Giáo án Tuần 16 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 15h:29' 19-12-2022
Dung lượng: 183.6 KB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 15h:29' 19-12-2022
Dung lượng: 183.6 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 16
( Từ ngày 19/12 đến 23/12/2022)
Thứ/
ngày
Hai
19/12
Môn
Tư
21/12
Năm
22/12
Sáu
23/12
Tiết
theo
TKB
Tên bài dạy
HĐTN
46
SHDC: Nét đẹp học trò
Toán
76
Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
Tiếng Việt
Ba
20/12
Tiết
theo
PPCT
106+107
Tiếng Việt
108
Toán
77
GDTC
31
TNXH
31
Đọc: Ngôi nhà trong cỏ
Nói và nghe: Kể chuyện: Hàng xóm của Tắc Kè
Nghe-viết: Gió
Luyện tập
Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chứng ngại vật
trên đường gấp khúc (tiết 3)
Một số bộ phận của thực vật (tiết 3)
Đọc: Những ngọn hải đăng
Tiếng Việt
109+110
Tiếng Anh
63
Toán
78
So sánh số bé gấp mấy lần số lớn
Toán
79
Luyện tập
Tiếng Việt
111
TNXH
32
Chức năng của một số bộ phận của thực vật (tiết 1)
HĐTN
47
HĐGD theo chủ đề: Nhà sạch thì mát
Toán
80
Luyện tập
Tiếng Việt
112
Đạo đức
16
Giữ lời hứa (tiết 3)
HĐTN
48
SHL: SH theo chủ đề: Chăm sóc việc nhà
Ôn chữ hoa M, N
Unit 4: Home – Review & Pracite 1
Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động
Luyện tập: Luyện viết thư
TUẦN 16
Thứ Hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 46: Sinh hoạt dưới cờ: Nét đẹp học trò
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS tự
giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định.
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS
tham gia các hoạt động trình diễn thời trang.
- HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video trình diễn thời trang.
- HS: Sách, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
Hoạt động 1: Xem video trình diễn thời
trang “Vẻ đẹp học sinh”
- GV cho HS xem video, hỏi:
- HS trả lời:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn trình diễn thời trang.
+ Trang phục các bạn lựa chọn là gì?
+ Bạn nam: áo đồng phục, quần dài
Bạn gái: áo đồng phục, váy.
+ Các bạn trình diễn như thế nào?
+ Rất tự nhiên.
+ Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi đi - Nhiều hs trả lời.
học phải mặc quần áo như thế nào?
+ Trang phục nào chúng ta không được mặc + Không được mặc quần áo ba lỗ, áo
đến trường?
dây,… đi học.
- GV NX, KL: Là lứa tuổi đang ngồi trên ghế - Lắng nghe
nhà trường chúng ta cần phải mặc quần áo
ngọn gàng không được mặc quần áo rách hở,...
đến trường.
Hoạt động 2: Trình diễn thời trang
- GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của
trang phục của mình lên trình diễn thời trang mình lên trình diễn thời trang.
và cử 1 bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang - Từng tổ nhận xét.
phục của tổ mình.
- Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt.
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 76: Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). Tính
được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biểu thức sổ, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tính giá trị biểu thức.
- HS thực hiện.
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – 200
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
4) như bóng nói của Rô-bốt.
cách tính giá trị biểu thức 2 x (3 + 4)
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu - HS tính giá trị của biểu thức.
thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, 2 x (3 + 4) = 2 x 7
chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7
= 14
= 14.
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức
có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS
vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó,
chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),...
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
a. 45 : (5 + 4) = 45 : 9
=5
- GV NX.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến
đỗ là giá trị của biểu thức đó.
b. 8 x (11 – 6) = 8 x 5
= 40
c. 42 – (42 – 5) = 42 – 37
=5
- HS đọc yêu cầu.
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- HS làm bài tập vào vở, kiểm tra
chéo
(15 + 5) : 5 = 20 : 5
= 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
= 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
= 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8
= 5
- GV nhận xét.
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm:
“Biểu thức nào có giá trị lớn nhất, bé nhất?...”.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có
đã học vào thực tiễn.
dấu ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại.
thức số.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 106 + 107: Đọc: Ngôi nhà trong cỏ
Nói và nghe: Kể chuyện: Hàng xóm của Tắc Kè
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những
người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời
cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện Hàng xóm của tắc kè.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- GD HS yêu quý những người hàng xóm của mình.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn - HS hát.
kết”.
+ Bài hát nói đến các bạn HS trong
+ Bài hát nói đến ai?
một lớp.
+ Các bạn HS trong cùng một lớp biết
+ Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì?
yêu thương, quí mến, giúp đỡ lẫn nhau
cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết
thân ái xứng đáng là con ngoan trò
giỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc cả bài.
- HS quan sát.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tài năng âm
nhạc.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ - HS đọc câu dài.
nhau, chốc lát, vùng cỏ,…
- Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay
đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng
nhẹ khi điệu nhạc vút cao.
+ Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/
đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ - HS đọc giải nghĩa từ trong SGK.
xanh tươi.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Giải nghĩa từ khó.
- HS thi đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
+ Vào sáng sớm, một âm thanh vang
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
lên từ đâu không rõ khiến cào cào, nhái
1. Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào bén, chuồn chuồn chú ý.
cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?
+ Các bạn phát hiện ra dế than vừa
dang xây nhà vừa hát.
2. Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
+ Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn
đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục
3. Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự
bạn với dế than rất thân mật?
giới thiệu mình để làm quen với dế
than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất
hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế
than khiêm tốn chỉ nhận mình là một
thợ đào đất.
+ Các bạn đã xúm vào giúp dế than
4. Các bạn đã giúp dế than việc gì?
xây nhà.
+ Việc các bạn giúp đỡ dế than thể
5. Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế hiện sự tốt bụng, thân thiện của các
than?
bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; sự
đoàn kết của những người bạn tốt; tình
bạn đáng quý giữ các con vật.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng
ta những người hàng xóm là những người bạn
tốt. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,
đồng thời cùng họ làm những công việc
chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc phân vai.
- HS đọc phân vai.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- Một số HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Kể chuyện: Hàng xóm của
tắc kè
Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi - HS đọc yêu cầu.
ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm
của
tắc kè
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội dung
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Trao câu chuyện.
đổi trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện - HS trình bày.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Hoạt động 2: Nghe và kể lại câu chuyện
- HS lắng nghe.
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS
nghe
- GV kể lần 2 (GV nêu câu hỏi dưới tranh và - HS trình bày trước lớp, HS khác có
mời HS trả lời câu hỏi)
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: 1 HS kể, khác trình bày.
1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
kể, người nghe.
- GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc
câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
+ Em học được điều gì sau khi nghe câu + Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở
chuyện?
đâu cũng phải tôn trọng những người
sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật
tự để khong làm ảnh hưởng đến người
khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết
nên biết thông cảm với hàng xóm nếu
họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc
biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết
thông cảm tôn trọng lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 108: Nghe – viết: Gió
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ Gió trong khoảng 15 phút. Viết đúng các tiếng chứa
s/x hoặc ao/au.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt âm s/x hoặc ao/au.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu trường em.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc khổ thơ cần viết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu ND: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn
sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc
học
- HS đọc.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách
dòng ở đoạn nào.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: hiền lành,
tặng, sẵn sàng, vượt.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2a:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS viết từ khó vào bảng con.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- ĐA: sau, xô, xếp, sân, xoá.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,
sao chổi, sao nhãng, sao chép...
+ xao, lao xao, xao xuyến, xao
động, xao xác,...
+ sào: cây sào, yến sào, sào
ruộng,...
+ xào: xào nấu, xào xạc, xào
xáo,....
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV HD HS thực hiện hoạt động vận dụng:
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng
xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn
theo tranh và câu hỏi gợi ý.
+ Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ
về câu chuyện.
- GV dặn dò HS: Về nhà trao đổi với người thân
về những điều thú vị trong bài học hôm nay.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 77: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). Tính
được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biểu thức số, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tính giá trị biểu thức.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
a. 50 : (6 + 4)
nháp.
b. 5 x (5 - 2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu - HS làm vở, nêu kết quả.
thức A, B, C, D rồi xác định được biểu thức A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3
nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất.
= 15
- GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực
= 28
hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4
- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có
= 10
thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay.
D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào = 22
bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước).
Ta có 10 < 15 < 22 < 28
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là:
5x6–2
Biểu thức có giá trị bé nhất là:
(16 + 24) : 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD HS giải bài toán có lời văn (phân tích - HS lắng nghe GV HD và phân tích
đế bài, tìm cách giải bài toán)
đề bài, tìm cách giải bài toán.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
Tóm tắt
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày.
Có: 4 hộp bút màu
Mỗi hộp: 10 bút màu
Cho: 2 hộp
Còn lại: .... bút màu?
Bài giải
Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút
màu là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
a) GV hướng dẫn HS làm bài, chẳng hạn:
- Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ?
+ Có hai cách tính giá trị của biểu thức
64 + 55 + 45 như Nam và Mai trình bày.
+ Mai: 64 + (55 + 45) = 64 + 100
= 164
(Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi
tính 55 + 45 = 100).
+ Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45
= 164
(Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi
tính 64 + 55 = 119).
- GV cho HS nhận xét (như Rô-bốt).
- GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45).
“Muốn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính
tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau
trước, rồi cộng tiếp số hạng còn lại”.
b) Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để tính
giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi
HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn.
4 – 2 = 2 (hộp)
Mai còn lại số chiếc bút màu là:
10 x 2 = 20 (chiếc bút)
Đáp số: 20 chiếc bút màu
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe GV HD bài làm.
- HS NX.
- HS NX bài làm của Mai và Nam.
- HS lắng GV chốt.
- HS vận dụng tính chất ở câu (a) để
tính giá trị của biểu thức.
- HS làm bài tập, trình bày.
123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
= 123 + 100
= 223
207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
= 207 + 100
= 307
- GV nhận xét.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có
đã học vào thực tiễn.
dấu ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại.
thức số.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 31: Một số bộ phận của thực vật (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả. So sánh được (hình
dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả
- Phân biệt được các loại hoa và quả.
- Yêu thiên nhiên: yêu thực vật, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy, phiếu.
- HS: SGK, vở ghi, Một số hoa, quả thật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài hát: Vào rừng hoa, Quả - HS hát.
gì.
- HS nêu.
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS kể.
+ Kể tên các loại hoa, quả mà em biết?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hoa
và quả
- GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói tên - HS quan sát tranh, chỉ và nói tên các
các bộ phận của hoa và quả.
bộ phận của hoa và quả.
- Một số HS trình bày.
+ Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị
hoa, cánh hoa, đài hoa.
+ Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả,
hạt.
- GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt đáp
án.
- HS chỉ và nói tên các bộ phận của
- Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa hoa và quả trên vật thật.
và quả trên vật thật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm của hoa
và quả (màu sắc, kích thước,...)
- HS làm việc theo nhóm 6.
- GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật thật - Đại diện các nhóm trình bày:
để so sánh về kích thước, màu sắc, hình dạng + Hoa và quả có hình dạng, kích
của hoa và quả.
thước, màu sắc khác nhau.
- GV NX chung, tuyên dương, bổ sung và KL:
hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc
rất đa dạng.
3. Thực hành
Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác
nhau
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Học sinh viết nhanh vào phiếu.
- GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, quả - Đại diện nhóm trình bày.
mà em biết vào phiếu.
Tên các loài hoa
Tên các loại quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở
thêm một số hoa và quả.
4. Củng cố, tổng kết
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thực vật
- GV y/c HS ra vườn trường, QS và ghi chép
những gì các em QS được và viết vào phiếu:
Tên
Đặc điểm
cây
Rễ Thân Lá
Hoa Quả
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh cùng nhau quan sát, trao
đổi và ghi chép.
- Một số em trình bày kết quả QS của
mình.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe.
- GV NX chung, tuyên dương. Bổ sung thêm.
- Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 109 + 110: Đọc: Những ngọn hải đăng
Viết: Ôn chữ hoa M, N
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những ngọn hải đăng”.
Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động
quên mình của những người canh giữ hải đăng.
+ Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ và câu ứng dụng.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng, trình bày sạch đẹp.
- Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát Ngọn hải đăng - HS nghe.
Trường Sa.
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường.
+ Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc
phục sự cố.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng
lượng, mưa nắng, biển lặng,…
- Luyện đọc câu dài.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
- HS nêu.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
+ Hải đăng phát sáng trong đêm để
tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại
dương...
+ Những ngọn hải đăng được thắp
2. Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng sáng bằng điện năng lượng mặt trời.
gì?
- GV có thể giải thích thêm: Vào những đợt
mưa bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế
bằng máy phát điện.
+ Để tàu thuyền đi lại trên biển không
3. Những người canh giữ hải đăng phải làm bị mất phương hướng, những ngọn
việc vất vả ra sao?
hải đăng không bao giờ được tắt.
Những người làm nhiệm vụ phải làm
việc suốt ngày đêm...
+ Công việc của những người canh
+ Em có suy nghĩ gì về công việc của họ?
giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm
nguy ...
4. Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc.
- HS trả lời.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Công việc của những người canh - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy. Làm
tốt công việc đó, những người canh giữ hải
đăng đã chứng tỏ tình yêu với biển đảo, với đất
nước.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV cho HS đọc trong nhóm 3.
Tiết 2
- HS lắng nghe.
- HS đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video.
hoa M, N.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vở chữ hoa M, N.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết từ, câu ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS đọc tên riêng: Mũi Né.
- GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch
nổi tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng Mũi Né vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca - HS lắng nghe.
ngợi vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất
thuộc miền Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng
đất rộng mênh mông, sông nước dạt dào, có
nhiều tôm cá.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
Đ, T, M, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV giáo dục HS biết yêu quý những người - HS lắng nghe.
canh giữ biển đảo của Tổ quốc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 78: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. Biết được cách tìm
số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn
gấp mấy lẩn số bé.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
-
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160. Chọn các số đã
cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng:
a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ...
c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ...
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng
dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy
lẫn số ô tô ở hàng dưới?”
+ Đây là bài toán có dạng: So sánh số lớn (6)
gấp mấy lần số bé (2).
- GV đưa sơ đồ đoạn thẳng.
+ Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số
ô tô ở hàng trên: 2 x 3 = 6 (ô tô)
+ Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô
ở hàng dưới số lần là: 6 : 2 = 3 (lần)
- GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp
mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
b) Bài toán vận dụng
- GV cho HS đọc trong SGK.
- GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách
giải thế nào? (HS tự thực hiện).
- GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt.
- Cho HS trình bày bài giải.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi và KQ:
a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64
c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160
- HS ghi vở.
- HS nghe.
- HS nhận dạng bài toán.
- HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng.
- HS nêu các bước tính.
- HS quan sát từng bước và nhắc lại.
- 2 HS đọc bài toán.
- Trả lời GV hỏi và thực hiện.
- HS quan sát sơ đồ và nêu bài giải.
Bài giải
Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng
CD sổ lần là:
3. Luyện tập
Bài 1:
8 : 2 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở, đọc kết quả
Số lớn
Số bé
Só lớn gấp mấy lần số
bé
6
2
3
10
5
2
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ - HS đọc yêu cầu.
vật (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính - HS quan sát hình.
- HS làm vở, nêu kết quả.
rồi nêu.
a) Bút chì dài gấp 2 lần bút sáp.
b) Bút chì dài gấp 5 lần cái ghim.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-
20
4
5
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học.
trò chơi “Trả lời nhanh”
+ 8 : 2 = 4 (lẩn).
+ Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy
lần sổ bé?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 22 tháng 12 năm 2022
Toán
Tiết 79: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập, vào giải toán
có lời văn.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi Truyền bóng
- HS tham gia chơi trò chơi.
+ Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm thế nào?
+ Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể.
-
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- GV HD cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu.
- Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy
lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao
nhiêu đơn vị; từ đó nêu (viết) được số thích
hợp ở ô có dấu “?” (theo mẫu).
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS nhận biết được đâu là hàng, cột
của bảng các quả bóng, quan sát tranh rồi trả
lời câu hỏi ở mỗi câu a, b.
a. HS có thể đếm số bóng ở mỗi hàng, mồi
cột rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu?
- HS ghi vở...
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 16
( Từ ngày 19/12 đến 23/12/2022)
Thứ/
ngày
Hai
19/12
Môn
Tư
21/12
Năm
22/12
Sáu
23/12
Tiết
theo
TKB
Tên bài dạy
HĐTN
46
SHDC: Nét đẹp học trò
Toán
76
Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
Tiếng Việt
Ba
20/12
Tiết
theo
PPCT
106+107
Tiếng Việt
108
Toán
77
GDTC
31
TNXH
31
Đọc: Ngôi nhà trong cỏ
Nói và nghe: Kể chuyện: Hàng xóm của Tắc Kè
Nghe-viết: Gió
Luyện tập
Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chứng ngại vật
trên đường gấp khúc (tiết 3)
Một số bộ phận của thực vật (tiết 3)
Đọc: Những ngọn hải đăng
Tiếng Việt
109+110
Tiếng Anh
63
Toán
78
So sánh số bé gấp mấy lần số lớn
Toán
79
Luyện tập
Tiếng Việt
111
TNXH
32
Chức năng của một số bộ phận của thực vật (tiết 1)
HĐTN
47
HĐGD theo chủ đề: Nhà sạch thì mát
Toán
80
Luyện tập
Tiếng Việt
112
Đạo đức
16
Giữ lời hứa (tiết 3)
HĐTN
48
SHL: SH theo chủ đề: Chăm sóc việc nhà
Ôn chữ hoa M, N
Unit 4: Home – Review & Pracite 1
Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động
Luyện tập: Luyện viết thư
TUẦN 16
Thứ Hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 46: Sinh hoạt dưới cờ: Nét đẹp học trò
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS tự
giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định.
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS
tham gia các hoạt động trình diễn thời trang.
- HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video trình diễn thời trang.
- HS: Sách, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
Hoạt động 1: Xem video trình diễn thời
trang “Vẻ đẹp học sinh”
- GV cho HS xem video, hỏi:
- HS trả lời:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn trình diễn thời trang.
+ Trang phục các bạn lựa chọn là gì?
+ Bạn nam: áo đồng phục, quần dài
Bạn gái: áo đồng phục, váy.
+ Các bạn trình diễn như thế nào?
+ Rất tự nhiên.
+ Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi đi - Nhiều hs trả lời.
học phải mặc quần áo như thế nào?
+ Trang phục nào chúng ta không được mặc + Không được mặc quần áo ba lỗ, áo
đến trường?
dây,… đi học.
- GV NX, KL: Là lứa tuổi đang ngồi trên ghế - Lắng nghe
nhà trường chúng ta cần phải mặc quần áo
ngọn gàng không được mặc quần áo rách hở,...
đến trường.
Hoạt động 2: Trình diễn thời trang
- GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của
trang phục của mình lên trình diễn thời trang mình lên trình diễn thời trang.
và cử 1 bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang - Từng tổ nhận xét.
phục của tổ mình.
- Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt.
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 76: Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). Tính
được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biểu thức sổ, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tính giá trị biểu thức.
- HS thực hiện.
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – 200
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
4) như bóng nói của Rô-bốt.
cách tính giá trị biểu thức 2 x (3 + 4)
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu - HS tính giá trị của biểu thức.
thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, 2 x (3 + 4) = 2 x 7
chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7
= 14
= 14.
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức
có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS
vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó,
chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),...
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
a. 45 : (5 + 4) = 45 : 9
=5
- GV NX.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến
đỗ là giá trị của biểu thức đó.
b. 8 x (11 – 6) = 8 x 5
= 40
c. 42 – (42 – 5) = 42 – 37
=5
- HS đọc yêu cầu.
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- HS làm bài tập vào vở, kiểm tra
chéo
(15 + 5) : 5 = 20 : 5
= 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
= 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
= 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8
= 5
- GV nhận xét.
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm:
“Biểu thức nào có giá trị lớn nhất, bé nhất?...”.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có
đã học vào thực tiễn.
dấu ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại.
thức số.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 106 + 107: Đọc: Ngôi nhà trong cỏ
Nói và nghe: Kể chuyện: Hàng xóm của Tắc Kè
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những
người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời
cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện Hàng xóm của tắc kè.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- GD HS yêu quý những người hàng xóm của mình.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn - HS hát.
kết”.
+ Bài hát nói đến các bạn HS trong
+ Bài hát nói đến ai?
một lớp.
+ Các bạn HS trong cùng một lớp biết
+ Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì?
yêu thương, quí mến, giúp đỡ lẫn nhau
cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết
thân ái xứng đáng là con ngoan trò
giỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc cả bài.
- HS quan sát.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tài năng âm
nhạc.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ - HS đọc câu dài.
nhau, chốc lát, vùng cỏ,…
- Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay
đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng
nhẹ khi điệu nhạc vút cao.
+ Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/
đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ - HS đọc giải nghĩa từ trong SGK.
xanh tươi.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Giải nghĩa từ khó.
- HS thi đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
+ Vào sáng sớm, một âm thanh vang
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
lên từ đâu không rõ khiến cào cào, nhái
1. Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào bén, chuồn chuồn chú ý.
cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?
+ Các bạn phát hiện ra dế than vừa
dang xây nhà vừa hát.
2. Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
+ Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn
đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục
3. Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự
bạn với dế than rất thân mật?
giới thiệu mình để làm quen với dế
than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất
hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế
than khiêm tốn chỉ nhận mình là một
thợ đào đất.
+ Các bạn đã xúm vào giúp dế than
4. Các bạn đã giúp dế than việc gì?
xây nhà.
+ Việc các bạn giúp đỡ dế than thể
5. Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế hiện sự tốt bụng, thân thiện của các
than?
bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; sự
đoàn kết của những người bạn tốt; tình
bạn đáng quý giữ các con vật.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng
ta những người hàng xóm là những người bạn
tốt. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,
đồng thời cùng họ làm những công việc
chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc phân vai.
- HS đọc phân vai.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- Một số HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Kể chuyện: Hàng xóm của
tắc kè
Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi - HS đọc yêu cầu.
ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm
của
tắc kè
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội dung
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Trao câu chuyện.
đổi trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện - HS trình bày.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Hoạt động 2: Nghe và kể lại câu chuyện
- HS lắng nghe.
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS
nghe
- GV kể lần 2 (GV nêu câu hỏi dưới tranh và - HS trình bày trước lớp, HS khác có
mời HS trả lời câu hỏi)
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: 1 HS kể, khác trình bày.
1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
kể, người nghe.
- GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc
câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
+ Em học được điều gì sau khi nghe câu + Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở
chuyện?
đâu cũng phải tôn trọng những người
sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật
tự để khong làm ảnh hưởng đến người
khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết
nên biết thông cảm với hàng xóm nếu
họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc
biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết
thông cảm tôn trọng lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 108: Nghe – viết: Gió
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ Gió trong khoảng 15 phút. Viết đúng các tiếng chứa
s/x hoặc ao/au.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt âm s/x hoặc ao/au.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu trường em.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc khổ thơ cần viết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu ND: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn
sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc
học
- HS đọc.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách
dòng ở đoạn nào.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: hiền lành,
tặng, sẵn sàng, vượt.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2a:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS viết từ khó vào bảng con.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- ĐA: sau, xô, xếp, sân, xoá.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,
sao chổi, sao nhãng, sao chép...
+ xao, lao xao, xao xuyến, xao
động, xao xác,...
+ sào: cây sào, yến sào, sào
ruộng,...
+ xào: xào nấu, xào xạc, xào
xáo,....
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV HD HS thực hiện hoạt động vận dụng:
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng
xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn
theo tranh và câu hỏi gợi ý.
+ Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ
về câu chuyện.
- GV dặn dò HS: Về nhà trao đổi với người thân
về những điều thú vị trong bài học hôm nay.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 77: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). Tính
được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biểu thức số, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tính giá trị biểu thức.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
a. 50 : (6 + 4)
nháp.
b. 5 x (5 - 2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu - HS làm vở, nêu kết quả.
thức A, B, C, D rồi xác định được biểu thức A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3
nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất.
= 15
- GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực
= 28
hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4
- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có
= 10
thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay.
D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào = 22
bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước).
Ta có 10 < 15 < 22 < 28
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là:
5x6–2
Biểu thức có giá trị bé nhất là:
(16 + 24) : 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD HS giải bài toán có lời văn (phân tích - HS lắng nghe GV HD và phân tích
đế bài, tìm cách giải bài toán)
đề bài, tìm cách giải bài toán.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
Tóm tắt
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày.
Có: 4 hộp bút màu
Mỗi hộp: 10 bút màu
Cho: 2 hộp
Còn lại: .... bút màu?
Bài giải
Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút
màu là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
a) GV hướng dẫn HS làm bài, chẳng hạn:
- Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ?
+ Có hai cách tính giá trị của biểu thức
64 + 55 + 45 như Nam và Mai trình bày.
+ Mai: 64 + (55 + 45) = 64 + 100
= 164
(Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi
tính 55 + 45 = 100).
+ Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45
= 164
(Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi
tính 64 + 55 = 119).
- GV cho HS nhận xét (như Rô-bốt).
- GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45).
“Muốn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính
tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau
trước, rồi cộng tiếp số hạng còn lại”.
b) Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để tính
giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi
HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn.
4 – 2 = 2 (hộp)
Mai còn lại số chiếc bút màu là:
10 x 2 = 20 (chiếc bút)
Đáp số: 20 chiếc bút màu
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe GV HD bài làm.
- HS NX.
- HS NX bài làm của Mai và Nam.
- HS lắng GV chốt.
- HS vận dụng tính chất ở câu (a) để
tính giá trị của biểu thức.
- HS làm bài tập, trình bày.
123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
= 123 + 100
= 223
207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
= 207 + 100
= 307
- GV nhận xét.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có
đã học vào thực tiễn.
dấu ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại.
thức số.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 31: Một số bộ phận của thực vật (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả. So sánh được (hình
dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả
- Phân biệt được các loại hoa và quả.
- Yêu thiên nhiên: yêu thực vật, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy, phiếu.
- HS: SGK, vở ghi, Một số hoa, quả thật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài hát: Vào rừng hoa, Quả - HS hát.
gì.
- HS nêu.
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS kể.
+ Kể tên các loại hoa, quả mà em biết?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hoa
và quả
- GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói tên - HS quan sát tranh, chỉ và nói tên các
các bộ phận của hoa và quả.
bộ phận của hoa và quả.
- Một số HS trình bày.
+ Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị
hoa, cánh hoa, đài hoa.
+ Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả,
hạt.
- GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt đáp
án.
- HS chỉ và nói tên các bộ phận của
- Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa hoa và quả trên vật thật.
và quả trên vật thật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm của hoa
và quả (màu sắc, kích thước,...)
- HS làm việc theo nhóm 6.
- GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật thật - Đại diện các nhóm trình bày:
để so sánh về kích thước, màu sắc, hình dạng + Hoa và quả có hình dạng, kích
của hoa và quả.
thước, màu sắc khác nhau.
- GV NX chung, tuyên dương, bổ sung và KL:
hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc
rất đa dạng.
3. Thực hành
Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác
nhau
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Học sinh viết nhanh vào phiếu.
- GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, quả - Đại diện nhóm trình bày.
mà em biết vào phiếu.
Tên các loài hoa
Tên các loại quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở
thêm một số hoa và quả.
4. Củng cố, tổng kết
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thực vật
- GV y/c HS ra vườn trường, QS và ghi chép
những gì các em QS được và viết vào phiếu:
Tên
Đặc điểm
cây
Rễ Thân Lá
Hoa Quả
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh cùng nhau quan sát, trao
đổi và ghi chép.
- Một số em trình bày kết quả QS của
mình.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe.
- GV NX chung, tuyên dương. Bổ sung thêm.
- Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 109 + 110: Đọc: Những ngọn hải đăng
Viết: Ôn chữ hoa M, N
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những ngọn hải đăng”.
Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động
quên mình của những người canh giữ hải đăng.
+ Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ và câu ứng dụng.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng, trình bày sạch đẹp.
- Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát Ngọn hải đăng - HS nghe.
Trường Sa.
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường.
+ Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc
phục sự cố.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng
lượng, mưa nắng, biển lặng,…
- Luyện đọc câu dài.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
- HS nêu.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
+ Hải đăng phát sáng trong đêm để
tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại
dương...
+ Những ngọn hải đăng được thắp
2. Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng sáng bằng điện năng lượng mặt trời.
gì?
- GV có thể giải thích thêm: Vào những đợt
mưa bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế
bằng máy phát điện.
+ Để tàu thuyền đi lại trên biển không
3. Những người canh giữ hải đăng phải làm bị mất phương hướng, những ngọn
việc vất vả ra sao?
hải đăng không bao giờ được tắt.
Những người làm nhiệm vụ phải làm
việc suốt ngày đêm...
+ Công việc của những người canh
+ Em có suy nghĩ gì về công việc của họ?
giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm
nguy ...
4. Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc.
- HS trả lời.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Công việc của những người canh - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy. Làm
tốt công việc đó, những người canh giữ hải
đăng đã chứng tỏ tình yêu với biển đảo, với đất
nước.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV cho HS đọc trong nhóm 3.
Tiết 2
- HS lắng nghe.
- HS đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video.
hoa M, N.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vở chữ hoa M, N.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết từ, câu ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS đọc tên riêng: Mũi Né.
- GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch
nổi tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng Mũi Né vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca - HS lắng nghe.
ngợi vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất
thuộc miền Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng
đất rộng mênh mông, sông nước dạt dào, có
nhiều tôm cá.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
Đ, T, M, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV giáo dục HS biết yêu quý những người - HS lắng nghe.
canh giữ biển đảo của Tổ quốc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 78: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. Biết được cách tìm
số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn
gấp mấy lẩn số bé.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
-
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160. Chọn các số đã
cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng:
a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ...
c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ...
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng
dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy
lẫn số ô tô ở hàng dưới?”
+ Đây là bài toán có dạng: So sánh số lớn (6)
gấp mấy lần số bé (2).
- GV đưa sơ đồ đoạn thẳng.
+ Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số
ô tô ở hàng trên: 2 x 3 = 6 (ô tô)
+ Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô
ở hàng dưới số lần là: 6 : 2 = 3 (lần)
- GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp
mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
b) Bài toán vận dụng
- GV cho HS đọc trong SGK.
- GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách
giải thế nào? (HS tự thực hiện).
- GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt.
- Cho HS trình bày bài giải.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi và KQ:
a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64
c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160
- HS ghi vở.
- HS nghe.
- HS nhận dạng bài toán.
- HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng.
- HS nêu các bước tính.
- HS quan sát từng bước và nhắc lại.
- 2 HS đọc bài toán.
- Trả lời GV hỏi và thực hiện.
- HS quan sát sơ đồ và nêu bài giải.
Bài giải
Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng
CD sổ lần là:
3. Luyện tập
Bài 1:
8 : 2 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở, đọc kết quả
Số lớn
Số bé
Só lớn gấp mấy lần số
bé
6
2
3
10
5
2
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ - HS đọc yêu cầu.
vật (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính - HS quan sát hình.
- HS làm vở, nêu kết quả.
rồi nêu.
a) Bút chì dài gấp 2 lần bút sáp.
b) Bút chì dài gấp 5 lần cái ghim.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-
20
4
5
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học.
trò chơi “Trả lời nhanh”
+ 8 : 2 = 4 (lẩn).
+ Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy
lần sổ bé?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 22 tháng 12 năm 2022
Toán
Tiết 79: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập, vào giải toán
có lời văn.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi Truyền bóng
- HS tham gia chơi trò chơi.
+ Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm thế nào?
+ Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể.
-
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- GV HD cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu.
- Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy
lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao
nhiêu đơn vị; từ đó nêu (viết) được số thích
hợp ở ô có dấu “?” (theo mẫu).
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS nhận biết được đâu là hàng, cột
của bảng các quả bóng, quan sát tranh rồi trả
lời câu hỏi ở mỗi câu a, b.
a. HS có thể đếm số bóng ở mỗi hàng, mồi
cột rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu?
- HS ghi vở...
 








Các ý kiến mới nhất