Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 18 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 20h:06' 02-01-2023
Dung lượng: 104.6 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 20h:06' 02-01-2023
Dung lượng: 104.6 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ
ngày
Buổi
HAI
2/1
Sáng
Chiều
Sáng
BA
3/1
Chiều
TƯ
4/1
Sáng
Chiều
NĂM
5/1
Sáng
Chiều
SÁU
6/1
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 18: ( Từ ngày 3/1 đến 6/1/2023)
Môn
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
Tiết
PPCT
35
86
18
18
35
18
87
35
36
88
18
18
36
89
18
18
90
36
36
36
Tên bài
Chào cờ
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 1)
Diện tích hình tam giác
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 2)
Thực hành cuối học kì I
Sự chuyển thể của chất
Thức ăn nuôi gà(T2)
Luyện tập
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 3)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 4)
Luyện tập chung
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 5)
Kiểm tra học kì I
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 6)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Kiểm tra cuối học kì I
Kiểm tra cuối học kì I (Đọc- hiểu)(Tiết 7)
Kiểm tra học kì I
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Hình thang
Kiểm tra cuối học kì I (Viết-Tiết 8)
Hỗn hợp
Sinh hoạt lớp - Chủ đề ngày tết quê em- Tết
trồng cây
2
Buổi sáng
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023
TẬP ĐỌC
TIẾT PPCT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
+NL Ngôn ngữ: Biết đọc diễn cảm bài văn, bài thơ.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động kiểm tra đọc:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Lần lượt HS gắp thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
3
Bài 2: Cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội
dung như thế nào?
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
+ Chuyện một khu vườn nhỏ
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có loại, 7 hàng ngang
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
- Lớp làm vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
.
ST
Tên bài
Tác giả
Thể loại
T
1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long
Văn
2 Tiếng vọng
Nguyễn Quang Thiều
Thơ
3 Mùa thảo quả
Ma Văn Kháng
Văn
4 Hành trình của bầy ong
Nguyễn Đức Mậu
Thơ
5 Người gác rừng tí hon
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Văn
6 Trồng rừng ngập mặn
Phan Nguyên Hồng
Văn
Bài 3: Nhóm 4
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân
vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
- GV nhận xét
mình
4. Hoạt động vận dụng:
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
4
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TIẾT PPCT 86: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính diện tích hình tam giác .Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Tính diện tích hình tam giác .Rèn kĩ năng tính diện tích hình
tam giác.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm - HS nêu
của hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
giác đó
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
+ Vẽ đường cao EH
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
5
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của
hình chữ nhật và độ dài đấy DC của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD
và EDC
* Hình thành quy tắc, công thức
tính diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH
thay EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta
DCxEH
2
có (DCxEH): 2 Hay
)
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức
S
a h
2
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình tam giác
- HS so sánh
- Độ dài bằng nhau
+ Bằng nhau
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần
diện tích tam giác (Vì hình chữ nhật
bằng 2 lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật
ABCD là DC x AD
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với
chiều cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam
giác
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết
quả
a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào quả cho GV
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
vở.
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo
- Gv quan sát, uốn nắn HS
sau đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
6
4. Hoạt động vậng dụng:
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo
độ dài đáy và chiều cao của hình
tam giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy - HS nghe và thực hiện
khi biết diện tích và chiều cao tương
ứng.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
TPPCT 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I- Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: HS HTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một
cách tự nhiên sinh động.
Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu
chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây
rừng, quét dọn vệ sinh đường phố,…), chống lại những hành vi phá hoại môi
trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui
cho người khác.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi kể về một buổi sum họp
- HS thi kể
đầm ấm trong gia đình.
7
- GV nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên chép đề lên bảng.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề yêu cầu làm gì?
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp
trong các câu chuyện các em đã học?
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS trả lời.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
+ Na các bạn HS và cô giáo trong truyện
Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
+ Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo
thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng
Việt 3 tập 2)
+ Những nhân vật trong câu chuyện
Chuỗi ngọc lam.
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện
truyện.
mình sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu
mọi người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần
sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
8
Buổi chiều
Tiết 1
======= ======
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 18: THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I
I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 6 đến bài 8, biết áp dụng trong thực
tế những kiến thức đã học.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- HS hát
- Cho HS hát
1.2 Kết nối
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1:
Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên làm
theo hai cột dưới đây:
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn
Nê
Không
của GV.
làm
ê
- HS chia sẻ.
làm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
.........
….........
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
luận nhóm 4.
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm
có trách nhiệm của em?
- HS làm bài ra nháp.
- Mời một số HS trình bày, chia sẻ
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài ra nháp.
- HS chia sẻ
- HS khác nhận xét.
- HS làm rồi trao đổi với bạn.
- HS chia sẻ trước lớp.
9
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành
công trong học tập, lao động do sự cố
gắng, quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với
bạn.
- Mời một số HS chia sẻ
- Cả lớp và GV nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng:
- Em cần phải làm gì để trở thành - HS nêu
người có trách nhiệm ?
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích - HS nghe và thực hiện
cực thực hành các nội dung đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 35: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Nhận xét bài KTĐK
1.2 Kết nối
- HS nghe
10
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc
điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở
thể rắn, thể khí.
những thể nào?
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
- Yêu cầu HS làm phiếu
a) Cát:
thể rắn
Cồn:
thể lỏng
Ôxi:
thể khí
b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định,
có hình dạng của vật chứa nó.
+ Chất khí có đặc điểm gì?
- HS nhận xét và đối chiếu bài
2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể
lỏng trong đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu khí gặp nhiệt độ cao
- Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào
HS quan sát
chảo nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
- Gọi HS trình bày ý kiến
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích
- GV nhận xét
hợp chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Để chuyển từ thế này sang thế khác
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất khi có điều kiện thích hợp của nhiệt
nhiều chất có thể chuyển từ thể này độ
sang thể khác. Nêu ví dụ?
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ - HS chia nhóm
- HS hoạt động nhóm và báo cáo kết
thể này sang thể khác
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
đúng"
- Trả lời theo ý gợi ý
- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh
dấu vào các chất có thể chuyển từ thể
này sang thể khác.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có
thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng:
11
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu:
của chất ?
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ
cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành
khí ni-tơ lỏng.
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm - HS nghe và thực hiện
đơn giản để thấy sự chuyển thể của
nước.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật nuôi gà
TIẾT PPCT 18 : THỨC ĂN NUÔI GÀ(Tiết 2)
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi
gà.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ
yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình.
Yêu quý vật nuôi, giúp gia đình chăm sóc chúng.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn thêu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Hoạt động HS
12
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các loại gà được nuôi ở nước
ta.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
1.2 Kết nối
- Hs viết
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng
của thức ăn nuôi gà
- GV hướng dẫn học sinh đọc mục 1 - HS nghe
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
trong SGKvà trả lời câu hỏi
+ Động vật cần những yếu tố nào để + Động vật cần những yếu tố như
Nước,không khí, ánh sáng , và các
tồn tại ? sinh trưởng và phát triển?
chất dinh dưỡng.
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho + Từ nhiều loại thức ăn khác nhau .
cơ thể động vật được lấy ở đâu ?
* Gv giải thích tác dụng của thức ăn - HS nghe GV giải thích.
theo nội dung SGK.
* Gv kết luận: Thức ăn có tác dụng
cung cấp năng lượng , duy trì và phát
triển cơ thể của gà . Khi nuôi gà cần
cung cấp đầy đủ các loại thức ăn
thích hợp.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại
thức ăn nuôi gà
- GV yêu cầu HS kể tên các loại thức
ăn nuôi gà mà em biết ?
- HS trả lời GV ghi tên các loại thức - HS quan sát hình trong SGk và trả
của gà do HS nêu .
lời câu hỏi .
- Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức
ăn đó .
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và
sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
- GV cho HS đọc nội dung mục 2
trong SGK , trả lời câu hỏi:
+ Thức ăn của Gà được chia làm mấy + Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau
loại?
sanh , cào cào , châu chấu , ốc ,
+ Em hãy kể tên các loại thức ăn ?
tép ,bột đỗ tương ,vừng , bột khoáng.
- GV chỉ định một số HS trả lời .
- HS đọc bài trong SGK và trả lời câu
- GV nhận xét và tóm tắt.
hỏi .
* Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng
của thức ăn người ta chia thức ăn của
gà thành 5 nhóm :
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đường
bột
13
- GV cho HS thảo luận ,
- Yêu cầu các nhóm trình bày .
- GV cho HS khác nhận xét và bổ
sung.
* GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác
dụng , cách sử dụng thức ăn cung cấp
chất bột đường .
- Gv nhận xét giờ học và thu kết quả
thảo luận của các nhóm để trình bày
trong tiết 2.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhà em cho gà ăn bằng những loại
thức ăn nào ?
- Theo em loại thức ăn nào tốt cho sự
phát triển của gà ?
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm .
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất
khoáng.
+ Nhóm thức ăn cung cấp vi - ta min
+ Nhóm thức ăn tổng hợp .
* Trong các nhóm thức ăn nêu trên
thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột
đường là cần và phải cho ăn thường
xuyên , ăn nhiều.
- HS thảo luận.
- HS trình bày và nhận xét .
- HS nghe .
- HS nêu
- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TPPCT 87: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam
giác vuông.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
14
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi nêu các tính diện tích - HS thi nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện b) 16dm = 1,6m
tích hình tam giác.
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS quan sát
- GV vẽ hình lên bảng
- HS trao đổi với nhau và nêu
- Yêu cầu HS tìm các đường cao + Đường cao tương ứng với đáy AC
tương ứng với các đáy của hình tam của hình tam giác ABC chính là BA
giác ABC và DEG.
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong - Là hình tam giác vuông
bài là hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao
của tam giác
Bài 3: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
lớp.
cách làm.
- GV kết luận
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào
- Cho HS tự làm bài vào vở
vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
Báo cáo kết quả cho GV
15
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật ABCD:
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE
và NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao
S = 18 x 35 = 630(dm2)
3,5m.
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và độ dài đáy tương
ứng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT PPCT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
16
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
+ Năng lực văn học:Mở rộng vốn từ. Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với - HS tiếp nối nhau đặt câu
các từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
tạo từ như thế nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
+ Từ phức gồm những loại nào?
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát,
ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng,
con, tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu
+ Thế nào là từ đồng âm?
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
17
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ
đồng nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm
mà không chọn những từ đồng nghĩa
với nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu - HS đọc thuộc lòng các câu trên
thành ngữ tục ngữ.
3.Hoạt động vận dụng:
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả - HS nghe và thực hiện
có sử dụng một số từ láy vừa tìm
được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
18
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Buổi Sáng
Tiết 1 :
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
TẬP ĐỌC
TIẾT PPCT 36: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài
và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95
chữ / 15 phút .
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ
ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15
phút .
- Trình bày lưu loát, rõ ràng nội dung các bài tập, câu hỏi trong sách theo yêu
cầu của giáo viên.
+ Năng lực khoa học:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi với các bạn trong nhóm, lớp
để hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
đưa ra.
-Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
+ Trung thực: Trung thực trong đánh giá, nhận xét về kết quả hoạt động của các
bạn.
+Trách nhiệm: HS có ý thức tuyên truyền và bảo vệ các loài gấu và các loài
động vật quý hiếm khác.
II- Đồ dùng d...
Thứ
ngày
Buổi
HAI
2/1
Sáng
Chiều
Sáng
BA
3/1
Chiều
TƯ
4/1
Sáng
Chiều
NĂM
5/1
Sáng
Chiều
SÁU
6/1
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 18: ( Từ ngày 3/1 đến 6/1/2023)
Môn
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
Tiết
PPCT
35
86
18
18
35
18
87
35
36
88
18
18
36
89
18
18
90
36
36
36
Tên bài
Chào cờ
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 1)
Diện tích hình tam giác
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 2)
Thực hành cuối học kì I
Sự chuyển thể của chất
Thức ăn nuôi gà(T2)
Luyện tập
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 3)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 4)
Luyện tập chung
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 5)
Kiểm tra học kì I
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(Tiết 6)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Kiểm tra cuối học kì I
Kiểm tra cuối học kì I (Đọc- hiểu)(Tiết 7)
Kiểm tra học kì I
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Hình thang
Kiểm tra cuối học kì I (Viết-Tiết 8)
Hỗn hợp
Sinh hoạt lớp - Chủ đề ngày tết quê em- Tết
trồng cây
2
Buổi sáng
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023
TẬP ĐỌC
TIẾT PPCT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
+NL Ngôn ngữ: Biết đọc diễn cảm bài văn, bài thơ.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động kiểm tra đọc:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Lần lượt HS gắp thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
3
Bài 2: Cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội
dung như thế nào?
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
+ Chuyện một khu vườn nhỏ
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có loại, 7 hàng ngang
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
- Lớp làm vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
.
ST
Tên bài
Tác giả
Thể loại
T
1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long
Văn
2 Tiếng vọng
Nguyễn Quang Thiều
Thơ
3 Mùa thảo quả
Ma Văn Kháng
Văn
4 Hành trình của bầy ong
Nguyễn Đức Mậu
Thơ
5 Người gác rừng tí hon
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Văn
6 Trồng rừng ngập mặn
Phan Nguyên Hồng
Văn
Bài 3: Nhóm 4
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân
vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
- GV nhận xét
mình
4. Hoạt động vận dụng:
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
4
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TIẾT PPCT 86: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính diện tích hình tam giác .Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Tính diện tích hình tam giác .Rèn kĩ năng tính diện tích hình
tam giác.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm - HS nêu
của hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
giác đó
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
+ Vẽ đường cao EH
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
5
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của
hình chữ nhật và độ dài đấy DC của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD
và EDC
* Hình thành quy tắc, công thức
tính diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH
thay EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta
DCxEH
2
có (DCxEH): 2 Hay
)
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức
S
a h
2
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình tam giác
- HS so sánh
- Độ dài bằng nhau
+ Bằng nhau
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần
diện tích tam giác (Vì hình chữ nhật
bằng 2 lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật
ABCD là DC x AD
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với
chiều cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam
giác
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết
quả
a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào quả cho GV
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
vở.
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo
- Gv quan sát, uốn nắn HS
sau đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
6
4. Hoạt động vậng dụng:
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo
độ dài đáy và chiều cao của hình
tam giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy - HS nghe và thực hiện
khi biết diện tích và chiều cao tương
ứng.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
TPPCT 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I- Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: HS HTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một
cách tự nhiên sinh động.
Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu
chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây
rừng, quét dọn vệ sinh đường phố,…), chống lại những hành vi phá hoại môi
trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui
cho người khác.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi kể về một buổi sum họp
- HS thi kể
đầm ấm trong gia đình.
7
- GV nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên chép đề lên bảng.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề yêu cầu làm gì?
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp
trong các câu chuyện các em đã học?
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS trả lời.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
+ Na các bạn HS và cô giáo trong truyện
Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
+ Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo
thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng
Việt 3 tập 2)
+ Những nhân vật trong câu chuyện
Chuỗi ngọc lam.
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện
truyện.
mình sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu
mọi người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần
sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
8
Buổi chiều
Tiết 1
======= ======
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 18: THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I
I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 6 đến bài 8, biết áp dụng trong thực
tế những kiến thức đã học.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- HS hát
- Cho HS hát
1.2 Kết nối
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1:
Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên làm
theo hai cột dưới đây:
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn
Nê
Không
của GV.
làm
ê
- HS chia sẻ.
làm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
.........
….........
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
luận nhóm 4.
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm
có trách nhiệm của em?
- HS làm bài ra nháp.
- Mời một số HS trình bày, chia sẻ
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài ra nháp.
- HS chia sẻ
- HS khác nhận xét.
- HS làm rồi trao đổi với bạn.
- HS chia sẻ trước lớp.
9
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành
công trong học tập, lao động do sự cố
gắng, quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với
bạn.
- Mời một số HS chia sẻ
- Cả lớp và GV nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng:
- Em cần phải làm gì để trở thành - HS nêu
người có trách nhiệm ?
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích - HS nghe và thực hiện
cực thực hành các nội dung đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 35: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Nhận xét bài KTĐK
1.2 Kết nối
- HS nghe
10
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc
điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở
thể rắn, thể khí.
những thể nào?
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
- Yêu cầu HS làm phiếu
a) Cát:
thể rắn
Cồn:
thể lỏng
Ôxi:
thể khí
b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định,
có hình dạng của vật chứa nó.
+ Chất khí có đặc điểm gì?
- HS nhận xét và đối chiếu bài
2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể
lỏng trong đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu khí gặp nhiệt độ cao
- Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào
HS quan sát
chảo nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
- Gọi HS trình bày ý kiến
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích
- GV nhận xét
hợp chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Để chuyển từ thế này sang thế khác
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất khi có điều kiện thích hợp của nhiệt
nhiều chất có thể chuyển từ thể này độ
sang thể khác. Nêu ví dụ?
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ - HS chia nhóm
- HS hoạt động nhóm và báo cáo kết
thể này sang thể khác
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
đúng"
- Trả lời theo ý gợi ý
- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh
dấu vào các chất có thể chuyển từ thể
này sang thể khác.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có
thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng:
11
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu:
của chất ?
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ
cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành
khí ni-tơ lỏng.
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm - HS nghe và thực hiện
đơn giản để thấy sự chuyển thể của
nước.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật nuôi gà
TIẾT PPCT 18 : THỨC ĂN NUÔI GÀ(Tiết 2)
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi
gà.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ
yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình.
Yêu quý vật nuôi, giúp gia đình chăm sóc chúng.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn thêu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Hoạt động HS
12
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các loại gà được nuôi ở nước
ta.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
1.2 Kết nối
- Hs viết
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng
của thức ăn nuôi gà
- GV hướng dẫn học sinh đọc mục 1 - HS nghe
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
trong SGKvà trả lời câu hỏi
+ Động vật cần những yếu tố nào để + Động vật cần những yếu tố như
Nước,không khí, ánh sáng , và các
tồn tại ? sinh trưởng và phát triển?
chất dinh dưỡng.
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho + Từ nhiều loại thức ăn khác nhau .
cơ thể động vật được lấy ở đâu ?
* Gv giải thích tác dụng của thức ăn - HS nghe GV giải thích.
theo nội dung SGK.
* Gv kết luận: Thức ăn có tác dụng
cung cấp năng lượng , duy trì và phát
triển cơ thể của gà . Khi nuôi gà cần
cung cấp đầy đủ các loại thức ăn
thích hợp.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại
thức ăn nuôi gà
- GV yêu cầu HS kể tên các loại thức
ăn nuôi gà mà em biết ?
- HS trả lời GV ghi tên các loại thức - HS quan sát hình trong SGk và trả
của gà do HS nêu .
lời câu hỏi .
- Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức
ăn đó .
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và
sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
- GV cho HS đọc nội dung mục 2
trong SGK , trả lời câu hỏi:
+ Thức ăn của Gà được chia làm mấy + Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau
loại?
sanh , cào cào , châu chấu , ốc ,
+ Em hãy kể tên các loại thức ăn ?
tép ,bột đỗ tương ,vừng , bột khoáng.
- GV chỉ định một số HS trả lời .
- HS đọc bài trong SGK và trả lời câu
- GV nhận xét và tóm tắt.
hỏi .
* Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng
của thức ăn người ta chia thức ăn của
gà thành 5 nhóm :
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đường
bột
13
- GV cho HS thảo luận ,
- Yêu cầu các nhóm trình bày .
- GV cho HS khác nhận xét và bổ
sung.
* GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác
dụng , cách sử dụng thức ăn cung cấp
chất bột đường .
- Gv nhận xét giờ học và thu kết quả
thảo luận của các nhóm để trình bày
trong tiết 2.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhà em cho gà ăn bằng những loại
thức ăn nào ?
- Theo em loại thức ăn nào tốt cho sự
phát triển của gà ?
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm .
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất
khoáng.
+ Nhóm thức ăn cung cấp vi - ta min
+ Nhóm thức ăn tổng hợp .
* Trong các nhóm thức ăn nêu trên
thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột
đường là cần và phải cho ăn thường
xuyên , ăn nhiều.
- HS thảo luận.
- HS trình bày và nhận xét .
- HS nghe .
- HS nêu
- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TPPCT 87: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam
giác vuông.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
14
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi nêu các tính diện tích - HS thi nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện b) 16dm = 1,6m
tích hình tam giác.
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS quan sát
- GV vẽ hình lên bảng
- HS trao đổi với nhau và nêu
- Yêu cầu HS tìm các đường cao + Đường cao tương ứng với đáy AC
tương ứng với các đáy của hình tam của hình tam giác ABC chính là BA
giác ABC và DEG.
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong - Là hình tam giác vuông
bài là hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao
của tam giác
Bài 3: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
lớp.
cách làm.
- GV kết luận
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào
- Cho HS tự làm bài vào vở
vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
Báo cáo kết quả cho GV
15
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật ABCD:
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE
và NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao
S = 18 x 35 = 630(dm2)
3,5m.
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và độ dài đáy tương
ứng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT PPCT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
16
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
+ Năng lực văn học:Mở rộng vốn từ. Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với - HS tiếp nối nhau đặt câu
các từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
tạo từ như thế nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
+ Từ phức gồm những loại nào?
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát,
ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng,
con, tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu
+ Thế nào là từ đồng âm?
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
17
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ
đồng nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm
mà không chọn những từ đồng nghĩa
với nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu - HS đọc thuộc lòng các câu trên
thành ngữ tục ngữ.
3.Hoạt động vận dụng:
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả - HS nghe và thực hiện
có sử dụng một số từ láy vừa tìm
được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
18
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Buổi Sáng
Tiết 1 :
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
TẬP ĐỌC
TIẾT PPCT 36: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài
và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95
chữ / 15 phút .
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ
ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15
phút .
- Trình bày lưu loát, rõ ràng nội dung các bài tập, câu hỏi trong sách theo yêu
cầu của giáo viên.
+ Năng lực khoa học:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi với các bạn trong nhóm, lớp
để hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
đưa ra.
-Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
+ Trung thực: Trung thực trong đánh giá, nhận xét về kết quả hoạt động của các
bạn.
+Trách nhiệm: HS có ý thức tuyên truyền và bảo vệ các loài gấu và các loài
động vật quý hiếm khác.
II- Đồ dùng d...
 








Các ý kiến mới nhất