Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 18 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 22h:15' 04-01-2025
Dung lượng: 118.9 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 22h:15' 04-01-2025
Dung lượng: 118.9 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
Buổi sáng
Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG BIẾT ƠN
I.Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
- Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang,
tích cực.
II. Đồ dùng dạy và học:
1.Giáo viên:
- Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”.
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia.
III. Hoạt động dạy học:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Lòng biết ơn”
+ Phát động chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
+ Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu
quả.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................
..........................
.........................................................................................................
.......................
TIẾT 2: ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------------------Tiết 3: TOÁN
ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
2
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng”
2 kg
Con
đường
10 km
Con
gà
24 m2
1,2 ha
Thửa
ruộng
Căn
phòng
- Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã
học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm bài tập vào phiếu học tập, 6 HS làm phiếu to.
- HS chữa bài.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương,
- Em nêu cách đổi 28m 15cm =…cm?
- Em nêu cách đổi 13,7 m =….dm?
- Em nêu cách đổi 700 ha =…km2 ?
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm bài vào nháp.
- HS chữa bài.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn vị đo ta làm như thế nào?
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- HS chữa bài.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS giải thích cách làm.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng trải nghiệm:
Bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
3
- HS làm vở.
- GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt.
- HS chữ bài ở bảng phụ
- Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến thức nào?
-HS nghe GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................
..........................
.........................................................................................................
.......................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUÓI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách
dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt
và đọc kĩ).
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
* Đọc hiếu văn bản văn học:
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
+ Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc
thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
+ Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
+ Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình
ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình.
+ Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
+ Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,...
* Đọc hiếu văn bản thông tin:
+ Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
+ Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
+ Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết
được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn
bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành
động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối
và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản.
Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời
gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc
số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
4
+ Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau
khi đọc văn bản.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS đọc lại bài tập đọc Sự tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối nước?
Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người
thế nào?
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động luyện tập,thực hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có
thêm những hiểu biết gì về cuộc sống.
- HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh.
- HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu
hỏi.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
- GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét.
+ Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò
chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá
nhân,...
+ Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của
biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,...
+ Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và
phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công
của những người nổi tiếng,...
+ Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ,
âm nhạc, điện ảnh, văn chương,...
- HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS nghe Gv nhận xét, chốt.
Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các
chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi
- Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai?
- Nội dung chính của bài học là gì?
- Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em?
- HS đọc yêu cầu bài.
5
- HS thảo luận và trả lời theo nhóm 4 với yêu cầu của bài.
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- HS nghe GV nhận xét,góp ý.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài học ngày
hôm nay.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) :
.........................................................................................................
..........................
.........................................................................................................
....................... _________________________________________
Buổi chiều
TIẾT 1: GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------Tiết 2: KHOA HỌC
ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật
dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ
được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số
thực vật và động vật như SGK.
- Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có); video về vòng đời của ếch; video
về biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1.
- Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết).
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn:
+ HS xung phong lập nhóm tham gia, mỗi nhóm 5 người.
+ Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong
chủ đề với thời gian 3 phút.
+ Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2 và 4: chủ đề động vật.
- Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả của các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều
từ khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên.
- Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất điều gì trong chủ đề này? Vì sao?
6
- 2 – 3 HS trả lời.
- Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để
định hướng tổng kết.
2.Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1:
- HS thảo luận theo nhóm 4, hoàn thiện sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học
trong chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số 2. Một nửa lớp làm Phiếu học tập số 1,
một nửa làm Phiếu học tập số 2
- GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm, đánh giá và gọi HS của 2 – 3 nhóm đại
diện chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề Thực vật và
động vật.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Hoạt động 2:
- HS quan sát hình 2, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ.
- Một số HS lên trình bày kết quả.
- 2 – 3 nhóm đại diện HS trả lời.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Hoạt động 3:
- HS quan sát hình 3 thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng đời của thực vật có hoa và động vật.
Hoạt động 4:
- HS thực hiện bài tập 4 SGK về muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát triển
của muỗi.
- GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS.
- 1 – 2 đại diện trình bày đáp án.
- GV cùng HS đánh giá kết quả.
- HS nghe GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng cho HS một số ứng dụng hiểu
biết vòng đời của động vật để hạn chế sự phát triển của những động vật có hại hay
tạo điều kiện cho động vật có lợi phát triển.
- HS về nhà cùng thực hiện vệ sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn chế sự phát
triển của muỗi.
3.Vận dụng trải nghiệm:
- HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng.
- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố được kiến thức về: Đất nước và con người Việt Nam; Những quốc gia
đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt nam.
- Phát triển năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí, năng lực tìm hiểu lịch sử
7
và địa lí; năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho HS.
- Có tinh thẩn yêu nước thông qua việc bày tỏ tình yêu đối với quê hương, đất
nước Việt Nam; truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời của dân tộc thông qua các
thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS hát và vận động theo bài hát “Nối vòng tay lớn”
https://youtu.be/L7sB2pBIBFI?si=bCfRYkZTUYG8kizl
- GV đặt câu hỏi
? Bài hát nói về nội dung gì?
? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này?
? Là một hs e có suy nghĩ thế nào về hòa bình thế giới?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động luyện tập:
- HS thảo luận theo tổ và trả lời các câu hỏi
Câu 1: Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương?
Câu 2: Ý nghĩa của Quốc ca .
Câu 3: Hãy nêu thuận lợi và khó khăn của địa hình đồi núi?
Câu 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta đối với đời sống và
hoạt động sản xuất của người dân .
Câu 5: Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam .
Câu 6: Hãy kể tên những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam
Câu 7: Nhà nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ nào?
Câu 8: Kể tên những hiện vật của cư dân Phù Nam được các nhà khảo cổ đã phát
hiện.
Câu 9: Nối thời gian điễn ra tương ứng với tên các cuộc đấu tranh:
Thời gian
Tên các cuộc đấu
diễn ra
tranh
40 – 43
Khởi nghĩa Bà Triệu
248
Khởi nghĩa Lý Bí –
Triệu Quang Phục
542 – 602
Khởi nghĩa Phùng
Hưng
713 – 722
Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
766 – 779
Khởi nghĩa Khúc Thừa
Dụ
905
Khởi nghĩa Ngô Quyền
938
Khởi nghĩa Mai Thúc
Loan
8
Câu 10: Hãy nêu lý do Triều Lý dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?
Câu 11: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng?
Câu 12: Kể một số sự kiện chính và một số nhân vật tiêu biểu trong cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS nghe GV nhận xét
3.Vận dụng trải nghiệm:
HS chia sẻ nội dung sau:
Câu 4: Hãy chọn và kể lại câu chuyện về nhân vật lịch sử trong khởi nghĩa
Lam Sơn.
- HS suy nghĩ và kể lại câu chuyện mà em đã sưu tầm hay đọc ở sách báo
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
---------------------------------------------Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích,
thể tích đã học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã
học.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các
đơn vị đo đã được học.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để khởi động bài học. Các câu hỏi trắc
nghiệm liên quan đến tiết 1:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: 7,34km + 3,4km = ?
A. 10,4 km B. 10,74km
C. 8,9km
D. 9,8km
Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ?
A. 5,1 kg
B. 10,1 kg
C. 8,9 kg
D. 9kg
Câu 3: 49,7ha : 7 = ?
9
A. 7,01ha
B. 7ha
C. 7,1ha
D. 9ha
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc cá nhân vào bảng con và sửa bài.
- Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
7
Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, 8 diện tích là rừng đặc
chủng, còn lại là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ
là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
-HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng,trải nghiệm:
Bài 4. Số?
Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? để thực hiện các bài tập.
5
a. 6 giờ = ? phút
7
b. 12 phút = ? giây
4
c. 5 thế kỉ = ? năm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
10
TIẾT 2: TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
-----------------------------------------------------Tiết 3: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.
Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ
gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết
được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt
hình đã xem,...
- Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng
để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện
sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa
nghĩa; nghĩa của một sô yếu tố Hán Việt thông dụng; dấu gạch ngang và dấu gạch
nối; biết sử dụng từ điển để tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,...
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
-Lớp hát.
2.Hoạt động luyện tập,thưc hành:
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi và tìm từ thay thế.
- HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi bông hoa”
- GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông
hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp
án đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời sai nhường quyền cho
bạn khác.
- HS nghe GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời đúng .
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên nêu kết quả.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe cách chơi.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu:
11
a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con.
- HS đọc yêu cầu bài học
- HS thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm theo yêu cầu của GV.
- HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành
viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn
đúng đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ bị phạt theo
trò chơi.
- GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội.
- Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 đội.
- Gv chốt đội thắng và đội thua.
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai.
“Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.”
- HS đọc và phân tích bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện HS lên chia sẻ.
- HS nhận xét nhóm bạn.
- HS nghe GV nhận xét và tuyên dương
.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo yêu cầu của bài.
- HS tham gia chơi trò chơi.
Mèo con
Với mèo mẹ Với ngỗng Với vịt
Với gà trống
Tự chỉ mình con cháu cháu em
Chỉ người nghe mẹ bác cô
anh
- HS cổ vũ cho các đội chơi.
- HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có).
- HS lắng nghe.
- HS đọc và phân tích yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện HS lên chia sẻ bài.
Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu
đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn.
- HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài học ngày
hôm nay.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1( TIẾT 3)
12
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách
dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt
và đọc kĩ).
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
- Đọc hiểu văn bản
* Đọc hiếu văn bản văn học:
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
+ Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc
thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
+ Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
+ Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
* Đọc hiếu văn bản thông tin:
+ Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
+ Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
+ Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Nhận biết
được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn
bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành
động. Nhận biết bố cục của văn bản: phần đầu, phần giữa (phẩn chính), phần cuối
và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản.
Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời
gian hoặc theo tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc
số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
-HS nghe GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình
bày.
https://youtu.be/N4FnLb4-b-Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Bài hát nói đến nội dung gì?
+ Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ những tình cmar của những người
nông dân đã làm ra những hạt gạo?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Luyện tập:
13
Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi
các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Cả lớp làm việc cá nhân
? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm nghĩ của mình
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt?
a) Tìm ô chữ hàng ngang
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút.
- HS nghe GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi,
nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ
được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng.
-HS nghe GV nhận xét chung trò chơi.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng.
- HS đọc dòng chữ màu hồng xuất hiện trong ô chữ hàng dọc
? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa?
+ Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với nhau?
- HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó và giải thích nghãi của từ đó
- GV và HS nhận xét
- HS nghe GV nhận xét và sửa sai.
Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập.
b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS nghe GV nhận xét và chốt đáp án đúng
? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ?
- Cá nhân HS trả lời
- GV hướng dẫn HS làm phần b
? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
-HS nghe GV nhận xét,chốt.
4.Vận dụng trải nghiệm:
- HS đặt câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
14
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)
_______________________________________
Tiết 2: KHOA HỌC
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)
-----------------------------------------------------------TIẾT 3: TIN HỌC
( GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------------------Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP CHUNG ( TIẾT 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
- Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh
số).
- Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ,
nhân, chia số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học liên qua đến bài ôn tập về đo lường.
Câu 1: 634 cm = ? m
A. 6,34 m
B. 634 m
C. 63,4 m
D. 6,034 m
5
Câu 2: 6 giờ = ? phút
Câu 3: 550 m= ? km
Câu 4: 700 g = ? kg
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1. a. Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo
mẫu)
15
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Hs quan sát tranh và viết hỗn số vào bảng con.
- HS trả lời.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc cá nhân bằng bảng con.
- HS trả lời.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
c. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân (theo mẫu)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc cá nhân bằng bảng con.
- HS trả lời.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhắc lại cách thực hiện phép tính với phân số (Mẫu số này không chia hết cho
mẫu số kia).
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS làm bài vào bảng phụ.
- 2 HS chia sẻ cách làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng trải nghiệm:
Bài 4. Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45kg giấy
2
vụn, lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng 3 số giấy vụn của lớp 5A, lớp
5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 lg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn
vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp suy nghĩ và hoạt động nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2: TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
16
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3: GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------------------Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1( TIẾT 4)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS hình thành kiến thức về điệp từ, điệp ngữ: nhận diện và nêu tác dụng
trong từng ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
-Lớp hát.
2.Luyện tập:
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát
được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
- HS nhắc lại yêu cầu bài.
- GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS.
- GV giúp đỡ HS còn chậm.
- HS chia sẻ bài viết của mình.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”.
- 1HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu cách chơi: Lớp phân chia thành các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn). Các nhóm
chuẩn bị trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS trong nhóm
cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời gian quy định (chẳng hạn 2 phút
cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án chuẩn và
thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
- HS chơi nháp.
- Các nhóm lên chơi theo tinh thần xung phong
- HS nghe GV chốt đội thắng, và tuyên dương.
3.Vận dụng trải nghiệm:
-HS đặt câu với cặp kết từ Nếu…thì… cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
______________________________________________
Buổi chiều:
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
---------------------------------------------------------------------------------------------
17
Buổi sáng
Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025
Tiế...
Buổi sáng
Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG BIẾT ƠN
I.Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
- Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang,
tích cực.
II. Đồ dùng dạy và học:
1.Giáo viên:
- Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”.
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia.
III. Hoạt động dạy học:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Lòng biết ơn”
+ Phát động chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
+ Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu
quả.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................
..........................
.........................................................................................................
.......................
TIẾT 2: ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------------------Tiết 3: TOÁN
ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
2
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng”
2 kg
Con
đường
10 km
Con
gà
24 m2
1,2 ha
Thửa
ruộng
Căn
phòng
- Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã
học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm bài tập vào phiếu học tập, 6 HS làm phiếu to.
- HS chữa bài.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương,
- Em nêu cách đổi 28m 15cm =…cm?
- Em nêu cách đổi 13,7 m =….dm?
- Em nêu cách đổi 700 ha =…km2 ?
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm bài vào nháp.
- HS chữa bài.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn vị đo ta làm như thế nào?
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- HS chữa bài.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS giải thích cách làm.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng trải nghiệm:
Bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
3
- HS làm vở.
- GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt.
- HS chữ bài ở bảng phụ
- Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến thức nào?
-HS nghe GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................
..........................
.........................................................................................................
.......................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUÓI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách
dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt
và đọc kĩ).
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
* Đọc hiếu văn bản văn học:
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
+ Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc
thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
+ Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
+ Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình
ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình.
+ Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
+ Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,...
* Đọc hiếu văn bản thông tin:
+ Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
+ Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
+ Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết
được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn
bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành
động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối
và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản.
Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời
gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc
số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
4
+ Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau
khi đọc văn bản.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS đọc lại bài tập đọc Sự tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối nước?
Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người
thế nào?
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động luyện tập,thực hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có
thêm những hiểu biết gì về cuộc sống.
- HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh.
- HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu
hỏi.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
- GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét.
+ Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò
chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá
nhân,...
+ Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của
biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,...
+ Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và
phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công
của những người nổi tiếng,...
+ Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ,
âm nhạc, điện ảnh, văn chương,...
- HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS nghe Gv nhận xét, chốt.
Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các
chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi
- Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai?
- Nội dung chính của bài học là gì?
- Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em?
- HS đọc yêu cầu bài.
5
- HS thảo luận và trả lời theo nhóm 4 với yêu cầu của bài.
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- HS nghe GV nhận xét,góp ý.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài học ngày
hôm nay.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) :
.........................................................................................................
..........................
.........................................................................................................
....................... _________________________________________
Buổi chiều
TIẾT 1: GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------Tiết 2: KHOA HỌC
ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật
dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ
được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số
thực vật và động vật như SGK.
- Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có); video về vòng đời của ếch; video
về biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1.
- Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết).
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn:
+ HS xung phong lập nhóm tham gia, mỗi nhóm 5 người.
+ Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong
chủ đề với thời gian 3 phút.
+ Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2 và 4: chủ đề động vật.
- Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả của các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều
từ khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên.
- Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất điều gì trong chủ đề này? Vì sao?
6
- 2 – 3 HS trả lời.
- Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để
định hướng tổng kết.
2.Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1:
- HS thảo luận theo nhóm 4, hoàn thiện sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học
trong chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số 2. Một nửa lớp làm Phiếu học tập số 1,
một nửa làm Phiếu học tập số 2
- GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm, đánh giá và gọi HS của 2 – 3 nhóm đại
diện chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề Thực vật và
động vật.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Hoạt động 2:
- HS quan sát hình 2, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ.
- Một số HS lên trình bày kết quả.
- 2 – 3 nhóm đại diện HS trả lời.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Hoạt động 3:
- HS quan sát hình 3 thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng đời của thực vật có hoa và động vật.
Hoạt động 4:
- HS thực hiện bài tập 4 SGK về muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát triển
của muỗi.
- GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS.
- 1 – 2 đại diện trình bày đáp án.
- GV cùng HS đánh giá kết quả.
- HS nghe GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng cho HS một số ứng dụng hiểu
biết vòng đời của động vật để hạn chế sự phát triển của những động vật có hại hay
tạo điều kiện cho động vật có lợi phát triển.
- HS về nhà cùng thực hiện vệ sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn chế sự phát
triển của muỗi.
3.Vận dụng trải nghiệm:
- HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng.
- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố được kiến thức về: Đất nước và con người Việt Nam; Những quốc gia
đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt nam.
- Phát triển năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí, năng lực tìm hiểu lịch sử
7
và địa lí; năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho HS.
- Có tinh thẩn yêu nước thông qua việc bày tỏ tình yêu đối với quê hương, đất
nước Việt Nam; truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời của dân tộc thông qua các
thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS hát và vận động theo bài hát “Nối vòng tay lớn”
https://youtu.be/L7sB2pBIBFI?si=bCfRYkZTUYG8kizl
- GV đặt câu hỏi
? Bài hát nói về nội dung gì?
? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này?
? Là một hs e có suy nghĩ thế nào về hòa bình thế giới?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động luyện tập:
- HS thảo luận theo tổ và trả lời các câu hỏi
Câu 1: Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương?
Câu 2: Ý nghĩa của Quốc ca .
Câu 3: Hãy nêu thuận lợi và khó khăn của địa hình đồi núi?
Câu 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta đối với đời sống và
hoạt động sản xuất của người dân .
Câu 5: Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam .
Câu 6: Hãy kể tên những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam
Câu 7: Nhà nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ nào?
Câu 8: Kể tên những hiện vật của cư dân Phù Nam được các nhà khảo cổ đã phát
hiện.
Câu 9: Nối thời gian điễn ra tương ứng với tên các cuộc đấu tranh:
Thời gian
Tên các cuộc đấu
diễn ra
tranh
40 – 43
Khởi nghĩa Bà Triệu
248
Khởi nghĩa Lý Bí –
Triệu Quang Phục
542 – 602
Khởi nghĩa Phùng
Hưng
713 – 722
Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
766 – 779
Khởi nghĩa Khúc Thừa
Dụ
905
Khởi nghĩa Ngô Quyền
938
Khởi nghĩa Mai Thúc
Loan
8
Câu 10: Hãy nêu lý do Triều Lý dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?
Câu 11: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng?
Câu 12: Kể một số sự kiện chính và một số nhân vật tiêu biểu trong cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS nghe GV nhận xét
3.Vận dụng trải nghiệm:
HS chia sẻ nội dung sau:
Câu 4: Hãy chọn và kể lại câu chuyện về nhân vật lịch sử trong khởi nghĩa
Lam Sơn.
- HS suy nghĩ và kể lại câu chuyện mà em đã sưu tầm hay đọc ở sách báo
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
---------------------------------------------Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích,
thể tích đã học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã
học.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các
đơn vị đo đã được học.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để khởi động bài học. Các câu hỏi trắc
nghiệm liên quan đến tiết 1:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: 7,34km + 3,4km = ?
A. 10,4 km B. 10,74km
C. 8,9km
D. 9,8km
Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ?
A. 5,1 kg
B. 10,1 kg
C. 8,9 kg
D. 9kg
Câu 3: 49,7ha : 7 = ?
9
A. 7,01ha
B. 7ha
C. 7,1ha
D. 9ha
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc cá nhân vào bảng con và sửa bài.
- Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
7
Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, 8 diện tích là rừng đặc
chủng, còn lại là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ
là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
-HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng,trải nghiệm:
Bài 4. Số?
Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? để thực hiện các bài tập.
5
a. 6 giờ = ? phút
7
b. 12 phút = ? giây
4
c. 5 thế kỉ = ? năm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
10
TIẾT 2: TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
-----------------------------------------------------Tiết 3: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.
Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ
gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết
được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt
hình đã xem,...
- Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng
để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện
sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa
nghĩa; nghĩa của một sô yếu tố Hán Việt thông dụng; dấu gạch ngang và dấu gạch
nối; biết sử dụng từ điển để tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,...
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
-Lớp hát.
2.Hoạt động luyện tập,thưc hành:
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi và tìm từ thay thế.
- HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi bông hoa”
- GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông
hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp
án đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời sai nhường quyền cho
bạn khác.
- HS nghe GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời đúng .
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên nêu kết quả.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe cách chơi.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu:
11
a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con.
- HS đọc yêu cầu bài học
- HS thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm theo yêu cầu của GV.
- HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành
viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn
đúng đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ bị phạt theo
trò chơi.
- GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội.
- Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 đội.
- Gv chốt đội thắng và đội thua.
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai.
“Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.”
- HS đọc và phân tích bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện HS lên chia sẻ.
- HS nhận xét nhóm bạn.
- HS nghe GV nhận xét và tuyên dương
.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo yêu cầu của bài.
- HS tham gia chơi trò chơi.
Mèo con
Với mèo mẹ Với ngỗng Với vịt
Với gà trống
Tự chỉ mình con cháu cháu em
Chỉ người nghe mẹ bác cô
anh
- HS cổ vũ cho các đội chơi.
- HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có).
- HS lắng nghe.
- HS đọc và phân tích yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện HS lên chia sẻ bài.
Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu
đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn.
- HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài học ngày
hôm nay.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1( TIẾT 3)
12
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách
dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt
và đọc kĩ).
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
- Đọc hiểu văn bản
* Đọc hiếu văn bản văn học:
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
+ Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc
thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
+ Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
+ Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
* Đọc hiếu văn bản thông tin:
+ Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
+ Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
+ Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Nhận biết
được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn
bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành
động. Nhận biết bố cục của văn bản: phần đầu, phần giữa (phẩn chính), phần cuối
và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản.
Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời
gian hoặc theo tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc
số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
-HS nghe GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình
bày.
https://youtu.be/N4FnLb4-b-Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Bài hát nói đến nội dung gì?
+ Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ những tình cmar của những người
nông dân đã làm ra những hạt gạo?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Luyện tập:
13
Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi
các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Cả lớp làm việc cá nhân
? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm nghĩ của mình
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt?
a) Tìm ô chữ hàng ngang
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút.
- HS nghe GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi,
nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ
được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng.
-HS nghe GV nhận xét chung trò chơi.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng.
- HS đọc dòng chữ màu hồng xuất hiện trong ô chữ hàng dọc
? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa?
+ Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với nhau?
- HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó và giải thích nghãi của từ đó
- GV và HS nhận xét
- HS nghe GV nhận xét và sửa sai.
Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập.
b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS nghe GV nhận xét và chốt đáp án đúng
? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ?
- Cá nhân HS trả lời
- GV hướng dẫn HS làm phần b
? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
-HS nghe GV nhận xét,chốt.
4.Vận dụng trải nghiệm:
- HS đặt câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
14
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)
_______________________________________
Tiết 2: KHOA HỌC
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)
-----------------------------------------------------------TIẾT 3: TIN HỌC
( GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------------------Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP CHUNG ( TIẾT 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
- Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh
số).
- Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ,
nhân, chia số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học liên qua đến bài ôn tập về đo lường.
Câu 1: 634 cm = ? m
A. 6,34 m
B. 634 m
C. 63,4 m
D. 6,034 m
5
Câu 2: 6 giờ = ? phút
Câu 3: 550 m= ? km
Câu 4: 700 g = ? kg
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1. a. Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo
mẫu)
15
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Hs quan sát tranh và viết hỗn số vào bảng con.
- HS trả lời.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc cá nhân bằng bảng con.
- HS trả lời.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
c. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân (theo mẫu)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc cá nhân bằng bảng con.
- HS trả lời.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhắc lại cách thực hiện phép tính với phân số (Mẫu số này không chia hết cho
mẫu số kia).
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS làm bài vào bảng phụ.
- 2 HS chia sẻ cách làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng trải nghiệm:
Bài 4. Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45kg giấy
2
vụn, lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng 3 số giấy vụn của lớp 5A, lớp
5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 lg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn
vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp suy nghĩ và hoạt động nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2: TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
16
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3: GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------------------Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1( TIẾT 4)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS hình thành kiến thức về điệp từ, điệp ngữ: nhận diện và nêu tác dụng
trong từng ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
-Lớp hát.
2.Luyện tập:
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát
được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
- HS nhắc lại yêu cầu bài.
- GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS.
- GV giúp đỡ HS còn chậm.
- HS chia sẻ bài viết của mình.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”.
- 1HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu cách chơi: Lớp phân chia thành các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn). Các nhóm
chuẩn bị trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS trong nhóm
cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời gian quy định (chẳng hạn 2 phút
cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án chuẩn và
thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
- HS chơi nháp.
- Các nhóm lên chơi theo tinh thần xung phong
- HS nghe GV chốt đội thắng, và tuyên dương.
3.Vận dụng trải nghiệm:
-HS đặt câu với cặp kết từ Nếu…thì… cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
______________________________________________
Buổi chiều:
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
---------------------------------------------------------------------------------------------
17
Buổi sáng
Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025
Tiế...
 









Các ý kiến mới nhất