Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:26' 27-01-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 2

Buổi sáng

Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
TS 4. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia học tập nội quy nhà trường
- Học sinh chia sẻ về cách thực hiện nội quy của em
- HSKT: tham gia hoạt động học tập và giáo dục với sự giúp đỡ của GV và bạn
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị nội quy
- Tổ chức luyện tập cho sinh nghe phổ biến về nội quy
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự nghe.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia học tập nội quy nhà trường
- Học sinh chia sẻ về cách thực hiện nội quy của em
- Cách tiến hành:
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức cho - HS tham gia nghe phổ biến về
HS nghe phổ biến về nội quy nhà trường và thực nội quy nhà trường.
hiện việc rèn luyện theo nội quy của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy mà - HS lắng nghe.
nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể chia sẻ - HS chia sẻ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

theo nhóm đôi hoặc một số HS của lớp chia sẻ trước
toàn trường) về cách thực hiện nội quy của bản thân
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 8. Bài 3: ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản
thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn
trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- GDKNS: Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài; trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; hiểu
được nội dung cơ bản của bài thơ.
2. Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

2

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2).
Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi
cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu
bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc
của cậu bé.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe.
chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có
những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua
tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan
sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự
khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều
người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các
anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tính
cách,...
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

3

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

+ Tranh vẽ gì?

- Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có
nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy
đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có
bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy
chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của
các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình)
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện - HS lắng nghe.
đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ
hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ
gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của
mình trông giống hệt nhau nhé!
2. Đọc văn bản(10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại
thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.
VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên
ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn
đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi em Đạt và 3 HS đọc nối tiếp theo - Em Đạt và 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - HS đọc từ khó.
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

4

Trường TH&THCS Gia Minh
thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co, ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét sửa sai.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi(10-12 phút)
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm
việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví
dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào? (Gọi em Đạt trả lời)

Lớp 4A

- 2 học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ:

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- Em Đạt trả lời.
+ Long và Khánh được giới thiệu là
anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc + Cảm xúc của Long khi thấy mình
và hành động của Long khi thấy mình giống giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí,
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

5

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

anh?

lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn
bị đi hội thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng làm
mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi,
đến trang phục, kiểu tóc.
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn - Lựa chọn và giải thích hợp lí:
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
- Gọi em Đạt và 1 số em nêu ý kiến.
- Em Đạt và 1 số em nêu ý kiến.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện
nhầm.
có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên,
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long,
người khác.
tôi chẳng giống ai hết.”
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm
mình.
lẫn, Long đều cảm thấy không vui, điều
đó rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống
như nhiều người khác, luôn muốn
khẳng định vẻ riêng của mình, mình là
duy nhất, không giống ai.
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa + Các bạn nói Long và Khánh mỗi
Long và Khánh?
người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm
túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,...
+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính
cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa
là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không
thể nhầm lẫn.
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.

+ Đúng như các bạn của hai anh em
nhận xét, hành động và lời nói của
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

6

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

Long thể hiện Long là người khá
nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ.
Long còn là người luôn muốn khẳng
định bản thân, muốn mình đặc biệt và
là duy nhất. Còn Khánh là một người
nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn
giản, không quá coi trọng những tương
đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình
và em thực chất rất khác nhau về tính
cách, nên việc giống nhau về hình thức
không khiến cho Khánh phải bận tâm.
Câu nói của Long (tự nói với chính
mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự
thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long
nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh
em và hiểu rằng: không cần phải cố
- GV nhận xét, tuyên dương
gắng chứng minh sự khác biệt đó.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể của mình.
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc - HS nhắc lại nội dung bài học.
điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một
thực thể duy nhất.
4. Luyện đọc lại(2-3 phút)
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)

Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

7

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò HS về nhà xem lại bài, chia sẻ
cho người thân những điều thú vị về bài học
hôm nay.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 9. Bài 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt biết thế nào là danh từ chung, danh từ riêng, làm được bài tập
1, 2.
2. Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

8

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Trả lời: cô giáo, bố, anh,...
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,..
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự + Trả lời: mưa, nắng, bão,....
nhiên.
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
+ Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,.....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá(10-12 phút)
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ

- GV mời em Đạt và đại diện các nhóm
trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư
phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ
chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có
thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh
hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- Em Đạt và đại diện các nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.

9

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp
thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ
thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan
sát cách viết hoa / viết thường của các từ
trong bài 1 theo gợi ý.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Nhóm A
- Viết thường
(sông, người, - Gọi tên một loại sự
thành phố)
vật
Nhóm B (Cửu - Viết hoa
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
long, Chu Văn - Gọi tên một sự vật
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
An, Hà Nội)
cụ thể, riêng biệt.
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại
sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được
viết hoa.
3. Luyện tập(12-15 phút)
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
riêng trong đoạn văn dưới đây:
3.
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của
Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn
(Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn
Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ
giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi
sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra những danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn:
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi,
tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh,
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

10

Trường TH&THCS Gia Minh

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương

Lớp 4A
nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ,
Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới
đây

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
+ HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào Danh từ chung chỉ 1 Thước, bút, cặp sách,
vở.
dụng cụ học tập
sách, vở,...
Danh từ riêng gọi tên
1 người bạn (Lưu ý:
có thể chỉ có tên
hoặc cả họ cả tên)
Danh từ chung chỉ 1
nghề

- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa
sai và tuyên dương học sinh.

Hạnh, Thúy, Thương
Lê Thế Minh Dương
NguyễnHà Phương,..

Giáo viên, bác sĩ, kĩ
sư, y tá, công
nhân, ,..
Danh từ riêng gọi tên Hùng Vương, Phạm
1 con đường, con
Văn Đồng, .../
phố
Danh từ chung chỉ 1 Quạt, bát, đĩa, chảo,
đồ dùng trong gia
nồi, tủ lạnh,....
đình
Danh từ riêng gọi tên Mỹ, Việt Nam, Lào.
1 đất nước
Nhật Bản,....

+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong
hộp.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

11

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh
từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ
thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò HS về nhà xem lại bài, chia sẻ
cho người thân những điều thú vị về bài học
hôm nay.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 6. Bài 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
- HSKT: Em Đạt xác định được số chẵn, số lẻ và làm được các bài tập 1, 2.
2. Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

12

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193
- 85 878
+ Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156
- 68 078
+ Câu 3: Tích của 15 368 và 6
- 92 208
+ Câu 4: Thương của 48 175 và 5
- 9 635
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá(10-12 phút)
a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS - HS quan sát tranh.
đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
số chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để
đánh số nhà ở một bên của dãy phố,
bên còn lại người ta dùng các số lẻ
b. Số chẵn, số lẻ:
(như 11, 13, 15, 17, 19, ...)
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
- Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia
hết cho 2.
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
- Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia
hết cho 2.
+ Số chẵn là số như thế nào?
- Số chia hết cho 2 là số chẵn.
+ Số lẻ là số như thế nào?
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
- Gọi em Đạt đọc lại.
- Em Đạt đọc
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi:
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6,
dụ.
8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214,
96,
2 318, ...
- Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7,
9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
13

Trường TH&THCS Gia Minh
+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta
dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
3. Luyện tập(12-13 phút)
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số
chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- Gọi em Đạt và một vài em trả lời

Lớp 4A
1 909, ...
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số
hàng đơn vị) của số đó.
- 1 HS đọc đề bài.

- Em Đạt và một số em lần lượt trả
lời, HS khác nhận xét.
+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài.
đây. (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận
chẵn, số lẻ.
cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng
0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận
cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số
chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào?
- GV cho HS làm theo nhóm.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc đề bài.
- Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số
rồi đếm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số
lẻ.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

14

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi.
250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu
ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng
thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
- GV dặn dò HS về nhà xem lại bài, chia sẻ - HS lắng nghe
cho người thân những điều thú vị về bài học
hôm nay.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH
 
Gửi ý kiến