Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 18 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:40' 15-12-2022
Dung lượng: 391.0 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:40' 15-12-2022
Dung lượng: 391.0 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu
cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
2. Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
- Lần lượt HS gắp thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung
dung như thế nào?
Tên bài - tác giả - thể loại
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
STT
Tên bài
1 Chuyện một khu vườn
Tác giả
nhỏ
Vân Long
Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Thể loại
Văn
2 Tiếng vọng
Thơ
3 Mùa thảo quả
Văn
4 Hành trình của bầy ong
Thơ
5 Người gác rừng tí hon
Văn
6 Trồng rừng ngập mặn
Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân
vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- GV nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
đó.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- HS làm bài 1.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
3.Phẩm chất: Yêu thích môn học, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
*Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
giác đó
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
+ Vẽ đường cao EH
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và
EDC
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
E
A
1
h
B
h
B
2
H
- HS so sánh
- Độ dài bằng nhau
+ Bằng nhau
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
là DC x AD
* Hình thành quy tắc, công thức tính
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có
(DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức
a h
2
3. HĐ thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình tam giác
S
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào - HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
quả cho GV
vở.
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
- Gv quan sát, uốn nắn HS
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
4. Hoạt động ứng dụng: (3 phút)
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo độ
dài đáy và chiều cao của hình tam
giác đó rồi tính diện tích.
5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương ứng.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Lịch sử
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người
theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
nào?
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng
ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT Tên bài Tác giả
loại
Chuỗi
1
...
ngọc lam
2
..
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày và thảo luận trước lớp.
tranh luận với các nhóm khác.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá
kết luận chung.
- HS nêu tên
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
học thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ lòng trong chủ điểm:
+ Hạt gạo làng ta
và nêu những câu thơ em thích.
+ Về ngôi nhà đang xây.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu bài tập và trình bày trước lớp.
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của
những câu thơ đó(Nội dung cần diễn
đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
hình tam giác.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS quan sát
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu
ứng với các đáy của hình tam giác ABC + Đường cao tương ứng với đáy AC
của hình tam giác ABC chính là BA
và DEG.
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông
là hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao của
tam giác
Bài 3: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
lớp.
cách làm.
- GV kết luận
Bài giải
a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC
là:
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác vuông
DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số: a. 6cm2
b. 7,5cm2
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật ABCD:
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật MNPQ và cạnh ME:
MN = QP = 4cm
MQ = NP = 3cm
ME = 1cm
EN = 3cm
Tính:
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và
NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao
S = 18 x 35 = 630(dm2)
3,5m.
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi biết - HS nghe và thực hiện
diện tích và độ dài đáy tương ứng.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ
bài văn.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học,
Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài
thơ bài văn.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ:
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Chia sẻ kết quả
thảo luận trước lớp.
Các sự vật trong
môi trường
Sinh quyển
(MT động, thực
vật)
Rừng, con người,
thú, chim, cây
+ Trồng cây rừng,
chống đốt nương,
chống đánh bắt
Những hành động
cá, chống bắt thú
bảo vệ môi trường
rừng, chống buôn
bán động vật
hoang dã...
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
Thuỷ quyển
Khí quyển
(Môi trường
(MT không khí)
nước)
Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ,
biển, khe, thác...
âm thanh, khí hậu
Giữ sạch nguồn
nước sạch, xây
dựng nhà máy
nước...
Lọc nước thải
công nghiệp
Lọc khói công
nghiệp, xử lý rác
thải chống ô
nhiễm bầu không
khí
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
thuật gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật so sánh và
nhân hóa.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Địa lí
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng
95 chữ / 15 phút .
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, Ảnh
minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết
khoảng 95 chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Tasken ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS luyện viết từ khó
vừa tìm được.
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.
- HS viết bài
d) Thu, chấm bài.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ
riêng nước ngoài.
phận tạo thành tên riêng đó.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện
nước ngoài và luyện viết thêm.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,...
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
* Cách tiến hành:
Phần 1: Hãy khoanh vào trước những
câu trả lời đúng.
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi chữa
- Cho học sinh tự làm.
+ Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng.
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. 3
10
thích
Bài 2: Cá nhân
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
- Cho học sinh tự làm
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
C. 80%
giải thích tại sao
Bài 3: Cá nhân
- HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi trả lời miệng
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
C. 2,8 kg
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS 2800g bằng:
giải thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết - HS chia sẻ kết quả
quả và nêu cách tính.
a)
b)
- Giáo viên nhận xét kết luận
39,72
95,64
46,78
27,35
85,90
67,29
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25
chấm
- 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 8 m 5 dm = … m
b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
15 + 25 = 40(m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
2400 : 40 = 60(m)
Diện tích hình tam giác MDC là:
60 x 25 : 2 = 750(m2)
Đáp số: 750m2
- HS tính:
Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là:
19 : 25 = 0,76
0,76 = 76%
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học - HS nghe và thực hiện
sinh nữ và số học sinh nam của lớp em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn
luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối
thư), đủ nội dung cần thiết .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thư cho người thân.
3. Phẩm chất: Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu bố cục của một bức thư
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn
luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối
thư), đủ nội dung cần thiết .
* Cách tiến hành:
- Một vài học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc gợi ý.
- 2 HS đọc
- GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng
những thành tích cố gắng của em trong
học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm
với người thân.
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh viết thư.
- Trình bày kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết.
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có
Đó là những phần nào ?
3 phần: phần đầu thư, phần chính và
phần cuối thư.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện.
hơn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài...
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu
cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
2. Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
- Lần lượt HS gắp thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung
dung như thế nào?
Tên bài - tác giả - thể loại
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
STT
Tên bài
1 Chuyện một khu vườn
Tác giả
nhỏ
Vân Long
Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Thể loại
Văn
2 Tiếng vọng
Thơ
3 Mùa thảo quả
Văn
4 Hành trình của bầy ong
Thơ
5 Người gác rừng tí hon
Văn
6 Trồng rừng ngập mặn
Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân
vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- GV nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
đó.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- HS làm bài 1.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
3.Phẩm chất: Yêu thích môn học, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
*Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
giác đó
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
+ Vẽ đường cao EH
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và
EDC
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
E
A
1
h
B
h
B
2
H
- HS so sánh
- Độ dài bằng nhau
+ Bằng nhau
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
là DC x AD
* Hình thành quy tắc, công thức tính
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có
(DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức
a h
2
3. HĐ thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình tam giác
S
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào - HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
quả cho GV
vở.
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
- Gv quan sát, uốn nắn HS
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
4. Hoạt động ứng dụng: (3 phút)
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo độ
dài đáy và chiều cao của hình tam
giác đó rồi tính diện tích.
5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương ứng.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Lịch sử
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người
theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
nào?
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng
ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT Tên bài Tác giả
loại
Chuỗi
1
...
ngọc lam
2
..
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày và thảo luận trước lớp.
tranh luận với các nhóm khác.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá
kết luận chung.
- HS nêu tên
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
học thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ lòng trong chủ điểm:
+ Hạt gạo làng ta
và nêu những câu thơ em thích.
+ Về ngôi nhà đang xây.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu bài tập và trình bày trước lớp.
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của
những câu thơ đó(Nội dung cần diễn
đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
hình tam giác.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS quan sát
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu
ứng với các đáy của hình tam giác ABC + Đường cao tương ứng với đáy AC
của hình tam giác ABC chính là BA
và DEG.
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông
là hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao của
tam giác
Bài 3: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
lớp.
cách làm.
- GV kết luận
Bài giải
a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC
là:
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác vuông
DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số: a. 6cm2
b. 7,5cm2
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật ABCD:
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật MNPQ và cạnh ME:
MN = QP = 4cm
MQ = NP = 3cm
ME = 1cm
EN = 3cm
Tính:
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và
NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao
S = 18 x 35 = 630(dm2)
3,5m.
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi biết - HS nghe và thực hiện
diện tích và độ dài đáy tương ứng.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ
bài văn.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học,
Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài
thơ bài văn.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ:
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Chia sẻ kết quả
thảo luận trước lớp.
Các sự vật trong
môi trường
Sinh quyển
(MT động, thực
vật)
Rừng, con người,
thú, chim, cây
+ Trồng cây rừng,
chống đốt nương,
chống đánh bắt
Những hành động
cá, chống bắt thú
bảo vệ môi trường
rừng, chống buôn
bán động vật
hoang dã...
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
Thuỷ quyển
Khí quyển
(Môi trường
(MT không khí)
nước)
Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ,
biển, khe, thác...
âm thanh, khí hậu
Giữ sạch nguồn
nước sạch, xây
dựng nhà máy
nước...
Lọc nước thải
công nghiệp
Lọc khói công
nghiệp, xử lý rác
thải chống ô
nhiễm bầu không
khí
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
thuật gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật so sánh và
nhân hóa.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Địa lí
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng
95 chữ / 15 phút .
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, Ảnh
minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết
khoảng 95 chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Tasken ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS luyện viết từ khó
vừa tìm được.
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.
- HS viết bài
d) Thu, chấm bài.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ
riêng nước ngoài.
phận tạo thành tên riêng đó.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện
nước ngoài và luyện viết thêm.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,...
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
* Cách tiến hành:
Phần 1: Hãy khoanh vào trước những
câu trả lời đúng.
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi chữa
- Cho học sinh tự làm.
+ Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng.
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. 3
10
thích
Bài 2: Cá nhân
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
- Cho học sinh tự làm
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
C. 80%
giải thích tại sao
Bài 3: Cá nhân
- HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi trả lời miệng
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
C. 2,8 kg
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS 2800g bằng:
giải thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết - HS chia sẻ kết quả
quả và nêu cách tính.
a)
b)
- Giáo viên nhận xét kết luận
39,72
95,64
46,78
27,35
85,90
67,29
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25
chấm
- 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 8 m 5 dm = … m
b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
15 + 25 = 40(m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
2400 : 40 = 60(m)
Diện tích hình tam giác MDC là:
60 x 25 : 2 = 750(m2)
Đáp số: 750m2
- HS tính:
Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là:
19 : 25 = 0,76
0,76 = 76%
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học - HS nghe và thực hiện
sinh nữ và số học sinh nam của lớp em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn
luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối
thư), đủ nội dung cần thiết .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thư cho người thân.
3. Phẩm chất: Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu bố cục của một bức thư
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn
luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối
thư), đủ nội dung cần thiết .
* Cách tiến hành:
- Một vài học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc gợi ý.
- 2 HS đọc
- GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng
những thành tích cố gắng của em trong
học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm
với người thân.
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh viết thư.
- Trình bày kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết.
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có
Đó là những phần nào ?
3 phần: phần đầu thư, phần chính và
phần cuối thư.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện.
hơn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài...
 









Các ý kiến mới nhất