Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 18 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 20h:22' 25-12-2022
Dung lượng: 367.5 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 20h:22' 25-12-2022
Dung lượng: 367.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Thứ Ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo
yêu cầu của BT2 .
- HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
b.Năng lực chung:
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- Lần lượt HS gắp thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
1
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê theo nội dung
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội Tên bài - tác giả - thể loại
dung như thế nào?
+ Chuyện một khu vườn nhỏ
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Tiếng vọng
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có loại, 7 hàng ngang
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
- Lớp làm vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
STT
1
2
3
4
5
6
Tên bài
Chuyện một khu vườn nhỏ
Tiếng vọng
Mùa thảo quả
Hành trình của bầy ong
Người gác rừng tí hon
Trồng rừng ngập mặn
Tác giả
Vân Long
Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Thể loại
Văn
Thơ
Văn
Thơ
Văn
Văn
Bài 3: Nhóm 4
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
vật trong truyện.
mình
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
2
đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Đạo đức
THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I
- Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 6 đến bài 8, biết áp dụng trong thực
tế những kiến thức đã học.
b.Năng lực chung:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
2.Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Phiếu học tập cho hoạt động 1
- Học sinh: Sách, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng
trong thực tế những kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1:
Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
làm theo hai cột dưới đây:
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
Nê
làm
Không
.........ê
….........
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn
làm
của GV.
- HS chia sẻ.
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
- HS khác nhận xét, bổ sung.
luận nhóm 4.
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- HS làm bài ra nháp.
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có
3
trách nhiệm của em?
- HS chia sẻ
- HS làm bài ra nháp.
- HS khác nhận xét.
- Mời một số HS trình bày, chia sẻ
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công - HS làm rồi trao đổi với bạn.
trong học tập, lao động do sự cố gắng, - HS chia sẻ trước lớp.
quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với
bạn.
- Mời một số HS chia sẻ
- Cả lớp và GV nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em cần phải làm gì để trở thành - HS nêu
người có trách nhiệm ?
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích - HS nghe và thực hiện
cực thực hành các nội dung đã học.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
- Biết tính diện tích hình tam giác .Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
b.Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
4
*Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
E
B
A
giác đó
1
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
2
h
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
h
+ Vẽ đường cao EH
B
H
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
- HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
- Độ dài bằng nhau
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của + Bằng nhau
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và + Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
EDC
lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
là DC x AD
* Hình thành quy tắc, công thức tính
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có
(DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức
a h
2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
S
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
5
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình tam giác
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào nhóm, bạn GV giúp đỡ.
vở.
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
- Gv quan sát, uốn nắn HS
quả cho GV
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
4. Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo độ
dài đáy và chiều cao của hình tam
giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương ứng.
----------------------------------------------------------------Lịch sử
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
b.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
6
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2.Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút;
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
nào?
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
+Cần lập bảng gồm mấy dòng
ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT Tên bài Tác giả
loại
7
Chuỗi
...
ngọc lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và
tranh luận với các nhóm khác.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá thảo luận trước lớp.
kết luận chung.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã - HS nêu tên
học thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ lòng trong chủ điểm:
và nêu những câu thơ em thích.
+ Hạt gạo làng ta
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Về ngôi nhà đang xây.
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
những câu thơ đó(Nội dung cần diễn cầu bài tập và trình bày trước lớp.
đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
1
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Toán
LUYỆN TẬP
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
b.Năng lực chung:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
8
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình
tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình tam giác
Bài 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
hình tam giác.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương
ứng với các đáy của hình tam giác
ABC và DEG.
- HS thi nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
b) 16dm = 1,6m
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- HS đọc đề
- HS quan sát
- HS trao đổi với nhau và nêu
+ Đường cao tương ứng với đáy AC
của hình tam giác ABC chính là BA
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
là hình tam giác gì ?
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- KL: Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao của
tam giác
- HS đọc đề
Bài 3: Cá nhân
- HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
cách làm.
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước
lớp.
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
- GV kết luận
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
Bài 4(M3,4): Cá nhân
nhật ABCD:
- Cho HS tự làm bài vào vở
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
9
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và
NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao
S = 18 x 35 = 630(dm2)
3,5m.
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và độ dài đáy tương ứng.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
b.Năng lực chung:
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
2.Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc
10
điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể
rắn, thể khí.
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở
những thể nào?
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
- Yêu cầu HS làm phiếu
a) Cát:
thể rắn
Cồn:
thể lỏng
Ôxi:
thể khí
b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó.
+ Chất khí có đặc điểm gì?
- HS nhận xét và đối chiếu bài
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất
lỏng trong đời sống hàng ngày
2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
HS quan sát
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
- Gọi HS trình bày ý kiến
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí
gặp nhiệt độ cao
- GV nhận xét
- Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo
nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất
nhiều chất có thể chuyển từ thể này
sang thể khác. Nêu ví dụ?
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ
thể này sang thể khác
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng"
- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh
dấu vào các chất có thể chuyển từ thể
này sang thể khác.
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp
chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Để chuyển từ thế này sang thế khác
khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ
- HS chia nhóm
- HS hoạt động nhóm và báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Trả lời theo ý gợi ý
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có
thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
11
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu:
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ
của chất ?
cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí
ni-tơ lỏng.
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện
giản để thấy sự chuyển thể của nước.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
b.Năng lực chung:
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2.Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã
học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK. Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
+ HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
- GV đánh giá
trước lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
12
*Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: nhóm, bạn GV giúp đỡ.
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- HS làm bài theo nhóm
- Chia sẻ kết quả
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận trước lớp.
Các sự vật trong
môi trường
Sinh quyển
(MT động, thực
vật)
Rừng, con người,
thú, chim, cây
Thuỷ quyển
Khí quyển
(Môi trường
(MT không khí)
nước)
Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ,
biển, khe, thác...
âm thanh, khí hậu
+ Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn
chống đốt nương, nước sạch, xây
chống đánh bắt
dựng nhà máy
Những hành động
cá, chống bắt thú nước...
bảo vệ môi trường
rừng, chống buôn Lọc nước thải
bán động vật
công nghiệp
hoang dã...
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(4 phút)
Lọc khói công
nghiệp, xử lý rác
thải chống ô
nhiễm bầu không
khí
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
thuật gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật so sánh và
nhân hóa.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Thứ Năm ngày 5 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và
các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15
phút .
b.Năng lực chung:
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2.Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
13
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng,
Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết
khoảng 95 chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
sken ?
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được.
- HS luyện viết từ khó
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- GV đọc cho HS viết bài.
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
d) Thu, chấm bài.
- HS viết bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ
riêng nước ngoài.
phận tạo thành tên riêng đó.
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện
nước ngoài và luyện viết thêm.
14
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
- Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện
của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ
nội dung cần thiết .
b.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
2.Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu bố cục của một bức thư
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn
luyện của bản thân trong HKI,
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Một vài học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc gợi ý.
- 2 HS đọc
- GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng
những thành tích cố gắng của em trong *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
học kì I vừa qua, thể hiện được tình nhóm, bạn GV giúp đỡ.
cảm với người thân.
- Học sinh viết thư.
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết.
- Trình bày kết quả
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có
Đó là những phần nào ?
3 phần: phần đầu thư, phần chính và
phần cuối thư.
- Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện.
15
hơn.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.Làm các phép tính với số thập phân .
b.Năng lực chung:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,... Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
* Cách tiến hành:
Phần 1: Hãy khoanh vào trước những
câu trả lời đúng.
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi chữa
- Cho học sinh tự làm.
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. 3
10
thích
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
Bài 2: Cá nhân
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Cho học sinh tự làm
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
giải thích tại sao
C. 80%
Bài 3: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
16
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS
giải thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết
quả và nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét kết luận
- HS nêu
- Học sinh làm bài rồi trả lời miệng
2800g bằng:
C. 2,8 kg
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- Đặt tính rồi tính.
- Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- HS chia sẻ kết quả
a)
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
39,72
46,78
85,90
b)
95,64
27,35
67,29
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
- 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 8 m 5 dm = … m
b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25
- HS tính:
Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là:
19 : 25 = 0,76
0,76 = 76%
- Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số - HS nghe và thực hiện
học sinh nữ và số học sinh nam của lớp
em.
Địa lí
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
I. Yêu cầu cần đạt
Thứ Sáu ngày 6 tháng 1 năm 2023
Kĩ thuật
THỨC ĂN NUÔI GÀ
17
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn
thường dùng để nuôi gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử
dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình.
b.Năng lực chung:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
2.Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và...
Tiếng Việt
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo
yêu cầu của BT2 .
- HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
b.Năng lực chung:
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- Lần lượt HS gắp thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
1
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê theo nội dung
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội Tên bài - tác giả - thể loại
dung như thế nào?
+ Chuyện một khu vườn nhỏ
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Tiếng vọng
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có loại, 7 hàng ngang
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
- Lớp làm vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
STT
1
2
3
4
5
6
Tên bài
Chuyện một khu vườn nhỏ
Tiếng vọng
Mùa thảo quả
Hành trình của bầy ong
Người gác rừng tí hon
Trồng rừng ngập mặn
Tác giả
Vân Long
Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Thể loại
Văn
Thơ
Văn
Thơ
Văn
Văn
Bài 3: Nhóm 4
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
vật trong truyện.
mình
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
2
đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Đạo đức
THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I
- Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 6 đến bài 8, biết áp dụng trong thực
tế những kiến thức đã học.
b.Năng lực chung:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
2.Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Phiếu học tập cho hoạt động 1
- Học sinh: Sách, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng
trong thực tế những kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1:
Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
làm theo hai cột dưới đây:
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
Nê
làm
Không
.........ê
….........
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn
làm
của GV.
- HS chia sẻ.
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
- HS khác nhận xét, bổ sung.
luận nhóm 4.
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- HS làm bài ra nháp.
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có
3
trách nhiệm của em?
- HS chia sẻ
- HS làm bài ra nháp.
- HS khác nhận xét.
- Mời một số HS trình bày, chia sẻ
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công - HS làm rồi trao đổi với bạn.
trong học tập, lao động do sự cố gắng, - HS chia sẻ trước lớp.
quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với
bạn.
- Mời một số HS chia sẻ
- Cả lớp và GV nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em cần phải làm gì để trở thành - HS nêu
người có trách nhiệm ?
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích - HS nghe và thực hiện
cực thực hành các nội dung đã học.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
- Biết tính diện tích hình tam giác .Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
b.Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
4
*Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
E
B
A
giác đó
1
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
2
h
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
h
+ Vẽ đường cao EH
B
H
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
- HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
- Độ dài bằng nhau
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của + Bằng nhau
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và + Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
EDC
lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
là DC x AD
* Hình thành quy tắc, công thức tính
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có
(DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức
a h
2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
S
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
5
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình tam giác
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào nhóm, bạn GV giúp đỡ.
vở.
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
- Gv quan sát, uốn nắn HS
quả cho GV
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
4. Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo độ
dài đáy và chiều cao của hình tam
giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương ứng.
----------------------------------------------------------------Lịch sử
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
b.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
6
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2.Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút;
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
nào?
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
+Cần lập bảng gồm mấy dòng
ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT Tên bài Tác giả
loại
7
Chuỗi
...
ngọc lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và
tranh luận với các nhóm khác.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá thảo luận trước lớp.
kết luận chung.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã - HS nêu tên
học thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ lòng trong chủ điểm:
và nêu những câu thơ em thích.
+ Hạt gạo làng ta
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Về ngôi nhà đang xây.
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
những câu thơ đó(Nội dung cần diễn cầu bài tập và trình bày trước lớp.
đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
1
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Toán
LUYỆN TẬP
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
b.Năng lực chung:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
8
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình
tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình tam giác
Bài 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
hình tam giác.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương
ứng với các đáy của hình tam giác
ABC và DEG.
- HS thi nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
b) 16dm = 1,6m
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- HS đọc đề
- HS quan sát
- HS trao đổi với nhau và nêu
+ Đường cao tương ứng với đáy AC
của hình tam giác ABC chính là BA
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
là hình tam giác gì ?
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- KL: Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao của
tam giác
- HS đọc đề
Bài 3: Cá nhân
- HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
cách làm.
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước
lớp.
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
- GV kết luận
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
Bài 4(M3,4): Cá nhân
nhật ABCD:
- Cho HS tự làm bài vào vở
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
9
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và
NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao
S = 18 x 35 = 630(dm2)
3,5m.
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và độ dài đáy tương ứng.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
b.Năng lực chung:
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
2.Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc
10
điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể
rắn, thể khí.
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở
những thể nào?
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
- Yêu cầu HS làm phiếu
a) Cát:
thể rắn
Cồn:
thể lỏng
Ôxi:
thể khí
b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó.
+ Chất khí có đặc điểm gì?
- HS nhận xét và đối chiếu bài
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất
lỏng trong đời sống hàng ngày
2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
HS quan sát
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
- Gọi HS trình bày ý kiến
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí
gặp nhiệt độ cao
- GV nhận xét
- Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo
nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất
nhiều chất có thể chuyển từ thể này
sang thể khác. Nêu ví dụ?
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ
thể này sang thể khác
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng"
- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh
dấu vào các chất có thể chuyển từ thể
này sang thể khác.
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp
chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Để chuyển từ thế này sang thế khác
khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ
- HS chia nhóm
- HS hoạt động nhóm và báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Trả lời theo ý gợi ý
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có
thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
11
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu:
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ
của chất ?
cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí
ni-tơ lỏng.
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện
giản để thấy sự chuyển thể của nước.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
b.Năng lực chung:
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2.Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã
học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK. Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
+ HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
- GV đánh giá
trước lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
12
*Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: nhóm, bạn GV giúp đỡ.
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- HS làm bài theo nhóm
- Chia sẻ kết quả
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận trước lớp.
Các sự vật trong
môi trường
Sinh quyển
(MT động, thực
vật)
Rừng, con người,
thú, chim, cây
Thuỷ quyển
Khí quyển
(Môi trường
(MT không khí)
nước)
Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ,
biển, khe, thác...
âm thanh, khí hậu
+ Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn
chống đốt nương, nước sạch, xây
chống đánh bắt
dựng nhà máy
Những hành động
cá, chống bắt thú nước...
bảo vệ môi trường
rừng, chống buôn Lọc nước thải
bán động vật
công nghiệp
hoang dã...
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(4 phút)
Lọc khói công
nghiệp, xử lý rác
thải chống ô
nhiễm bầu không
khí
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
thuật gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật so sánh và
nhân hóa.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Thứ Năm ngày 5 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và
các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15
phút .
b.Năng lực chung:
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2.Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
13
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng,
Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết
khoảng 95 chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
sken ?
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được.
- HS luyện viết từ khó
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- GV đọc cho HS viết bài.
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
d) Thu, chấm bài.
- HS viết bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ
riêng nước ngoài.
phận tạo thành tên riêng đó.
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện
nước ngoài và luyện viết thêm.
14
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
- Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện
của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ
nội dung cần thiết .
b.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
2.Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu bố cục của một bức thư
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn
luyện của bản thân trong HKI,
*HSKT : Đọc vài dòng em thích.
- Một vài học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc gợi ý.
- 2 HS đọc
- GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng
những thành tích cố gắng của em trong *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
học kì I vừa qua, thể hiện được tình nhóm, bạn GV giúp đỡ.
cảm với người thân.
- Học sinh viết thư.
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết.
- Trình bày kết quả
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có
Đó là những phần nào ?
3 phần: phần đầu thư, phần chính và
phần cuối thư.
- Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện.
15
hơn.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.Làm các phép tính với số thập phân .
b.Năng lực chung:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng
dẫn của GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,... Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
* Cách tiến hành:
Phần 1: Hãy khoanh vào trước những
câu trả lời đúng.
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi chữa
- Cho học sinh tự làm.
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. 3
10
thích
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
Bài 2: Cá nhân
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Cho học sinh tự làm
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
giải thích tại sao
C. 80%
Bài 3: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
16
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS
giải thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết
quả và nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét kết luận
- HS nêu
- Học sinh làm bài rồi trả lời miệng
2800g bằng:
C. 2,8 kg
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm, bạn GV giúp đỡ.
- Đặt tính rồi tính.
- Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- HS chia sẻ kết quả
a)
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
39,72
46,78
85,90
b)
95,64
27,35
67,29
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
- 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 8 m 5 dm = … m
b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25
- HS tính:
Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là:
19 : 25 = 0,76
0,76 = 76%
- Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số - HS nghe và thực hiện
học sinh nữ và số học sinh nam của lớp
em.
Địa lí
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
I. Yêu cầu cần đạt
Thứ Sáu ngày 6 tháng 1 năm 2023
Kĩ thuật
THỨC ĂN NUÔI GÀ
17
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn
thường dùng để nuôi gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử
dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình.
b.Năng lực chung:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
2.Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và...
 









Các ý kiến mới nhất