Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 16 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 18h:56' 15-01-2026
Dung lượng: 589.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
1

Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán

TUẦN 16
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 22/12/2025
.............................................................
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ

I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số. Tính được giá trị của biểu thức số .
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị
của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức
sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Biết giúp đỡ bạn
cùng bàn khi làm bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra - HS đọc tình huống (a) trong SGK
cách tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 trang 105.
như bóng nói của Rô-bốt.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3
b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của - HS lắng nghe Gv hướng dẫn.
biếu thức (theo hai bước ghi thành hai
bước như mẫu trong SGK).
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu - HS trình bày tính giá trị của biếu
thức không có dấu ngoặc (cho hai trường thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6
hợp như SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự
=4
khác nhau ở hai trường hợp vế cách tính ở
mỗi trường hợp có khác nhau (trường hợp
biểu thức chỉ có phép cộng và trừ hoặc
chỉ có phép nhân và chia; trường hợp biểu
thức có cả các phép cộng, trừ, nhân, chia).
3. Luyện tập
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS biết cách tính và - HS lắng nghe GV HD biết cách
trình bày cách tính giá trị của biểu thức.
tính và trình bày cách tính giá trị
của biểu thức vào vở.
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở.
- HS kiểm tra chéo kết quả, nhận

2
Mẫu:
24 + 8 : 2 = 24 + 4
= 28

xét, bổ sung.
30 : 5 x 2 = 6 x 2
= 12
24 + 5 x 6 = 24 + 30
= 54
30 – 18 : 3 = 30 – 6
= 24
- GV nhận xét, tuyên dưỡng.
- Nghe
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của - HS lắng nghe GV hướng dẫn tính
biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con
quả.
mèo, rồi nêu kết quả.
- GV chốt :
40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được 40 + 20 – 15 = 60 – 15
con cá số 45;
                     = 45
56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con 56 – 2 x 5 = 56 – 10
cá số 46;
                 = 46
40 + 32 : 4 = 48, con mèo C câu được con 40 + 32 : 4 = 40 + 8
cá số 48;
                  = 48
67 - 15 - 5 = 47, con mèo D câu được con 67 – 15 – 5 = 52 – 5
cá số 47.
                   = 47
- HS có thể tính nhầm ra giá trị của biểu - Quan sát tranh, có thể trả lời,
thức, GV có thể cho HS viết hai bước tính - Nhận xét, bổ sung.
vào giấy nháp hoặc bảng con (nếu cần).
Lưu ý: Cuổi tiết học, GV cho HS củng cổ
(như yêu cẩu đã nêu ở đầu tiết học).
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến
“Việt nam Thân yêu” qua một số bài tập thức đã học vào thực tiễn.
tính nhanh giá trị của biểu thức số .
- Đánh giá kết quả trò chơi.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”.
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc
xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.

3
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những
người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời
cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và
những người sống xung quanh nói chung
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
'
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn
- BVN cho HS hát bài “ Lớp chúng ta kết”
đoàn kết” để khởi động bài học.
- BHT kiểm tra bài cũ
- Bài hát nói đến ai?
- Bài hát nói đến các bạn HS trong
một lớp
- Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì?
- Các bạn HS trong cùng một lớp
biết yêu thương, quí mến, giúp đỡ
lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập
đoàn kết thân ái xứng đáng là con
ngoan trò giỏi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV cho HS đọc từ chú giải
- HS đọc từ chú giải
- GV cho HS tìm từ khó
- HS tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ - nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc
nhau, chốc lát, vùng cỏ,.…
lát, vùng cỏ,.…
- GV cho HS đọc từ khó
- Đọc CN - ĐT
- GV HDHS đọc câu văn dài
- HS lắng nghe cách đọc.
Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên
nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi
điệu nhạc vút cao.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/
đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng
cỏ xanh tươi.
- GV cho HS đọc câu văn dài
- HS đọc câu văn dài
- GV cho HS tìm giọng đọc
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - Lắng nghe.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn

4
cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở
chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV cho HS chia đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng
âm nhạc.
- Đoạn 3: Còn lại.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc toàn bài
*Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?

- HS chia đoạn

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Nghe
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- Vào sáng sớm, một âm thanh
vang lên từ đâu không rõ khiến cào
cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý.
- Các bạn phát hiện ra dế than vừa
- Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
dang xây nhà vừa hát.
- Khi đế than vừa dứt lời hát, các
- Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán
các bạn với dế than rất thân mật?
phục đối với dế than. Sau đó các
bạn đã tự giới thiệu mình để làm
quen với dế than. Các bạn khen
ngợi dế than hát rất hay, là một tài
năng âm nhạc.Còn dế than khiêm
tốn chỉ nhận mình là một thợ đào
đất.
- Các bạn đã giúp dế than việc gì?
- Các bạn đã xúm vào giúp dế than
xây nhà.
- Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế - Việc các bạn giúp đỡ dế than thể
than?.
hiện sự tốt bụng, thân thiện của các
bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào
cào; sự đoàn kết của những người
bạn tốt; tình bạn đáng quý giữ các
con vật
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với - Lắng nghe.
chúng ta những người hàng xóm là những
người bạn tốt. Chúng ta có thể học hỏi
nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm
những công việc chung để cuộc sống tốt
đẹp hơn.
* Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài.

5
- GV cho HS đọc diễn cảm toàn bài.
- GV cho HS đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét
3. Thực hành
3.1. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm
của tắc kè
Hoạt động 1:Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng
xóm của tắc kè
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung.

- HS đọc diễn cảm trước lớp.
- Nghe

- HS đọc to chủ đề: Hàng xóm của
tắc kè
- Dựa vào tranh và câu hỏi đoán
nội dung câu chuyện hàng xóm của
tắc kè
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: dung câu chuyện
Trao đổi trong nhóm để đoán nội dung câu
chuyện
- HS kể về nội dung câu chuyện
- Gọi HS trình bày trước lớp.
trước lớp.
- Nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Nghe và kể lại câu chuyện - HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp
câu chuyện
- HS trình bày trước lớp, HS khác
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai
nghe
HS khác trình bày.
- HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV kể lần 2
- GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh
đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể
lại câu chuyện.
- Các nhóm thi kể, các nhóm khác
- GV cho HS làm việc nhóm đôi:
lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai
- GV Y?C hs thi kể toàn bộ câu chuyện
người kể, người nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3.Em học được điều gì sau
khi nghe câu chuyện?
- GV gọi HS trình bày trước lớp
- HS đọc yêu cầu: Em học được
điều gì qua câu chuyện
- Câu chuyện cho ta thấy, dù sống
ở đâu cũng phải tôn trọng những
người sống xung quanh. Ta phải
giữ gìn trật tự để khong làm ảnh
hưởng đến người khác. Nhưng
đồng thời, ta cũng biết nên biết
thông cảm với hàng xóm nếu họ có
lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc

6
biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết
thông cảm tôn trọng lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe
4. Vận dụng
- HS chia sẻ.
+ Hãy nói 1-3 câu về một người hàng xóm - Nghe và thực hiện
của em?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 23/12/2025
Tiết 1: Toán
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ CÓ NGOẶC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).Tính được
giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị
của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức
sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi
đúng”
Bài 1. Tính giá trị biểu thức.
- HS làm bài tập
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
200
= 20
c. 6 x 3:2
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
=9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của Rô- cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4)
bổt.

7
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của
biểu thức có dấu ngoặc và cách trình bày
hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7
= 14.
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu
thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có
thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu
thức nào đó, chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày
theo hai bước).
3. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HDHS cách tính giá trị biểu thức
- YCHS nêu lại cách tính giá trị biểu
thức
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
a. 45: ( 5+4)
b. 8 x (11 - 6)
c. 42 - (42 - 5)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HDHS cách tính giá trị biểu thức
- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- HS tính giá trị của biểu thức.
2 x ( 3+4) = 2 x 7
= 14

- HS nêu yêu cầu bài tập
- Nghe
- HS trình bày cách tính giá trị của
biểu thức, chẳng hạn:
- HS lên bảng làm bài tập
a. 45: ( 5 + 4) = 45:9
=5
b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
= 40
c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37
=5
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS lên bảng làm bài tập
(15 + 5) : 5 = 20 : 5
                  = 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
                     = 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
                        = 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8
                    = 5

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
(15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức
này với bến số 4;
32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức
này với bến sổ 3;
16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu
thức này với bến sổ 40;
40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
này với bến số 5.

8
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể
hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhất, bé nhất?...”.
đã học vào thực tiễn.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được - HS nhắc lại.
giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc
hoặc không có dấu ngoặc).
- HS lắng nghe và trả lời.
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị
của biểu thức số.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: GIÓ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. Viết được các tiếng chứa
s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh, yêu thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy , ti vi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động
- GV mời ban cán sự lớp lên làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi trò chơi “ Ai - HS tham gia trò chơi
nhanh ai đúng”.
- Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
- Sáo trúc
- Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
- Cái xẻng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều - HS lắng nghe.
bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành
công trong việc học
- GV đọc đoạn thơ cần viết.
- HS lắng nghe.
- Mời HS đọc nối tiếp đoạn thơ.
- HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
- Bài thơ không chia khổ vì thế HS không
cách dòng ở đoạn nào

9
- Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng,
viết hoa tên tác giả.
- Chú ý các dấu chấm cuối câu.
- Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền
lành, tặng, sẵn sàng, vượt.
- GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho
HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm( HS tự đọc
thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a)
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc
theo yêu cầu.

- GV chốt ý đúng
a)Mưa rơi tí tách
Mưa vẽ trên sân
Hạt trước hạt sau
Mưa dàn trên lá
Không xô đẩy nhau
Mưa rơi trắng xoá - Kết quả: sau, xô, xếp, sân, xoá.
Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước
- GV ghi thêm một số đáp án lên bảng:
- sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao
chổi,sao nhãng, sao chép...
- xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao
xác,...
- sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,...
- xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,....
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
4. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - Nghe và thực hiện
vận dụng:
*GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với - HS lắng nghe để lựa chọn.
người thân về những điều thú vị trong bài
học hôm nay. Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 24/12/2025

10
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt

ĐỌC: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG
VIẾT: ÔN CHỮ HOA M, N

I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng Biết ngắt
nghỉ hơi hợp lí . Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động
quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin
đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạn trong bài, nhận biết
cách sắp xếp thông tin trong văn bản
- Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa M, N.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý những người
canh giữ biển đảo của Tổ quốc.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BT kiểm tra bài cũ
- Hãy đọc một bài thơ nói về những người - Ví dụ bài Thư gửi bố ngoài đảo
canh giữ biển đảo mà em biết.
- Em hãy nêu tình cảm của mình đối với - Em luôn yêu quý và kính trọng ...
những người canh giữ biển đảo?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV cho HS đọc từ chú giải
- HS đọc từ chú giải
- GV cho HS tìm từ khó
- HS tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng - lạc đường, điện năng lượng, mưa
lượng, mưa nắng, biển lặng,…
nắng, biển lặng,…
- GV cho HS đọc từ khó
- Đọc CN – ĐT
- GV HDHS đọc câu văn dài
Đường của chú phi công/
Lẫn trong mây cao tít/
- GV cho HS đọc câu văn dài
- HS đọc câu văn dài
- GV cho HS tìm giọng đọc
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở

11
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ
- GV cho HS chia đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường.
- Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến
khắc phục sự cố.
- Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc toàn bài
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- TC cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai
đúng để TLCH.
- Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
- Những ngọn hải đăng được thắp sáng
bằng gì?
*GV có thể giải thích thêm : Vào những
đợt mưa bão dài ngày, năng lượng yếu thì
thay thế bằng máy phát điện.
- Những người canh giữ hải đăng phải làm
việc vất vả ra sao?
- Em có suy nghĩ gì về công việc của họ?
- Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Công việc của những người
canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm
nguy.Làm tốt công việc đó, những người
canh giữ hải đăng đã chứng tỏ tình yêu với
biển đảo, với đất nước.
* Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

chỗ ngắt nhịp thơ
- HS chia đoạn:

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Nghe
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Hải đăng phát sáng trong đêm để
tàu thuyền định hướng đi lại giữa
đại dương.....
- Những ngọn hải đăng được thắp
sáng bằng điện năng lượng mặt
trời.

- Để tàu thuyền đi lại trên biển
không bị mất phương hướng,
những ngọn hải đăng không bao
giờ được tắt. Những người làm
nhiệm vụ phải làm việc suốt ngày
đêm...
- Công việc của những người canh
giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm
nguy ...
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp đôi
- HS trả lời
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS luyện đọc nối tiếp.
- HS đọc trước lớp
- Nghe

12
3. Luyện tập
3.1. Luyện viết.
Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết
chữ hoa M,N.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở
nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV nhận xét một số bài, nhận xét tuyên
dương.
Hoạt động 2: Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Mã Pì Lèng một địa điểm
du lịch nổi tiếng của thị trấn huyện Mèo
Vạc, tỉnh Hà Giang.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
Mèo con đi học
Hôm nay trời nắng chang chang
Mèo con đi học chẳng mang cái gì
Chỉ mang một mẩu bút chì
Và mang một mẩu bánh mì con con
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu
thơ: M, H, C, V lưu ý cách viết thơ lục
bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong
bàn.
- GV nhận xét một số bài, nhận xét, tuyên
dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
- Cho HS quan sát video cảnh một số làng
quê ở Việt Nam.
- GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh
đẹp nào mà em thích ở một số làng quê?

- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa M,N

- HS đọc tên riêng: Mèo Vạc, Mã
Pì Lèng
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Mèo Vạc, Mã Pì
Lèng vào vở.
- HS đọc yêu câu:
- Mèo con đi học

- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
- Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

13
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). Tính được
giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị
của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức
sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Trung thực: Thực hiện đầy đủ yêu cầu của GV, Hoàn thành đủ các nhiệm vụ học
tập, thật thà khi sử dụng các con số.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi
đúng”
- HS làm bài tập
Bài 1. Tính giá trị biểu thức.
a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
a. 83 + 13 – 76
= 20
b. 547 – 264 – 200 = 283 -
 
Gửi ý kiến