2 là SC.
+ Các số không chia hết cho 2 là SL.
- HS nêu:
+ Các SC có chữ số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Số chẵn, số lẻ trên tia số
(nhóm đôi)
* Gọi HS đọc yêu cầu:
Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số:
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm
+ Các SL có chữ số tận cùng là 1, 3, 5,
7, 9.
* HS đọc yêu cầu bài tập.
đôi: Tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn khác - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
nhau của tia số.
- Kết quả:
- GV mời đại diện vài cặp xác định
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
trước lớp.
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Bài 3: Đếm số chẵn, số lẻ trong dãy
số(cá nhân)
* Gọi HS đọc yêu cầu:
* HS đọc yêu cầu bài tập.
Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ?
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
rồi đếm.
- HS nêu được:
- GV thêm các yêu cầu khác:
+ Từ 10 đến 30 có 11 số chẵn và 10 số
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn,
lẻ.
bao nhiêu số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
+ Từ 11 đến 31 có 10 số chẵn và 11 số
bao nhiêu số lẻ?
lẻ.
- GV nhận xét, chữa bài.
4. Hoạt động Vận dụng - trải
nghiệm.
- YCHS:
- HS chú ý nghe.
+ Nêu các dấu hiệunhận biết số chẵn, - 2HS nêu.
số lẻ.
- HSlắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: ANH EM SINH ĐÔI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức. kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi
bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung
quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người.
- Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng
thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu
tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ
cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh)
hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm
khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó
sẽ chiến thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Đáp án; (1) Bụi cây truơc mặt cậu bé,
(2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo
trên tranh.
của cậu bé, (4) màu quyển sách,
(5)chỏm tóc của cậu bé.
- HS chia sẻ
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi,
HS có thể thấy, dù có những sự vật,
hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như
rất giống nhau, ví dụ như các anh chị
em sinh đôi, nhung họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tinh
cách,… GV có thể cho HS xem một số
tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng
(nếu có), và giới thiệu những sự khác
biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực
hoạt động,…)
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài
đọc Anh em sinh đôi.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
HĐ1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS theo dõi
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật. ( Hoặc có thể mời HS đọc )
- GV HD HS đọc:
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chẳng bận tâm
đến chuyện đó”.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “nỗi ngạc nhiên
ngập tràn của Long”.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “để trêu các
cậu đấy”.
+ 4 HS đọc nối tiếp đoạn:
+ Đoạn 4: còn lại.
Lần 1: Đọc kết hợp luyện đọc từ khó, - HS đọc nối tiếp
câu khó: kêu lên, cổ vũ, chậm rãi, - HS lắng nghe và tiếp thu
nhanh nhảu, cuống quyt…
Lần 2: Đọc kết hợp đọc đúng câu dài.
VD:
- HS luyện đọc
+ Hai anh em mặc đồng phục/ và đội
mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ
nhầm mất thôi.
+ Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/
trong trận kéo co. …
- YC HS luyện đọc nối tiếp theo cặp.
- YC HS làm việc các nhân: đọc nhẩm
lại toàn bài 1 lượt.
- YC 1 HS đọc toàn bài.
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả
lớp.
HĐ2: Đọc hiểu
- Tổ chức cho HS trả lời lần lượt các
câu hỏi bằng nhiều hình thức khác
nhau: thảo luận nhóm, làm việc cá
nhân, GV lưu ý rèn HS cách trả lời đầy
đủ câu)
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm
xúc và hành động của Long khi thấy
mình giống anh?
Câu 3. Theo em, vì sao Long không
muốn giống anh của mình? Chọn câu
trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người
gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi
giống người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng
của mình.
.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc thầm bài.
- 1HS đọc toàn bàì, cả lớp đọc thầm
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
+ Long và Khánh được giưới thiệu là
anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.
- Ví dụ:
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí,
lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi
chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng làm
mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi,
đến trang phục, kiểu tóc.
- HS nêu ý kiến ( nhiều em)
Đáp án tham khảo:
- Lựa chọn phương án A vì ở đầu câu
chuyện có chi tiết “Mỗi khi bị gọi nhầm
tên, Long lại muốn kêu lên. “Tôi là
Long, tôi chẳng giống ai hết.”.
- Lựa chọn phương án B vì mỗi lần bị
nhầm lẫn, Long đều cảm thấy không
vui, điều đó rõ ràng gây ra sự phiền hà
cho bạn ấy.
- Lựa chọn C vì Long cũng giống như
nhiều người khác, luôn muốn khẳng
định vẻ riêng của mình, mình là duy
nhất, không giống ai.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn,
Long đã nhận ra mình khác anh như thế
nào?
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
Các bạn đã nói những gì về sự khác
- Các bạn nói:
nhau giữa Long và Khánh?
+ Long và Khánh mỗi người một vẻ,
- YCHS trả lời câu hỏi chính trước lớp
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long
và Khánh thể hiện qua hành động, lời
nói của từng nhân vật.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
+YC 4 HS luyện đọc diễn cảm trước
lớp.
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
- YC HS luyện đọc theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều
gì về tình cảm của anh em Long và
Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài:
không hề giống nhau.
+ Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm
túc.
+ Khánh nhanh nhảu, hay cười.
- Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở
ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính
cách, thói quen... đều khác nhau, nghĩa
là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không
thể nhầm lẫn.
- HS nêu được chi tiết về hành động và
lời nói của Khánh và Long.
- 4 HS đọc bài, Cả lớp đọc thầm theo
dõi.
- Nhận xét, góp ý
- Luyện đọc nhóm 4
- Thi đọc
- Nhận xét, đánh giá
- HS trả lời.
+ Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và
câu SGK tr.18.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...…..........................................................................................................................
******************************************************
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC:
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người
lao động.
2. Năng lực:Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới lòng biết ơn
người lao động.
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn
người lao động; tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động và kết nối:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
để khởi động bài học.
+ GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS
tham gia trò chơi bằng cách quan sát tranh
và xác định công việc và đóng góp cho xã
hội.
Tranh 1: Tranh chú thợ điện.
Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển.
Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi bằng cách xung
phong.
+ Tranh 1: làm nghề sửa chữa và
cung cấp điện thắp sáng. Giúp mọi
người có điện để dùng sinh hoạt và
lao động.
+ Tranh 2: Các ngư dân đánh cá,
góp phần cung cấp thực phẩm hải
sản cho mọi người.
+ Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp
mọi người có phương tiện đi lại.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
Bài2: Khám phá vì sao phải biếtơn
người lao động.
- YCHS quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 – T6 - HS quan sát tranh theo yêu cầu của
và cho biết:
+ Những sản phẩm trên cần thiết cho
chúng ta ntn?
Những sản phẩm này đều rất cần thiết
đối với đời sống của con người.
+ Nêu nhận biết của em về công sức của
người lao động khi làm ra các sản phẩmđó.
+ Theo em, vì sao chúng ta phải biếtơn
người lao động?
GV.
+ Tranh 1: Thứcăn cần cho sự sống
+ Tranh 2, 3: Nhu cầu sinh hoạt
+ Tranh 4: Giải trí
+ Con người phải lao động chân tay,
trí óc để làm ra các sản phẩm đó.
+ Chúng ta phải biết ơn người lao
động vì họ đã đóng góp cho xã hội
những thành quả lao động phục vụ
đời sống hàng ngày của chúng ta.
- YCHS thảo luận theo cặp, đọc các nhận - HS thảo luận theo cặp: Đọc các
xét, thảo luận và đưa ra ý kiến.
nhận xét, thảo luận và đưa ra ý kiến.
+ Giải thích vì sao mình cóý kiến
như vậy.
- GV nhận xét vàchốtND: Người lao động + KQĐúng: 2, 4. Sai 1,3
phải vất vả làm ra sản phẩm, chúng ta cần
phải trân trọng và biết ơn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Bài 3: Tìm hiểu những việc cần làm để
thể hiện lòng biếtơn người lao động.
(Nhóm 2)
- YC HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao
đổi và đưa ra ý kiến:
+ Hãy nêu những việc nên làm thể hiện
lòng biết ơn người lao động qua các bức
tranh trên.
+YCHS giải thích lí do cho từng việc làm
đó.
- HS thảo luận theo yêu cầu của GV.
- HS đại diện đưa ra ý kiến.
+ Những việc làm thể hiện lòng biết ơn
người lao động:
Chào hỏi lễ phép – a
Không phung phí đồăn – b
Tặng thiệp chúc mừng cô 20/11 – c
Vẽ tranh về người lao động – d
Thăm hỏi – e
...
+ Theo em còn việc làm nào khác thể hiện - HS kể thêm những việc làm khác
như: Không xé giấy, không làm hư
lòng biết ơn người lao động?
hỏng đồ dùng cá nhân, không để
đồăn thừa, …
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- Chốt ND: Để biết ơn người lao động, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chúng ta cần phải thể hiện bằng những việc
làm cụ thểtrong khả năng của mình.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- YCHS nêu:
- HS nối tiếpchia sẻ.
+ Đối với người lao động, em cần có thái
độ như thế nào?
- HS khác lắng nghe.
+ Em đã làm được những việc gì để thể
hiện lòng biết ơn đối với người lao động?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
...............................................................................................................................
**************************************************
Buổi chiều:
Tiết 1
L.TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào bài viết tìm câu chủ đề, tập viết câu chủ đề.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết câu chủ đề đoạn, bài văn và dùng từ có
biện pháp nghệ thuật nhân hóa , so sánh khi viết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao cho HS làm bài.
- Gv lệnh: đọc, tim,Viết lại những câu chủ
đề
- HS làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn sau: - HS trình bày:
Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân với số
0. Hai bạn nhiều khi sóng bước bên nhau
quấn quýt Chẳng thế mà mớỉ đây, o Xuân
nhận được một thùng quà rất nặng từ quê
gửí ra với lời nhắn: "Vườn nhà con năm
nay có nhiều loại quả lắm, chúng con hái
mỗi loại 10 quả gửi sang biếu o đây ạ.".
- Mời HS trình bày.
Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân
với số 0.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- GV chốt: củng cố cách trình bày câu chủ
đề trong đoạn văn
Bài 2:.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2: Viết
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
câu chủ đề cho đoạn văn ở bài tập 1 theo
ý của em.
- Một số HS trình bày kết quả.
- Mời HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
Chữ O và số 0 đôi bạn bên nhau
không rời khi đã hiểu biết về nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- HS nhận xét bạn.
Bài 3: Em chọn câu nào làm câu chủ đề
cho mỗi đoạn vân ở dưới?
(1) Nhà bà ngoại ở quê giản dị mà thoáng
mát.
(2) Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi.
a) Gỉàn hoa giấy loà xoà phủ đầy hiên.
Vườn có đủ thứ hoa trái. Nào hoa hoè, hoa
huệ, hoa quỳ, hoa lan,... Nào trái cam, trái
chanh, trái mãng cầu, trái dâu da,... Hương
hoa thoang thoảng khắp vườn, nhất là về
khuya. Nghỉ hè về nhà bà ngoại tha hồ
chạy nhảy và hái trái cây.
(Theo Tiếng Việt 1 tập hai, Công nghệ giáo
dục, 1997)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, thảo
luận nhóm bàn
- Một số HS trình bày kết quả.
a.Chọn đáp án 1:
Nhà bà ngoại ở quê giản dị mà
thoáng mát.
b.Chọn đáp án 2:
Bên vệ đường, sừng sững một cây
sồi.
b) Cây sồi to lớn, hai người ôm không xuể,
có cành đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy
vết sẹo. Với những cánh tay to xù xì,
không cân đối, với những ngón tay quều
quào xoè rộng, nó như một con quái vật già
nua, cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám
bạch dương tươi cười.
(Theo Lép Tôn-xtôi)
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được thông điệp gì qua bài - Theo dõi bổ sung.
học?
GV hệ thống bài:
- HS nghe
- Nắm được cách viết câu chủ đề là câu
văn giới thiệu nội dung đoạn văn định phát
triển tiếp theo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 2
**************************************************
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu và nhận biếtđược các hoạt động chăm sóc cây hoa và cây cảnh. Tác dụng của
các hoạt độngđó.
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi tìm đúng lợi ích của hoa, cây cảnh dựa vào
các thông tin gợi ý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách để hoa và cây cảnh mang lại
nhiều lợi ích cho cuộc sống.
- Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động.
- 2HS trả lời.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Nêu lợiích của cây hoa, cây cảnh. + Dùng để trang trí.
+ Làm hương liệu(tinh dầu hoa
Lấy 1 số VD minh họa.
hồng).,
+ làm thực phẩm(trà hoa cúc), ...
+ Làm sạch không khí.
- GV nhận xét.
+ Thể hiện tình cảm…
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá.
*Một số hoạt động chăm sóc cây hoa
và cây cảnh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
4, quan sát Hình ảnh SGK trang 7 và - HSthảo luậnnhóm 4. Trao đổi với
bạn cùng bàn để tìm ra đápán.
trả lời câu hỏi:
+ Em hãy mô tả hành động của các
+ HS quan sát tranh để mô tả.
bạn trong hình dưới đây.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
- 2HS mô tả trước lớp. HS khác lắng
kết quả thảo luận.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho nhóm bạn.
KQ: Hành động của các bạn:
+ Tưới cây.
+ Nhặt lá già, lá héo.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
+ Xới đất.
- Vì sao các bạn nhỏ lại tham gia các - HS nêu: Để chăm sóc cây (bổ sung
hoạt động như tưới cây, xới đất, tỉa lá nước, chất dinh dưỡng, phòng sâu
già lá héo,.. ấy?
bệnh, …)
- GV nhận xét kết quả thảo luận của - HS lắng nghe.
HS.
- Ngoài những việc làm trên, em còn - HS tự nêu.
biết thêm hoạt động nào để chăm sóc VD: Bắt sâu, bón phân,
cây hoa, cây cảnh?
Không ngắt hoa, bẻ cảnh
Tỉa cành,…
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu.
Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi
ích cho cuộc sống, cần:
+ Tưới nước đủ ẩm cho cây.
+ Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu
bệnh.
+ Bắt sâu, bón phân.
+ Không ngắt hoa, bẻ cảnh.
+ Xới đất cho tơi xốp.
- GV chiếu thêm một số hình ảnh về
các hoạt động chăm sóc cây hoa, cây
cảnh.
- YCHS thảo luận nhóm đội:
+ Theo em, khi chăm sóc cây cần lưu ý
điều gì?
- GV: Các HĐ chăm sóc cây rất cần
thiết, giúp cây xanh tốt, đẹp, đem lại
nhiều lợiích mà các em đã được học
trong tiết tước.
3. Vận dụng- trải nghiệm:
- YCHS trả lời câu hỏi (cá nhân):
+ Ở trường học hoặcở nhà của em
trồng những loại cây hoa, cây cảnh gì?
Kể tên.
+ Trồng những loại cây ấy có lợi ích
gì?
- HS quan sát để biết thêm.
- HSthảo luận theo nhóm đôi (nhóm
bàn) vàchia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.KQ:
+ HS nêu.
+ Lợi ích: Làm đẹp cảnh quan, trang
trí ngôi nhà, trường học; Làm sạch
không khí; Tạo không gian xanh
mát, dễ chịu…
- HS tự liên hệ (2–3HS).
- HS nêu cảm nhận.
- HS khác lắng nghe, nhận xét.
+ Em đã làm gì để chăm sóc cây?
+ Cảm nhận của em khi chăm sóc cây? - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tuyên dương, khích lệ
HS.
- Lưu ý HS giữ an toàn khi chăm sóc
cây.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TIẾT 2: GIỮ GÌN TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau tuần học này, HS sẽ:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động trong nhà trường.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc khảo sát
và đánh giá thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy, bút, bút màu,Phiếu khảo sát theo mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạtđộng củaGV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu.
* Khởi động và kết nối.
- HS lắng nghe và thực hiện theo sự
- GV mở cho học sinh nghe một video hướng dẫn của GV.
bài hát Giữ gìn vệ sinh trường lớp:
- GV đặt câu hỏi: Bài hát đã gửi tới các
em thông điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS nêu.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Bài hát thể
- HS lắng nghe.
hiện ý thức giữ gìn vệ sinh chung trong
lớp học cũng như ở trong trường học
của các bạn nhỏ.
- HS theo dõi.
*Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS về các nhóm theo hướng dẫn của
GV.
2. Hoạt động khám phá:
- HS lắng nghe luật chơi.
HĐ1: Cùng chơi “Đoán tranh”.
- GV chia lớp thành các nhóm để cùng
chơi trò chơi
- HS quan sát tranh.
- GV giới thiệu trò chơi Đoán tranh và
phổ biến luật chơi như sau:
+ Dán các bức tranh về những khu vực
trong trường học lên bảng. GV mở một
mảnh ghép ở từng tranh. Các nhóm đoán
xem đó là khu vực nào trong trường học.
+ Các nhóm rung chuông giành quyền
trả lời. Nhóm nào rung chuông nhanh
- HS tích cực tham gia vào trò chơi.
nhất sẽ được trả lời trước.
+ Nhóm đoán đúng nhiều khu vực nhất - HS bày tỏ cảm nghĩ sau khi tham gia
là nhóm chiến thắng.
trò chơi.
- GV hướng dẫn các nhóm chơi trò chơi
Đoán tranh.
- GV mời một số HS nêu cảm nghĩ khi
tham gia trò chơi.
- GV kết luận: Trong trường có nhiều
khu vực khác nhau. Mỗi khu vực có
những nét đặc trưng riêng và tiện ích
riêng. Cô khen ngợi các em đã nhanh
mắt đoán được tên các khu vực trong - HS chia thành các nhóm từ 4-6 HS.
trường mình.
HĐ2: Lập kế hoạch giữ gìn trường - HS tiến hành thảo luận và xây dựng
học xanh, sạch, đẹp.
kế hoạch.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ HS xây dựng KH theo các ý sau đây:
+ YCHS: Dựa vào kết quả khảo sát thực
trạng trong tiết trước, các nhóm thảo Lựa chọn khu vực trong trường.
luận, xây dựng kế hoạch giữ gìn trường Xác định các khu vực cần làm.
Dự kiến thời gian thực hiện.
học xanh, sạch, đẹp.
Chuẩn bị các dụng cụ cần th...
Thứ Hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau tuần học này, HS sẽ:
- Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc thực
hiện ATGT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy, bút, bút màu,Phiếu khảo sát theo mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạtđộng củaGV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu.
* Khởi động và kết nối.
- HS lắng nghe và thực hiện theo sự
- GV mở cho học sinh nghe video bài hướng dẫn của GV.
hát “An toàn giao thông”:
- HS nêu.
- Bài hát đã gửi tới các em thông điệp
- HS lắng nghe.
gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
*Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
HĐ1: Khảo sát thực trạng cảnh quan
trường học.
- HS theo dõi.
- Nhà trường tổ chức buổi hướng dẫn về
những quy định tham gia giao thông an
toàn với các nội dung sau:
+ Giới thiệu cán bộ cảnh sát giao thông
đến chia sẻ, hướng dẫn HS tham gia giao
- HS quan sát, lắng nghe.
thông an toàn.
+ Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của
việc tuân thủ các quy định về trật tự, an - HS lắng nghe.
toàn giao thông.
+ Hướng dẫn HS những quy định tham
- HS lắng nghe, ghi nhớ những lưu ý.
gia giao thông an toàn, nhấn mạnh một
số lưu ý cơ bản cần nhớ:
+ Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông.
+ Chú ý quan sát khi đợi người thân
đón.
+ Không đi xe dàn hàng 2, hàng 3.
+ Không+nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài
cổng trường vào giờ tan trường.
+ Tuân thủ luật giao thông.
+ Tổ chức cho HS thi trả lời câu hỏi tìm - HS thi trả lời câu hỏi tìm hiểu về an
toàn giao thông.
hiểu về an toàn giao thông.
- Ví dụ các câu hỏi:
+ HS lắng nghe và tham gia trả lời câu
hỏi.
Câu 1: Theo em, để đảm bảo an toàn khi đi bộ em cần chú ý điều gì?
A. Cùng các bạn đi dàn hàng ngang trên đường để người lái xe dễ quan sát thấy.
B. Đi bộ dưới lòng đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan
sát các phương tiện giao thông.
C. Đi bộ trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý
quan sát các phương tiện giao thông.
Câu 2: Em nên chọn mũ bảo hiểm như thế nào để có thể bảo vệ phần đầu của
mình?
A. Mũ bảo hiểm của người lớn và đảm bảo chất lượng.
B. Mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng và vừa cỡ đầu của mình.
C. Mũ bảo hiểm nào cũng được, miễn là vừa với cỡ đầu của mình.
Câu 3: Em và bạn em muốn qua đường nhưng quãng đường ấy có nhiều xe cộ đi
lại, em làm thế nào để qua đường an toàn?
A. Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ chạy nhanh qua đường.
B. Nắm tay nhau cùng xin đường để qua.
C. Nhờ người lớn dắt qua.
- Mời một số HS trả lời các câu hỏi trên. - HS trả lời:
Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
+ Câu 1: đáp án C.
sung ý kiến (nếu có).
+ Câu 2: đáp án B.
- GV chốt lại đáp án các câu hỏi.
+ Câu 3: đáp án C.
3. Hoạt động Vận dụng - trải nghiệm.
- YCHS:
+ Sau buổi học hôm nay, các em cần làm những gì đểđảm bảo ATGT?
- GV nhắc nhở HS cần thực hiện tốt ND bài học vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiết 2
**************************************************
TOÁN:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ(Tiết 1)
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
2. Năng lực.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng
thực hành giải các bài tập.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt độngmở đầu:
* Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai đúng?”.
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2 bạn làm trọng tài.
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy số tự nhiên.
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1 cái, còn số chẵn thì người chơi im lặng
(không vỗ tay).
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm không đúng theo lời nói là vi phạm luật
chơi và bị một hình phạt (múa, nhảy, hát,...)
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá.
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS lắng nghe.
ảnh:Dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói
- HS quan sát tranh, trả lời:
của Mai và Rô – bốt và cho biết:
+ Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...
+ Các số nào là số lẻ?
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là những
+ Trong các số trên, những số nào chia
số chia hết cho 2.
hết cho 2? Những số nào không chia
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là những
hết cho 2?
số không chia hết cho 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,
- HS trả lời:
TLCH:
+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6,
8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214,
96, 2 318,...
+ Lấy các ví dụ minh họa.
3. HĐ Luyện tập - Thực hành.
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7,
9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
1 909,...
- HS tự lấy VD.
Bài 1: Số chẵn, số lẻ?(cá nhân)
* Gọi HS đọc yêu cầu:
Trong các số dưới đây, số nào là số
chẵn, số nào là số lẻ?
* HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu
nhận biết số chẵn, số lẻ để xác định - HS thực hiện theo yêu cầu GV.
được trong các số đã cho, số nào là số
chẵn, số nào là số lẻ.
- Kết quả:
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
+ Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656,
-Nêu cách tìm số chẵn, số lẻ.
72
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107
- Nêu cách nhận biết SC, SL.
- HS nêu:
+ Các số chia hết cho 2 là SC.
+ Các số không chia hết cho 2 là SL.
- HS nêu:
+ Các SC có chữ số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Số chẵn, số lẻ trên tia số
(nhóm đôi)
* Gọi HS đọc yêu cầu:
Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số:
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm
+ Các SL có chữ số tận cùng là 1, 3, 5,
7, 9.
* HS đọc yêu cầu bài tập.
đôi: Tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn khác - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
nhau của tia số.
- Kết quả:
- GV mời đại diện vài cặp xác định
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
trước lớp.
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Bài 3: Đếm số chẵn, số lẻ trong dãy
số(cá nhân)
* Gọi HS đọc yêu cầu:
* HS đọc yêu cầu bài tập.
Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ?
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
rồi đếm.
- HS nêu được:
- GV thêm các yêu cầu khác:
+ Từ 10 đến 30 có 11 số chẵn và 10 số
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn,
lẻ.
bao nhiêu số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
+ Từ 11 đến 31 có 10 số chẵn và 11 số
bao nhiêu số lẻ?
lẻ.
- GV nhận xét, chữa bài.
4. Hoạt động Vận dụng - trải
nghiệm.
- YCHS:
- HS chú ý nghe.
+ Nêu các dấu hiệunhận biết số chẵn, - 2HS nêu.
số lẻ.
- HSlắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: ANH EM SINH ĐÔI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức. kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi
bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung
quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người.
- Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng
thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu
tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ
cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh)
hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm
khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó
sẽ chiến thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Đáp án; (1) Bụi cây truơc mặt cậu bé,
(2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo
trên tranh.
của cậu bé, (4) màu quyển sách,
(5)chỏm tóc của cậu bé.
- HS chia sẻ
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi,
HS có thể thấy, dù có những sự vật,
hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như
rất giống nhau, ví dụ như các anh chị
em sinh đôi, nhung họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tinh
cách,… GV có thể cho HS xem một số
tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng
(nếu có), và giới thiệu những sự khác
biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực
hoạt động,…)
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài
đọc Anh em sinh đôi.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
HĐ1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS theo dõi
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật. ( Hoặc có thể mời HS đọc )
- GV HD HS đọc:
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chẳng bận tâm
đến chuyện đó”.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “nỗi ngạc nhiên
ngập tràn của Long”.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “để trêu các
cậu đấy”.
+ 4 HS đọc nối tiếp đoạn:
+ Đoạn 4: còn lại.
Lần 1: Đọc kết hợp luyện đọc từ khó, - HS đọc nối tiếp
câu khó: kêu lên, cổ vũ, chậm rãi, - HS lắng nghe và tiếp thu
nhanh nhảu, cuống quyt…
Lần 2: Đọc kết hợp đọc đúng câu dài.
VD:
- HS luyện đọc
+ Hai anh em mặc đồng phục/ và đội
mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ
nhầm mất thôi.
+ Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/
trong trận kéo co. …
- YC HS luyện đọc nối tiếp theo cặp.
- YC HS làm việc các nhân: đọc nhẩm
lại toàn bài 1 lượt.
- YC 1 HS đọc toàn bài.
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả
lớp.
HĐ2: Đọc hiểu
- Tổ chức cho HS trả lời lần lượt các
câu hỏi bằng nhiều hình thức khác
nhau: thảo luận nhóm, làm việc cá
nhân, GV lưu ý rèn HS cách trả lời đầy
đủ câu)
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm
xúc và hành động của Long khi thấy
mình giống anh?
Câu 3. Theo em, vì sao Long không
muốn giống anh của mình? Chọn câu
trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người
gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi
giống người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng
của mình.
.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc thầm bài.
- 1HS đọc toàn bàì, cả lớp đọc thầm
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
+ Long và Khánh được giưới thiệu là
anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.
- Ví dụ:
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí,
lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi
chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng làm
mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi,
đến trang phục, kiểu tóc.
- HS nêu ý kiến ( nhiều em)
Đáp án tham khảo:
- Lựa chọn phương án A vì ở đầu câu
chuyện có chi tiết “Mỗi khi bị gọi nhầm
tên, Long lại muốn kêu lên. “Tôi là
Long, tôi chẳng giống ai hết.”.
- Lựa chọn phương án B vì mỗi lần bị
nhầm lẫn, Long đều cảm thấy không
vui, điều đó rõ ràng gây ra sự phiền hà
cho bạn ấy.
- Lựa chọn C vì Long cũng giống như
nhiều người khác, luôn muốn khẳng
định vẻ riêng của mình, mình là duy
nhất, không giống ai.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn,
Long đã nhận ra mình khác anh như thế
nào?
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
Các bạn đã nói những gì về sự khác
- Các bạn nói:
nhau giữa Long và Khánh?
+ Long và Khánh mỗi người một vẻ,
- YCHS trả lời câu hỏi chính trước lớp
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long
và Khánh thể hiện qua hành động, lời
nói của từng nhân vật.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
+YC 4 HS luyện đọc diễn cảm trước
lớp.
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
- YC HS luyện đọc theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều
gì về tình cảm của anh em Long và
Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài:
không hề giống nhau.
+ Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm
túc.
+ Khánh nhanh nhảu, hay cười.
- Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở
ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính
cách, thói quen... đều khác nhau, nghĩa
là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không
thể nhầm lẫn.
- HS nêu được chi tiết về hành động và
lời nói của Khánh và Long.
- 4 HS đọc bài, Cả lớp đọc thầm theo
dõi.
- Nhận xét, góp ý
- Luyện đọc nhóm 4
- Thi đọc
- Nhận xét, đánh giá
- HS trả lời.
+ Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và
câu SGK tr.18.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...…..........................................................................................................................
******************************************************
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC:
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người
lao động.
2. Năng lực:Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới lòng biết ơn
người lao động.
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn
người lao động; tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động và kết nối:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
để khởi động bài học.
+ GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS
tham gia trò chơi bằng cách quan sát tranh
và xác định công việc và đóng góp cho xã
hội.
Tranh 1: Tranh chú thợ điện.
Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển.
Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi bằng cách xung
phong.
+ Tranh 1: làm nghề sửa chữa và
cung cấp điện thắp sáng. Giúp mọi
người có điện để dùng sinh hoạt và
lao động.
+ Tranh 2: Các ngư dân đánh cá,
góp phần cung cấp thực phẩm hải
sản cho mọi người.
+ Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp
mọi người có phương tiện đi lại.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
Bài2: Khám phá vì sao phải biếtơn
người lao động.
- YCHS quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 – T6 - HS quan sát tranh theo yêu cầu của
và cho biết:
+ Những sản phẩm trên cần thiết cho
chúng ta ntn?
Những sản phẩm này đều rất cần thiết
đối với đời sống của con người.
+ Nêu nhận biết của em về công sức của
người lao động khi làm ra các sản phẩmđó.
+ Theo em, vì sao chúng ta phải biếtơn
người lao động?
GV.
+ Tranh 1: Thứcăn cần cho sự sống
+ Tranh 2, 3: Nhu cầu sinh hoạt
+ Tranh 4: Giải trí
+ Con người phải lao động chân tay,
trí óc để làm ra các sản phẩm đó.
+ Chúng ta phải biết ơn người lao
động vì họ đã đóng góp cho xã hội
những thành quả lao động phục vụ
đời sống hàng ngày của chúng ta.
- YCHS thảo luận theo cặp, đọc các nhận - HS thảo luận theo cặp: Đọc các
xét, thảo luận và đưa ra ý kiến.
nhận xét, thảo luận và đưa ra ý kiến.
+ Giải thích vì sao mình cóý kiến
như vậy.
- GV nhận xét vàchốtND: Người lao động + KQĐúng: 2, 4. Sai 1,3
phải vất vả làm ra sản phẩm, chúng ta cần
phải trân trọng và biết ơn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Bài 3: Tìm hiểu những việc cần làm để
thể hiện lòng biếtơn người lao động.
(Nhóm 2)
- YC HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao
đổi và đưa ra ý kiến:
+ Hãy nêu những việc nên làm thể hiện
lòng biết ơn người lao động qua các bức
tranh trên.
+YCHS giải thích lí do cho từng việc làm
đó.
- HS thảo luận theo yêu cầu của GV.
- HS đại diện đưa ra ý kiến.
+ Những việc làm thể hiện lòng biết ơn
người lao động:
Chào hỏi lễ phép – a
Không phung phí đồăn – b
Tặng thiệp chúc mừng cô 20/11 – c
Vẽ tranh về người lao động – d
Thăm hỏi – e
...
+ Theo em còn việc làm nào khác thể hiện - HS kể thêm những việc làm khác
như: Không xé giấy, không làm hư
lòng biết ơn người lao động?
hỏng đồ dùng cá nhân, không để
đồăn thừa, …
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- Chốt ND: Để biết ơn người lao động, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chúng ta cần phải thể hiện bằng những việc
làm cụ thểtrong khả năng của mình.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- YCHS nêu:
- HS nối tiếpchia sẻ.
+ Đối với người lao động, em cần có thái
độ như thế nào?
- HS khác lắng nghe.
+ Em đã làm được những việc gì để thể
hiện lòng biết ơn đối với người lao động?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
...............................................................................................................................
**************************************************
Buổi chiều:
Tiết 1
L.TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào bài viết tìm câu chủ đề, tập viết câu chủ đề.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết câu chủ đề đoạn, bài văn và dùng từ có
biện pháp nghệ thuật nhân hóa , so sánh khi viết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao cho HS làm bài.
- Gv lệnh: đọc, tim,Viết lại những câu chủ
đề
- HS làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn sau: - HS trình bày:
Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân với số
0. Hai bạn nhiều khi sóng bước bên nhau
quấn quýt Chẳng thế mà mớỉ đây, o Xuân
nhận được một thùng quà rất nặng từ quê
gửí ra với lời nhắn: "Vườn nhà con năm
nay có nhiều loại quả lắm, chúng con hái
mỗi loại 10 quả gửi sang biếu o đây ạ.".
- Mời HS trình bày.
Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân
với số 0.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- GV chốt: củng cố cách trình bày câu chủ
đề trong đoạn văn
Bài 2:.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2: Viết
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
câu chủ đề cho đoạn văn ở bài tập 1 theo
ý của em.
- Một số HS trình bày kết quả.
- Mời HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
Chữ O và số 0 đôi bạn bên nhau
không rời khi đã hiểu biết về nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- HS nhận xét bạn.
Bài 3: Em chọn câu nào làm câu chủ đề
cho mỗi đoạn vân ở dưới?
(1) Nhà bà ngoại ở quê giản dị mà thoáng
mát.
(2) Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi.
a) Gỉàn hoa giấy loà xoà phủ đầy hiên.
Vườn có đủ thứ hoa trái. Nào hoa hoè, hoa
huệ, hoa quỳ, hoa lan,... Nào trái cam, trái
chanh, trái mãng cầu, trái dâu da,... Hương
hoa thoang thoảng khắp vườn, nhất là về
khuya. Nghỉ hè về nhà bà ngoại tha hồ
chạy nhảy và hái trái cây.
(Theo Tiếng Việt 1 tập hai, Công nghệ giáo
dục, 1997)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, thảo
luận nhóm bàn
- Một số HS trình bày kết quả.
a.Chọn đáp án 1:
Nhà bà ngoại ở quê giản dị mà
thoáng mát.
b.Chọn đáp án 2:
Bên vệ đường, sừng sững một cây
sồi.
b) Cây sồi to lớn, hai người ôm không xuể,
có cành đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy
vết sẹo. Với những cánh tay to xù xì,
không cân đối, với những ngón tay quều
quào xoè rộng, nó như một con quái vật già
nua, cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám
bạch dương tươi cười.
(Theo Lép Tôn-xtôi)
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được thông điệp gì qua bài - Theo dõi bổ sung.
học?
GV hệ thống bài:
- HS nghe
- Nắm được cách viết câu chủ đề là câu
văn giới thiệu nội dung đoạn văn định phát
triển tiếp theo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 2
**************************************************
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu và nhận biếtđược các hoạt động chăm sóc cây hoa và cây cảnh. Tác dụng của
các hoạt độngđó.
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi tìm đúng lợi ích của hoa, cây cảnh dựa vào
các thông tin gợi ý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách để hoa và cây cảnh mang lại
nhiều lợi ích cho cuộc sống.
- Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động.
- 2HS trả lời.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Nêu lợiích của cây hoa, cây cảnh. + Dùng để trang trí.
+ Làm hương liệu(tinh dầu hoa
Lấy 1 số VD minh họa.
hồng).,
+ làm thực phẩm(trà hoa cúc), ...
+ Làm sạch không khí.
- GV nhận xét.
+ Thể hiện tình cảm…
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá.
*Một số hoạt động chăm sóc cây hoa
và cây cảnh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
4, quan sát Hình ảnh SGK trang 7 và - HSthảo luậnnhóm 4. Trao đổi với
bạn cùng bàn để tìm ra đápán.
trả lời câu hỏi:
+ Em hãy mô tả hành động của các
+ HS quan sát tranh để mô tả.
bạn trong hình dưới đây.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
- 2HS mô tả trước lớp. HS khác lắng
kết quả thảo luận.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho nhóm bạn.
KQ: Hành động của các bạn:
+ Tưới cây.
+ Nhặt lá già, lá héo.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
+ Xới đất.
- Vì sao các bạn nhỏ lại tham gia các - HS nêu: Để chăm sóc cây (bổ sung
hoạt động như tưới cây, xới đất, tỉa lá nước, chất dinh dưỡng, phòng sâu
già lá héo,.. ấy?
bệnh, …)
- GV nhận xét kết quả thảo luận của - HS lắng nghe.
HS.
- Ngoài những việc làm trên, em còn - HS tự nêu.
biết thêm hoạt động nào để chăm sóc VD: Bắt sâu, bón phân,
cây hoa, cây cảnh?
Không ngắt hoa, bẻ cảnh
Tỉa cành,…
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu.
Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi
ích cho cuộc sống, cần:
+ Tưới nước đủ ẩm cho cây.
+ Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu
bệnh.
+ Bắt sâu, bón phân.
+ Không ngắt hoa, bẻ cảnh.
+ Xới đất cho tơi xốp.
- GV chiếu thêm một số hình ảnh về
các hoạt động chăm sóc cây hoa, cây
cảnh.
- YCHS thảo luận nhóm đội:
+ Theo em, khi chăm sóc cây cần lưu ý
điều gì?
- GV: Các HĐ chăm sóc cây rất cần
thiết, giúp cây xanh tốt, đẹp, đem lại
nhiều lợiích mà các em đã được học
trong tiết tước.
3. Vận dụng- trải nghiệm:
- YCHS trả lời câu hỏi (cá nhân):
+ Ở trường học hoặcở nhà của em
trồng những loại cây hoa, cây cảnh gì?
Kể tên.
+ Trồng những loại cây ấy có lợi ích
gì?
- HS quan sát để biết thêm.
- HSthảo luận theo nhóm đôi (nhóm
bàn) vàchia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.KQ:
+ HS nêu.
+ Lợi ích: Làm đẹp cảnh quan, trang
trí ngôi nhà, trường học; Làm sạch
không khí; Tạo không gian xanh
mát, dễ chịu…
- HS tự liên hệ (2–3HS).
- HS nêu cảm nhận.
- HS khác lắng nghe, nhận xét.
+ Em đã làm gì để chăm sóc cây?
+ Cảm nhận của em khi chăm sóc cây? - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tuyên dương, khích lệ
HS.
- Lưu ý HS giữ an toàn khi chăm sóc
cây.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TIẾT 2: GIỮ GÌN TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau tuần học này, HS sẽ:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động trong nhà trường.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc khảo sát
và đánh giá thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy, bút, bút màu,Phiếu khảo sát theo mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạtđộng củaGV
Hoạt động của HS
1.HĐ mở đầu.
* Khởi động và kết nối.
- HS lắng nghe và thực hiện theo sự
- GV mở cho học sinh nghe một video hướng dẫn của GV.
bài hát Giữ gìn vệ sinh trường lớp:
- GV đặt câu hỏi: Bài hát đã gửi tới các
em thông điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS nêu.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Bài hát thể
- HS lắng nghe.
hiện ý thức giữ gìn vệ sinh chung trong
lớp học cũng như ở trong trường học
của các bạn nhỏ.
- HS theo dõi.
*Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS về các nhóm theo hướng dẫn của
GV.
2. Hoạt động khám phá:
- HS lắng nghe luật chơi.
HĐ1: Cùng chơi “Đoán tranh”.
- GV chia lớp thành các nhóm để cùng
chơi trò chơi
- HS quan sát tranh.
- GV giới thiệu trò chơi Đoán tranh và
phổ biến luật chơi như sau:
+ Dán các bức tranh về những khu vực
trong trường học lên bảng. GV mở một
mảnh ghép ở từng tranh. Các nhóm đoán
xem đó là khu vực nào trong trường học.
+ Các nhóm rung chuông giành quyền
trả lời. Nhóm nào rung chuông nhanh
- HS tích cực tham gia vào trò chơi.
nhất sẽ được trả lời trước.
+ Nhóm đoán đúng nhiều khu vực nhất - HS bày tỏ cảm nghĩ sau khi tham gia
là nhóm chiến thắng.
trò chơi.
- GV hướng dẫn các nhóm chơi trò chơi
Đoán tranh.
- GV mời một số HS nêu cảm nghĩ khi
tham gia trò chơi.
- GV kết luận: Trong trường có nhiều
khu vực khác nhau. Mỗi khu vực có
những nét đặc trưng riêng và tiện ích
riêng. Cô khen ngợi các em đã nhanh
mắt đoán được tên các khu vực trong - HS chia thành các nhóm từ 4-6 HS.
trường mình.
HĐ2: Lập kế hoạch giữ gìn trường - HS tiến hành thảo luận và xây dựng
học xanh, sạch, đẹp.
kế hoạch.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ HS xây dựng KH theo các ý sau đây:
+ YCHS: Dựa vào kết quả khảo sát thực
trạng trong tiết trước, các nhóm thảo Lựa chọn khu vực trong trường.
luận, xây dựng kế hoạch giữ gìn trường Xác định các khu vực cần làm.
Dự kiến thời gian thực hiện.
học xanh, sạch, đẹp.
Chuẩn bị các dụng cụ cần th...
 









Các ý kiến mới nhất