Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 18 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:44' 30-12-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:44' 30-12-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
Sáng:
Thứ Hai ngày 6 tháng 1 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 120: Ôn tập và đánh giá cuối học I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 95 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
- Đọc hiểu văn bản
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự
tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà
âm nhạc”.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài
đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học
nghề rối nước?
+ Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò
chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu
là người thế nào?
- HS cùng chơi trò chơi.
- HS trao đổi về ND bài đọc với GV
+ Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì
anh thích ca hát nhưng tướng mạo
không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu,
đầu cá trê”..
+ Anh Tễu là người thích ca hát, tính
tình hiền lành, thật thà, rất hài hước và
rất lạc quan: hát nhưng không để mọi
người nhìn thấy mặt mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và
- 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài
yêu cầu HS xem kĩ tranh.
- GV gọi HS làm việc nhóm, cùng
nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ
điểm và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia
sẻ
- GV quan sát các nhóm, ghi nhận
xét.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
+ Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về
niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò
chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp,
tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm
cá nhân,...
+ Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về
vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của
biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang
động,...
+ Chủ điểm 3. Trên con đường học tập,
nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và
phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện
của mỗi cá nhân, bài học về sự thành
công của những người nổi tiếng,...
+ Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-.
phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ,
âm nhạc, điện ảnh, văn chương,...
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn
- Gv nhận xét, chốt
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS chọn bài, đọc
- HS thực hiện các nhân
- GV cho HS đọc bài và trả lời câu
- HS trả lời các câu hỏi.
hỏi của bài đọc
- HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn
- GV nhận xét và góp ý cho HS
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
nêu cảm xúc của mình sau khi học
cảm xúc của mình.
xong bài học ngày hôm nay.
- VD:
+ Ôn tập lại những bài tập đọc đã học,
nêu được cảm xúc của mình.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,
…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN
Tiết 86: Bài 34: Ôn tập về đo lường (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo
với hình tương ứng”
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
học tập, 6 HS làm phiếu to.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương,
+ Em nêu cách đổi 28m 15cm =…cm?
+ Em nêu cách đổi 13,7 m =….dm?
+ Em nêu cách đổi 700 ha =…km2 ?
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm bài vào nháp.
- GV gọi HS chữa bài.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn
vị đo ta làm như thế nào?
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm bài tập vào phiếu.
- HS dán phiếu lên bảng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm bài tập.
a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km
7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg
b) 28,6 ha x 5 = 143 ha
93,17 km2 : 7 = 13,31 km2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
2
Đổi 0,12 km = 12 ha = 120 000 m2
Diện tích của Hồ Gươm khoảng 12
héc-ta hoặc khoảng 120 000 m2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
Chiều dài : 300 m
Chiều rộng :
chiều dài
Diện tích : …m2 …ha ?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV nhận xét bài, chữa bài
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tóm tắt và giải bài toán vào vở
Bài giải
Chiều rộng của khu đất là:
300: 3 x 1 = 100 (m)
Diện tích khu đất đó là:
300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha)
Đáp số: 30 000 m2; 3 ha
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiêt 35: Kiểm tra cuối học kì I
(Đề kiểm tra thống nhất trong khối)
Chiều:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 35: Ôn tập học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết và thực hiện được các động tác bài thể dục với gậy.
- Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Đối với giáo viên: Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh,
băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
+ Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn
trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
I. Hoạt động
mở đầu
1. Nhận lớp
- Hoạt động
của cán sự
lớp.
- Hoạt động
của GV
2. Khởi động
- Xoay các
khớp cổ tay,
ĐL
5-7'
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Đội hình tập trung lớp
- GV nhận lớp, thăm hỏi
GV
sức khỏe học sinh, kiểm tra - Cán sự tập trung lớp, điểm
sĩ số, trang phục tập luyện. số, báo cáo sĩ số, tình hình
- GV phổ biến nội dung,
lớp học cho GV.
yêu cầu bài học.
- Cán sự điều khiển lớp khởi
động.
- Gv di chuyển và quan
+ HS tích cực, chủ động
sát, chỉ dẫn cho hs thực
thực hiện khởi động.
cổ chân,
khuỷu tay, vai,
hông, gối...
(theo nhạc).
3. Trò chơi bổ
trợ khởi động:
" Kết bạn”
II. Hoạt động
luyện tập:
1. Ôn bài thể
dục với gậy.
-Tập đồng loạt
- Tập theo tổ,
nhóm
- Tập theo cặp
đôi
- Thi đua giữa
các tổ
b. Trò chơi
vận động:
Trò chơi
“Nhảy lò cò
tiếp sức”
hiện.
- GV nêu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi, sau
đó GV tổ chức cho cả lớp
chơi.
5-7'
1516'
2-3
lần
2-3
lần
- GV gọi 2-3 HS lên thực
hiện 2 trong các động tác
của bài thể dục với vòng
đã học.
- GV điều khiển lớp tập
luyện
- GV quan sát, sửa sai đt
cho HS.
- Các tổ ra các vị trí được
phân công để tập luyện, tổ
trưởng điều khiển.
- GV quan sát, sửa sai,
uốn nắn cho HS.
2-3
- GV cho 2 HS quay mặt
lần
vào nhau tạo thành từng
cặp để tập luyện.
- Gv quan sát, sửa sai đt
cho HS.
1 lần - GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi, luật
chơi.
- Tổ chức cho HS chơi thử
sau đó chơi chính thức, có
thi đua.
Chú ý: GV nhắc HS đảm
bảo an toàn trong khi
Đội hình trò chơi
- HS chú ý nắm luật chơi,
tích cực, chủ động tham gia
trò chơi
- HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
- 2-3 HS lên thực hiện bài
tập.
- GV cùng HS nhận xét,
đánh giá tuyên dương
- HS tập luyện.
- Cán sự điều khiển lớp tập
luyện
- ĐH tập luyện theo tổ
-Tổ trưởng điều khiển lớp
tập luyện
1 HS tập, 1 HS hô và quan
sát, nhận xét bạn tập… Sau
đó 2 HS đổi vị trí cho nhau.
HS vừa tập vừa giúp đỡ
nhau sửa động tác sai
- Từng tổ lên thi đua, trình
diễn.
- HS quan sát bạn trình
diễn, đưa ra nhận xét…
ĐH chơi trò chơi
- HS chơi theo hướng dẫn
của GV
chơi.
III. Hoạt
động vận
dụng
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ
toàn thân
(Theo nhạc).
2. Vận dụng:
3. Nhận xét
và hướng dẫn
tự tập luyện ở
nhà:
- Ưu điểm;
Hạn chế cần
khắc phục
- Hướng dẫn
tập luyện ở
nhà
4. Xuống lớp
4-5'
- GV điều hành lớp thả
lỏng cơ toàn thân
-HS tích cực tham gia chơi
trò chơi vận động.
Đội hình hồi tĩnh
- Học sinh thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
- GV nêu câu hỏi vận
- HS trả lời câu hỏi vận
dụng kiến thức vào thực tế dụng vào thực tế đời sống
cuộc sống
Vận dụng: Qua bài học, HS
vận dụng bài tập thể dục
vào buổi sáng, để rèn luyện
sức khỏe, và chơi trò chơi
cùng các bạn trong giờ ra
chơi.
- GV nhận xét kết quả, ý
- HS lắng nghe để khắc
thức, thái độ học của HS, phục
đồng thời đưa ra hướng
Đội hình kết thúc
khắc phục hoặc trả lời câu
hỏi của HS.
- HD học sinh tập ở nhà.
- HS đi theo hàng về lớp
ĐẠO ĐỨC
Tiết 18: Bài 5: Bảo vệ môi trường sống (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được các loại môi trường sống.
- Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để
bảo vệ môi trương sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc
làm để bảo vệ môi trường sống.
* Tích hợp QCN: Quyền được bảo vệ khi gặp ô nhiễm môi trường
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu quý
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
cây xanh” – sáng tác Hoàng Văn Yến
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
bài hát
+ Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại muốn
+ Vì trồng nhiều cây xanh sẽ có
trồng nhiều cây xanh?
nhiều bóng mát, ngôi trường có
nhiều hoa đẹp.
+ Cây xanh còn tạo môi trường
sống cho chim hót vui.
+ Cây xanh còn cho con người
nhiều quá chín.
- GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu
- HS trả lời.
thêm về môi trường sống.
+ Hãy nêu về môi trường sống xung quanh - HS trả lời.
mình ?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động khám phá 1 (Làm việc nhóm
đôi)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi để
- HS làm việc theo nhóm.
quan sát tranh, giải câu đố “ Tôi là ai?” và - Đại diện nhóm phát biểu.
trả lời câu hỏi.
- Giải câu đố “Tôi là ai?”
+ Câu đố 1: Tôi là môi trường đất.
+ Câu đố 2: Tôi là môi trường nước.
+ Câu đố 1: Tôi là môi trường
không khí.
+ Theo em, có các loại môi trường sống
+Trong bức tranh có các loại môi
chủ yếu nào trong bức tranh trên?
trường sống chủ yếu là môi trường
đất, môi trường nước và môi trường
không khí.
+ Hãy kể thêm các loại môi trường sống
+ Ngoài ra còn có các môi trường
khác mà em biết.
khác như môi trường sinh vật, môi
- GV mời HS trả lời.
trường tự nhiên, môi trường nhân
tạo,...
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý
kiến.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét, kết luận: Các loại môi
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
trường sống chủ yếu là môi trường đất,
môi trường nước và môi trường không khí.
*Hoạt động khám phá 2 (Hoạt động
nhóm 4)
- GV mời HS đọc thông tin.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi- đại diện các nhóm trả lời.
+ Môi trường sống ở nước ta hiện nay
đang gặp phải những vấn đề gì? Việc ô
nhiễm môi trường gây tác hại gì đối với
sức khỏe con người?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ môi
trường sống?
- Giáo viên trình chiếu video, clip minh
họa 02 tình huống xả rác xuống sông, hồ
và đốt rác thải nhựa gây ô nhiễm không
khí.
* THQCN: Khi gặp các tình huống làm ô
nhiễm môi trường chúng ta cần báo cho
các cấp, các ngành có liên quan để làm
giảm tình trạng ô nhiễm môi trường đó là
quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân vì
con người có quyền được bảo vệ khi gặp ô
nhiễm môi trường.
*Hoạt động khám phá 3 (Hoạt động
nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tiếp tục làm việc theo
nhóm 4 quan sát tranh và thực hiện yêu
cầu:
+ Nêu những việc cần làm để bảo vệ môi
trường sống trong các hình trên?
+ Hãy kế thêm những việc làm khác để
- HS đọc thông tin, cả lớp lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu
hỏi.
+ Môi trường sống ở nước ta hiện
nay đang gặp phải vấn đề ô nhiễm,
việc ô nhiễm môi trường gây tác hại
xấu đến sức khỏe con người.
+ Phải bảo vệ môi trường sống, vì
đó là điều kiện tồn tại của con
người.
- HS xem phim và liên hệ đến tình
hình môi trường hiện nay.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trả lời
+ Tranh 1: Trồng và chăm sóc cây
xanh.
- Tranh 2: Báo với người lớn về
những nguy cơ cháy rừng.
- Tranh 3: Dọn dẹp vệ sinh đường
lang.
- Tranh 4: Tuyên truyền trong cộng
đồng về phân loại rác thải.
- Tranh 5: Xử lí đúng chất thải để
bảo vệ môi trường.
- Tranh 7: Sử dụng đồ tái chế.
- Tranh 8: Giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng.
+ Giữ gìn khuôn viên trường xanh-
bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở
nơi công cộng mà em biết?
sạch-đẹp.
+ Thường xuyên lau dọn, vệ sinh
nhà cửa.
+ Tham gia hưởng ứng các phong
trào bảo vệ môi trường (vẽ tranh,
biểu diễn văn nghệ, diễu hành,…)
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Học sinh có thể
làm được rất nhiều việc phù hợp với khả
năng để bảo vệ môi trường sống như trồng
và chăm sóc cây xanh, dọn dẹp vệ sinh nơi
ở và nơi học tập, tuyên truyền trong cộng
đồng về phân loại rác thải, sử dụng đồ tái
chế, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV mời HS hoạt động theo cá nhân và
- HS làm việc cá nhân và chia sẻ.
chia sẻ ý nghĩa của thông điệp:
Môi trường là của chúng ta
Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV củng cố, dặn dò.
KHOA HỌC
Tiết 35: Ôn tập cuối học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong 3 chủ đề: Chất, năng lượng,
thực vật và động vật .
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống liên quan đến các chủ đề đã học
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Phiếu học tập.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt
- HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi.
chữ” và phổ biến luật chơi: GV cho HS
xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng
lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng
sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt
điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên
dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời
đúng được GV tặng một tích khen.
- GV điều hành HS chơi
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
a) Ôn tập về chủ đề Chất
- GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo
luận và trả lời câu hỏi sau:
+ Hãy nêu một số hiện tượng xói mòn đất?
+ Dựa vào đâu để phân biện được hỗn hợp
hay dung dịch?
+ Vì sao người ta sử dụng cồn là thành
phần chính trong nước rửa tay khô?
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Ôn tập về chủ đề Năng lượng
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng
chất đốt để chạy máy.
+ Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc
sống có lợi ích gì?
+ Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng
năng lượng chất đốt?
+ Loại năng lượng nào sạch nhất?
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Lưu ý HS thực hành tiết kiệm và đảm bảo
an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận và trả
lời câu hỏi sau:
+ Để an toàn khi sử dụng điện, chúng ta cần
tuân theo những quy tắc nào?
- HS tham gia chơi
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Xói mòn do nước chảy.
+ Xói mòn do độ dốc của ở đất.
+ Xói mòn do gió
+ Xói mòn do con người chặt phá
rừng.
+ Hỗn hợp hay dung dịch được phân
biệt dựa vào độ hòa tan và phân bố
đều của các chất trong đó.
+ Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên
nhanh chóng chuyển từ trạng thá
i lỏng sang trạng thái khí. Vì vậy,
tay sẽ nhanh khô khi sử dụng nước
rửa tay khô.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
+ Để an toàn khi sử dụng điện, chúng ta
cần tuân theo những quy tắc sau:
- Không nên đến gần đường dây điện cao
thế, trạm biến thế.
- Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện
trong nhà khi có mưa giông, sấm sét.
- Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ
chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra
khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện.
-…..
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy
ra nguy hiểm gì?
+ Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan
đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó
em có cảm nghĩ gì?
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân
+ Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử
dụng năng lượng điện
- GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực hiện
tốt các biện pháp an toàn khi sử dụng điện
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
tránh các tai nạn đáng tiếc
c) Ôn tập chủ đề: Thực vật và động vật
- GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn thiện
sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học
trong chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số
2.
- GV gọi đại diện HS của 2 – 3 nhóm chia
sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã
học trong chủ đề Thực vật và động vật.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về
muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát
triển của muỗi.
+ Em có nhìn thấy muỗii và ấu trùng muỗi
có nhiều ở đâu?
- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận
nhóm và hoàn thiện sơ đồ theo Phiếu học
tập số 1 và số 2.
- Đại diện HS lên trình bày.
- HS xung phong trả lời:
+ Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước
đọng. Muỗi thường có nhiều ở những bụi
cây, nơi tối, ẩm ướt.
+ Hình dạng ấu trùng rất khác so với
+ Ấu trùng muỗi có hình dạng như thế
muỗi trưởng thành.
nào?
+ Em có nhận xét gì về vòng đời của muỗi? - HS nêu
+ Nêu một số biện pháp để hạn chế sự phát + Biện pháp để hạn chế sự phát triển của
muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ những
triển của muỗi?
nơi có nước đọng để trứng muỗi không
phát triển.
- HS lắng nghe.
- GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày
- GV cùng HS đánh giá kết quả.
- GV tóm tắt các kết quả và mở rộng .
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung
chuông vàng.
- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến nội
dung bài đã học.
- GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ
sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn
chế sự phát triển của muỗi.
- Yêu cầu HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ.
- HS tham gia chơi.
- HS trả lời bằng hình thức giơ bảng đáp
án.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 7 tháng 1 năm 2025
Sáng:
TIẾNG VIỆT
Tiết 121: Ôn tập và đánh giá cuối học I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 95 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
- Đọc hiểu văn bản
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
+ Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,...
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Truyền
- HS cùng chơi trò chơi.
thư” đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền
thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV
mở video bài hát), khi bài hát dừng thư
- HS lắng nghe.
trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung
bên trong và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Kết từ là gì?
+ Câu 2: Lấy ví dụ về kết từ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thực hiện cá nhân
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét và góp ý cho HS
Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông
hoa
- GV mời HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
và tìm từ thay thế.
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau
mỗi bông hoa”
- GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên
cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông
hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có
nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời
đáp án đúng, và được tặng một phần quà
nhỏ. Bạn nào trả lời sai nhường quyền cho
bạn khác.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương
những HS trả lời đúng
Bài 4: a)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài học
- GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và
tìm theo yêu cầu của GV
- GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi
tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm
4 thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên
gắn các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn
nhanh, gắn đúng đội ấy thắng và được
phần thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ
bị phạt theo trò chơi.
- GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- HS nhận xét và góp ý cho bạn
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên nêu kết quả
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe cách chơi
Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu
viết thư cho cô Thu. Một việc thật là
mới mẻ và thích thú. Hương không
còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi
khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương
nói chuyện với con mèo. Nhưng nói
mãi cũng chán. Vì nó chẳng biết nói
chuyện lại với Hương mà chỉ biết
meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã
có người trò chuyện rồi.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo nhóm 4 và làm
theo yêu cầu của bài.
- HS tham gia chơi trò chơi.
Với
Mèo
Với
Với gà
mèo
Với vịt
con
ngỗng
trống
mẹ
Tự chỉ
con
cháu cháu em
mình
Chỉ
người mẹ
bác
cô
anh
nghe
- Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài
của 2 đội
- GV chốt đội thắng và đội thua
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu
dưới đây và cho biết từ đó chỉ ai.
“Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm
thức ăn nữa.”
- GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và
nêu cảm xúc của mình sau khi học
xong bài học ngày hôm nay.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS cổ vũ cho các đội chơi
- HS cùng nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện HS lên chia sẻ bài
+ Từ dùng để xưng hô trong câu trên
là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu
đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột
trong đàn.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình.
- VD:
+ Ôn tập lại những bài tập đọc đã học,
nêu được cảm xúc của mình.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,
…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TOÁN
Tiết 87: Bài 34: Ôn tập đo lường (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích,
thể tích đã học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã
học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai
- HS tham gia trò chơi
đúng?” để khởi động bài học. Các câu
hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1:
Chọn đáp án đúng:
+ Câu 1: 7,34km + 3,4km = ?
+ Câu 1: B. 10,74 km.
A. 10,4 km B. 10,74km
C. 8,9km
D. 9,8km
+ Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ?
+ Câu 2: A. 5,1 kg
A. 5,1 kg
B. 10,1 kg
C. 8,9 kg
D. 9kg
+ Câu 3: 49,7ha : 7 = ?
+ Câu 3: C. 7,1ha
A. 7,01ha
B. 7ha
C. 7,1ha
D. 9ha
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyên tập, thực hành
Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề
- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
- GV mời HS làm việc cá nhân phiếu - HS làm việc cá nhân – chữa bài nối tiếp
- Gv yêu cầu HS chữa bài
a. 5 m 360 mm = 5,360 m
6 tấn 205 kg = 6,205 tấn
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 634 cm = 6,34 m
750 m = 0,750 km
565 g = 0,565 kg
3540 kg = 3,540 tấn
2
2
b. 5 m 18dm = 5,18 m2
48km2 9ha = 48,09 km2
236 dm2 = 2,36 m2
80 mm2 = 0,8 cm2
345ha = 3,45 km2
52 ha = 0,52 km2
Bài 2: Số?
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu
- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
cầu của bài tập.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi,
- HS làm việc nhóm đôi
thực hiện bài tập.
Bài giải
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Độ dài đoạn đường lên dốc là:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
650 x 2 = 1 300 (m)
sung.
Đường từ nhà Hùng đến trường dài là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km)
Đáp sổ: 1,95 km
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở và bảng phụ
- GV mời HS chữa bài
Bài giải
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Diện tích phần rừng đặc chủng là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
128: 8 x 7 = 112 (ha)
Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là:
128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2)
Đáp số: 16 ha; 0,16 km2
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Bài 4: Số?
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai
nhanh? Ai đúng”? Để thực hiện các
bài tập.
a)
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
b)
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
c)
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
giờ = 50 phút
phút = 35 giây
thế kỉ = 80 năm
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy 2 tiết)
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Tiết 122: Ôn tập và đánh giá cuối học I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
- Đọc hiểu văn bản
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
- Luyện tập
+ Nhận biết đại từ và kết từ; từ đa nghĩa
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển
vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày.
https://youtu.be/N4FnLb4-b-Y?
si=QT89yiVMC2ziS9Hl
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Bài hát nói đến nội dung gì?
+ Em nên làm thế nào để tôn trọng và giúp
đỡ những người nông dân đã làm ra hạt gạo?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân
+ Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm
nghĩ của mình
- GV mời HS trình bày.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2: Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt?
a) Tìm ô chữ hàng ngang
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm
các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút.
- GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai
đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của
các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó.
Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn
nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu
hồng.
- GV mời HS đọc dòng chữ màu hồng xuất
hiện trong ô chữ hàng dọc
+ Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa?
+ Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với
nhau?
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó
- HS cùng trao đổi với GV về nội
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Nói đến những cánh đồng lúa
với sự vất vả của người nông
dân.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc cá nhân
- HS đọc và nêu cảm nghĩ của
mình theo bài đọc lựa chọn.
- HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm 4 và
tìm các ô chữ.
- HS chơi trò chơi.
+ Đ...
Sáng:
Thứ Hai ngày 6 tháng 1 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 120: Ôn tập và đánh giá cuối học I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 95 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
- Đọc hiểu văn bản
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự
tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà
âm nhạc”.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài
đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học
nghề rối nước?
+ Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò
chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu
là người thế nào?
- HS cùng chơi trò chơi.
- HS trao đổi về ND bài đọc với GV
+ Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì
anh thích ca hát nhưng tướng mạo
không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu,
đầu cá trê”..
+ Anh Tễu là người thích ca hát, tính
tình hiền lành, thật thà, rất hài hước và
rất lạc quan: hát nhưng không để mọi
người nhìn thấy mặt mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và
- 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài
yêu cầu HS xem kĩ tranh.
- GV gọi HS làm việc nhóm, cùng
nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ
điểm và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia
sẻ
- GV quan sát các nhóm, ghi nhận
xét.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
+ Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về
niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò
chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp,
tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm
cá nhân,...
+ Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về
vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của
biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang
động,...
+ Chủ điểm 3. Trên con đường học tập,
nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và
phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện
của mỗi cá nhân, bài học về sự thành
công của những người nổi tiếng,...
+ Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-.
phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ,
âm nhạc, điện ảnh, văn chương,...
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn
- Gv nhận xét, chốt
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS chọn bài, đọc
- HS thực hiện các nhân
- GV cho HS đọc bài và trả lời câu
- HS trả lời các câu hỏi.
hỏi của bài đọc
- HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn
- GV nhận xét và góp ý cho HS
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
nêu cảm xúc của mình sau khi học
cảm xúc của mình.
xong bài học ngày hôm nay.
- VD:
+ Ôn tập lại những bài tập đọc đã học,
nêu được cảm xúc của mình.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,
…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN
Tiết 86: Bài 34: Ôn tập về đo lường (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo
với hình tương ứng”
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
học tập, 6 HS làm phiếu to.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương,
+ Em nêu cách đổi 28m 15cm =…cm?
+ Em nêu cách đổi 13,7 m =….dm?
+ Em nêu cách đổi 700 ha =…km2 ?
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm bài vào nháp.
- GV gọi HS chữa bài.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn
vị đo ta làm như thế nào?
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm bài tập vào phiếu.
- HS dán phiếu lên bảng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm bài tập.
a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km
7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg
b) 28,6 ha x 5 = 143 ha
93,17 km2 : 7 = 13,31 km2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
2
Đổi 0,12 km = 12 ha = 120 000 m2
Diện tích của Hồ Gươm khoảng 12
héc-ta hoặc khoảng 120 000 m2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
Chiều dài : 300 m
Chiều rộng :
chiều dài
Diện tích : …m2 …ha ?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV nhận xét bài, chữa bài
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tóm tắt và giải bài toán vào vở
Bài giải
Chiều rộng của khu đất là:
300: 3 x 1 = 100 (m)
Diện tích khu đất đó là:
300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha)
Đáp số: 30 000 m2; 3 ha
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiêt 35: Kiểm tra cuối học kì I
(Đề kiểm tra thống nhất trong khối)
Chiều:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 35: Ôn tập học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết và thực hiện được các động tác bài thể dục với gậy.
- Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Đối với giáo viên: Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh,
băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
+ Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn
trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
I. Hoạt động
mở đầu
1. Nhận lớp
- Hoạt động
của cán sự
lớp.
- Hoạt động
của GV
2. Khởi động
- Xoay các
khớp cổ tay,
ĐL
5-7'
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Đội hình tập trung lớp
- GV nhận lớp, thăm hỏi
GV
sức khỏe học sinh, kiểm tra - Cán sự tập trung lớp, điểm
sĩ số, trang phục tập luyện. số, báo cáo sĩ số, tình hình
- GV phổ biến nội dung,
lớp học cho GV.
yêu cầu bài học.
- Cán sự điều khiển lớp khởi
động.
- Gv di chuyển và quan
+ HS tích cực, chủ động
sát, chỉ dẫn cho hs thực
thực hiện khởi động.
cổ chân,
khuỷu tay, vai,
hông, gối...
(theo nhạc).
3. Trò chơi bổ
trợ khởi động:
" Kết bạn”
II. Hoạt động
luyện tập:
1. Ôn bài thể
dục với gậy.
-Tập đồng loạt
- Tập theo tổ,
nhóm
- Tập theo cặp
đôi
- Thi đua giữa
các tổ
b. Trò chơi
vận động:
Trò chơi
“Nhảy lò cò
tiếp sức”
hiện.
- GV nêu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi, sau
đó GV tổ chức cho cả lớp
chơi.
5-7'
1516'
2-3
lần
2-3
lần
- GV gọi 2-3 HS lên thực
hiện 2 trong các động tác
của bài thể dục với vòng
đã học.
- GV điều khiển lớp tập
luyện
- GV quan sát, sửa sai đt
cho HS.
- Các tổ ra các vị trí được
phân công để tập luyện, tổ
trưởng điều khiển.
- GV quan sát, sửa sai,
uốn nắn cho HS.
2-3
- GV cho 2 HS quay mặt
lần
vào nhau tạo thành từng
cặp để tập luyện.
- Gv quan sát, sửa sai đt
cho HS.
1 lần - GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi, luật
chơi.
- Tổ chức cho HS chơi thử
sau đó chơi chính thức, có
thi đua.
Chú ý: GV nhắc HS đảm
bảo an toàn trong khi
Đội hình trò chơi
- HS chú ý nắm luật chơi,
tích cực, chủ động tham gia
trò chơi
- HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
- 2-3 HS lên thực hiện bài
tập.
- GV cùng HS nhận xét,
đánh giá tuyên dương
- HS tập luyện.
- Cán sự điều khiển lớp tập
luyện
- ĐH tập luyện theo tổ
-Tổ trưởng điều khiển lớp
tập luyện
1 HS tập, 1 HS hô và quan
sát, nhận xét bạn tập… Sau
đó 2 HS đổi vị trí cho nhau.
HS vừa tập vừa giúp đỡ
nhau sửa động tác sai
- Từng tổ lên thi đua, trình
diễn.
- HS quan sát bạn trình
diễn, đưa ra nhận xét…
ĐH chơi trò chơi
- HS chơi theo hướng dẫn
của GV
chơi.
III. Hoạt
động vận
dụng
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ
toàn thân
(Theo nhạc).
2. Vận dụng:
3. Nhận xét
và hướng dẫn
tự tập luyện ở
nhà:
- Ưu điểm;
Hạn chế cần
khắc phục
- Hướng dẫn
tập luyện ở
nhà
4. Xuống lớp
4-5'
- GV điều hành lớp thả
lỏng cơ toàn thân
-HS tích cực tham gia chơi
trò chơi vận động.
Đội hình hồi tĩnh
- Học sinh thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
- GV nêu câu hỏi vận
- HS trả lời câu hỏi vận
dụng kiến thức vào thực tế dụng vào thực tế đời sống
cuộc sống
Vận dụng: Qua bài học, HS
vận dụng bài tập thể dục
vào buổi sáng, để rèn luyện
sức khỏe, và chơi trò chơi
cùng các bạn trong giờ ra
chơi.
- GV nhận xét kết quả, ý
- HS lắng nghe để khắc
thức, thái độ học của HS, phục
đồng thời đưa ra hướng
Đội hình kết thúc
khắc phục hoặc trả lời câu
hỏi của HS.
- HD học sinh tập ở nhà.
- HS đi theo hàng về lớp
ĐẠO ĐỨC
Tiết 18: Bài 5: Bảo vệ môi trường sống (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được các loại môi trường sống.
- Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để
bảo vệ môi trương sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc
làm để bảo vệ môi trường sống.
* Tích hợp QCN: Quyền được bảo vệ khi gặp ô nhiễm môi trường
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu quý
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
cây xanh” – sáng tác Hoàng Văn Yến
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
bài hát
+ Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại muốn
+ Vì trồng nhiều cây xanh sẽ có
trồng nhiều cây xanh?
nhiều bóng mát, ngôi trường có
nhiều hoa đẹp.
+ Cây xanh còn tạo môi trường
sống cho chim hót vui.
+ Cây xanh còn cho con người
nhiều quá chín.
- GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu
- HS trả lời.
thêm về môi trường sống.
+ Hãy nêu về môi trường sống xung quanh - HS trả lời.
mình ?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động khám phá 1 (Làm việc nhóm
đôi)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi để
- HS làm việc theo nhóm.
quan sát tranh, giải câu đố “ Tôi là ai?” và - Đại diện nhóm phát biểu.
trả lời câu hỏi.
- Giải câu đố “Tôi là ai?”
+ Câu đố 1: Tôi là môi trường đất.
+ Câu đố 2: Tôi là môi trường nước.
+ Câu đố 1: Tôi là môi trường
không khí.
+ Theo em, có các loại môi trường sống
+Trong bức tranh có các loại môi
chủ yếu nào trong bức tranh trên?
trường sống chủ yếu là môi trường
đất, môi trường nước và môi trường
không khí.
+ Hãy kể thêm các loại môi trường sống
+ Ngoài ra còn có các môi trường
khác mà em biết.
khác như môi trường sinh vật, môi
- GV mời HS trả lời.
trường tự nhiên, môi trường nhân
tạo,...
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý
kiến.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét, kết luận: Các loại môi
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
trường sống chủ yếu là môi trường đất,
môi trường nước và môi trường không khí.
*Hoạt động khám phá 2 (Hoạt động
nhóm 4)
- GV mời HS đọc thông tin.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi- đại diện các nhóm trả lời.
+ Môi trường sống ở nước ta hiện nay
đang gặp phải những vấn đề gì? Việc ô
nhiễm môi trường gây tác hại gì đối với
sức khỏe con người?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ môi
trường sống?
- Giáo viên trình chiếu video, clip minh
họa 02 tình huống xả rác xuống sông, hồ
và đốt rác thải nhựa gây ô nhiễm không
khí.
* THQCN: Khi gặp các tình huống làm ô
nhiễm môi trường chúng ta cần báo cho
các cấp, các ngành có liên quan để làm
giảm tình trạng ô nhiễm môi trường đó là
quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân vì
con người có quyền được bảo vệ khi gặp ô
nhiễm môi trường.
*Hoạt động khám phá 3 (Hoạt động
nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tiếp tục làm việc theo
nhóm 4 quan sát tranh và thực hiện yêu
cầu:
+ Nêu những việc cần làm để bảo vệ môi
trường sống trong các hình trên?
+ Hãy kế thêm những việc làm khác để
- HS đọc thông tin, cả lớp lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu
hỏi.
+ Môi trường sống ở nước ta hiện
nay đang gặp phải vấn đề ô nhiễm,
việc ô nhiễm môi trường gây tác hại
xấu đến sức khỏe con người.
+ Phải bảo vệ môi trường sống, vì
đó là điều kiện tồn tại của con
người.
- HS xem phim và liên hệ đến tình
hình môi trường hiện nay.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trả lời
+ Tranh 1: Trồng và chăm sóc cây
xanh.
- Tranh 2: Báo với người lớn về
những nguy cơ cháy rừng.
- Tranh 3: Dọn dẹp vệ sinh đường
lang.
- Tranh 4: Tuyên truyền trong cộng
đồng về phân loại rác thải.
- Tranh 5: Xử lí đúng chất thải để
bảo vệ môi trường.
- Tranh 7: Sử dụng đồ tái chế.
- Tranh 8: Giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng.
+ Giữ gìn khuôn viên trường xanh-
bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở
nơi công cộng mà em biết?
sạch-đẹp.
+ Thường xuyên lau dọn, vệ sinh
nhà cửa.
+ Tham gia hưởng ứng các phong
trào bảo vệ môi trường (vẽ tranh,
biểu diễn văn nghệ, diễu hành,…)
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Học sinh có thể
làm được rất nhiều việc phù hợp với khả
năng để bảo vệ môi trường sống như trồng
và chăm sóc cây xanh, dọn dẹp vệ sinh nơi
ở và nơi học tập, tuyên truyền trong cộng
đồng về phân loại rác thải, sử dụng đồ tái
chế, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV mời HS hoạt động theo cá nhân và
- HS làm việc cá nhân và chia sẻ.
chia sẻ ý nghĩa của thông điệp:
Môi trường là của chúng ta
Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV củng cố, dặn dò.
KHOA HỌC
Tiết 35: Ôn tập cuối học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong 3 chủ đề: Chất, năng lượng,
thực vật và động vật .
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống liên quan đến các chủ đề đã học
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Phiếu học tập.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt
- HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi.
chữ” và phổ biến luật chơi: GV cho HS
xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng
lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng
sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt
điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên
dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời
đúng được GV tặng một tích khen.
- GV điều hành HS chơi
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
a) Ôn tập về chủ đề Chất
- GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo
luận và trả lời câu hỏi sau:
+ Hãy nêu một số hiện tượng xói mòn đất?
+ Dựa vào đâu để phân biện được hỗn hợp
hay dung dịch?
+ Vì sao người ta sử dụng cồn là thành
phần chính trong nước rửa tay khô?
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Ôn tập về chủ đề Năng lượng
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng
chất đốt để chạy máy.
+ Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc
sống có lợi ích gì?
+ Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng
năng lượng chất đốt?
+ Loại năng lượng nào sạch nhất?
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Lưu ý HS thực hành tiết kiệm và đảm bảo
an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận và trả
lời câu hỏi sau:
+ Để an toàn khi sử dụng điện, chúng ta cần
tuân theo những quy tắc nào?
- HS tham gia chơi
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Xói mòn do nước chảy.
+ Xói mòn do độ dốc của ở đất.
+ Xói mòn do gió
+ Xói mòn do con người chặt phá
rừng.
+ Hỗn hợp hay dung dịch được phân
biệt dựa vào độ hòa tan và phân bố
đều của các chất trong đó.
+ Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên
nhanh chóng chuyển từ trạng thá
i lỏng sang trạng thái khí. Vì vậy,
tay sẽ nhanh khô khi sử dụng nước
rửa tay khô.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
+ Để an toàn khi sử dụng điện, chúng ta
cần tuân theo những quy tắc sau:
- Không nên đến gần đường dây điện cao
thế, trạm biến thế.
- Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện
trong nhà khi có mưa giông, sấm sét.
- Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ
chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra
khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện.
-…..
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy
ra nguy hiểm gì?
+ Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan
đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó
em có cảm nghĩ gì?
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân
+ Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử
dụng năng lượng điện
- GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực hiện
tốt các biện pháp an toàn khi sử dụng điện
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
tránh các tai nạn đáng tiếc
c) Ôn tập chủ đề: Thực vật và động vật
- GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn thiện
sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học
trong chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số
2.
- GV gọi đại diện HS của 2 – 3 nhóm chia
sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã
học trong chủ đề Thực vật và động vật.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về
muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát
triển của muỗi.
+ Em có nhìn thấy muỗii và ấu trùng muỗi
có nhiều ở đâu?
- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận
nhóm và hoàn thiện sơ đồ theo Phiếu học
tập số 1 và số 2.
- Đại diện HS lên trình bày.
- HS xung phong trả lời:
+ Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước
đọng. Muỗi thường có nhiều ở những bụi
cây, nơi tối, ẩm ướt.
+ Hình dạng ấu trùng rất khác so với
+ Ấu trùng muỗi có hình dạng như thế
muỗi trưởng thành.
nào?
+ Em có nhận xét gì về vòng đời của muỗi? - HS nêu
+ Nêu một số biện pháp để hạn chế sự phát + Biện pháp để hạn chế sự phát triển của
muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ những
triển của muỗi?
nơi có nước đọng để trứng muỗi không
phát triển.
- HS lắng nghe.
- GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày
- GV cùng HS đánh giá kết quả.
- GV tóm tắt các kết quả và mở rộng .
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung
chuông vàng.
- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến nội
dung bài đã học.
- GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ
sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn
chế sự phát triển của muỗi.
- Yêu cầu HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ.
- HS tham gia chơi.
- HS trả lời bằng hình thức giơ bảng đáp
án.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 7 tháng 1 năm 2025
Sáng:
TIẾNG VIỆT
Tiết 121: Ôn tập và đánh giá cuối học I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 95 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
- Đọc hiểu văn bản
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
+ Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,...
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Truyền
- HS cùng chơi trò chơi.
thư” đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền
thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV
mở video bài hát), khi bài hát dừng thư
- HS lắng nghe.
trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung
bên trong và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Kết từ là gì?
+ Câu 2: Lấy ví dụ về kết từ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thực hiện cá nhân
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét và góp ý cho HS
Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông
hoa
- GV mời HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
và tìm từ thay thế.
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau
mỗi bông hoa”
- GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên
cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông
hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có
nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời
đáp án đúng, và được tặng một phần quà
nhỏ. Bạn nào trả lời sai nhường quyền cho
bạn khác.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương
những HS trả lời đúng
Bài 4: a)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài học
- GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và
tìm theo yêu cầu của GV
- GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi
tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm
4 thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên
gắn các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn
nhanh, gắn đúng đội ấy thắng và được
phần thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ
bị phạt theo trò chơi.
- GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- HS nhận xét và góp ý cho bạn
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên nêu kết quả
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe cách chơi
Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu
viết thư cho cô Thu. Một việc thật là
mới mẻ và thích thú. Hương không
còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi
khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương
nói chuyện với con mèo. Nhưng nói
mãi cũng chán. Vì nó chẳng biết nói
chuyện lại với Hương mà chỉ biết
meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã
có người trò chuyện rồi.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo nhóm 4 và làm
theo yêu cầu của bài.
- HS tham gia chơi trò chơi.
Với
Mèo
Với
Với gà
mèo
Với vịt
con
ngỗng
trống
mẹ
Tự chỉ
con
cháu cháu em
mình
Chỉ
người mẹ
bác
cô
anh
nghe
- Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài
của 2 đội
- GV chốt đội thắng và đội thua
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu
dưới đây và cho biết từ đó chỉ ai.
“Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm
thức ăn nữa.”
- GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và
nêu cảm xúc của mình sau khi học
xong bài học ngày hôm nay.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS cổ vũ cho các đội chơi
- HS cùng nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện HS lên chia sẻ bài
+ Từ dùng để xưng hô trong câu trên
là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu
đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột
trong đàn.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình.
- VD:
+ Ôn tập lại những bài tập đọc đã học,
nêu được cảm xúc của mình.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,
…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TOÁN
Tiết 87: Bài 34: Ôn tập đo lường (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích,
thể tích đã học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã
học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai
- HS tham gia trò chơi
đúng?” để khởi động bài học. Các câu
hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1:
Chọn đáp án đúng:
+ Câu 1: 7,34km + 3,4km = ?
+ Câu 1: B. 10,74 km.
A. 10,4 km B. 10,74km
C. 8,9km
D. 9,8km
+ Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ?
+ Câu 2: A. 5,1 kg
A. 5,1 kg
B. 10,1 kg
C. 8,9 kg
D. 9kg
+ Câu 3: 49,7ha : 7 = ?
+ Câu 3: C. 7,1ha
A. 7,01ha
B. 7ha
C. 7,1ha
D. 9ha
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyên tập, thực hành
Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề
- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
- GV mời HS làm việc cá nhân phiếu - HS làm việc cá nhân – chữa bài nối tiếp
- Gv yêu cầu HS chữa bài
a. 5 m 360 mm = 5,360 m
6 tấn 205 kg = 6,205 tấn
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 634 cm = 6,34 m
750 m = 0,750 km
565 g = 0,565 kg
3540 kg = 3,540 tấn
2
2
b. 5 m 18dm = 5,18 m2
48km2 9ha = 48,09 km2
236 dm2 = 2,36 m2
80 mm2 = 0,8 cm2
345ha = 3,45 km2
52 ha = 0,52 km2
Bài 2: Số?
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu
- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
cầu của bài tập.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi,
- HS làm việc nhóm đôi
thực hiện bài tập.
Bài giải
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Độ dài đoạn đường lên dốc là:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
650 x 2 = 1 300 (m)
sung.
Đường từ nhà Hùng đến trường dài là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km)
Đáp sổ: 1,95 km
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở và bảng phụ
- GV mời HS chữa bài
Bài giải
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Diện tích phần rừng đặc chủng là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
128: 8 x 7 = 112 (ha)
Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là:
128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2)
Đáp số: 16 ha; 0,16 km2
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Bài 4: Số?
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai
nhanh? Ai đúng”? Để thực hiện các
bài tập.
a)
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
b)
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
c)
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
giờ = 50 phút
phút = 35 giây
thế kỉ = 80 năm
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy 2 tiết)
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Tiết 122: Ôn tập và đánh giá cuối học I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ
đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
- Đọc hiểu văn bản
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
- Luyện tập
+ Nhận biết đại từ và kết từ; từ đa nghĩa
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển
vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày.
https://youtu.be/N4FnLb4-b-Y?
si=QT89yiVMC2ziS9Hl
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Bài hát nói đến nội dung gì?
+ Em nên làm thế nào để tôn trọng và giúp
đỡ những người nông dân đã làm ra hạt gạo?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân
+ Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm
nghĩ của mình
- GV mời HS trình bày.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2: Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt?
a) Tìm ô chữ hàng ngang
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm
các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút.
- GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai
đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của
các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó.
Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn
nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu
hồng.
- GV mời HS đọc dòng chữ màu hồng xuất
hiện trong ô chữ hàng dọc
+ Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa?
+ Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với
nhau?
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó
- HS cùng trao đổi với GV về nội
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Nói đến những cánh đồng lúa
với sự vất vả của người nông
dân.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc cá nhân
- HS đọc và nêu cảm nghĩ của
mình theo bài đọc lựa chọn.
- HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm 4 và
tìm các ô chữ.
- HS chơi trò chơi.
+ Đ...
 









Các ý kiến mới nhất