Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 15h:29' 19-12-2022
Dung lượng: 334.0 KB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 15h:29' 19-12-2022
Dung lượng: 334.0 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 15
( Từ ngày 12/12 đến 16/12/2022)
Thứ/
ngày
Hai
12/12
Ba
13/12
Tư
14/12
Năm
15/12
Sáu
16/12
Môn
Tiết
theo
PPCT
Tiết
theo
TKB
Tên bài dạy
HĐTN
43
SHDC: Chào mừng ngày thành lập QĐNDVN
22/12
Toán
71
Luyện tập
Tiếng Việt
99+100
Tiếng Việt
101
Toán
72
GDTC
29
TNXH
29
Đọc: Những chiếc áo ấm
Nói và nghe: Thêm sức, thêm tài
Nghe-viết: Trong vườn
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1)
Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chứng ngại vật
trên đường gấp khúc (tiết 1)
Một số bộ phận của thực vật (tiết 1)
Đọc: Con đường của bé
Tiếng Việt
102+103
Tiếng Anh
59
Toán
73
Luyện tập
Toán
74
Làm quen với biểu thức
Tiếng Việt
104
TNXH
30
Một số bộ phận của thực vật (tiết 2)
HĐTN
44
HĐGD theo chủ đề: Nhà là tổ ấm
Toán
75
Tính giá trị của biểu thức
Tiếng Việt
105
Đạo đức
15
Giữ lời hứa (tiết 2)
HĐTN
45
SHL: SH theo chủ đề: Em chăm sóc nhà cửa
Đọc mở rộng
Unit 4: Home – Lesson 3.3
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp. Câu
hỏi
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu lí do thích (không
thích) một nhân vật trong câu chuyện
TUẦN 15
Thứ Hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 43: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập
Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS biết
cách dọn dẹp nhà cửa, giữ vệ sinh nhà cửa, trường lớp sạch sẽ.
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS rèn
tác phong nhanh nhẹn, giữ nhà cửa, đồ dùng gọn gàng, sạch sẽ.
- HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc.
GD ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu
nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video rèn tác phong chú bộ
đội.
- HS: Sách, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu chú bộ đội.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
Hoạt động 1: Xem video rèn tác phong chú
bộ đội
- GV cho hs xem video.
- HS quan sát.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4 và TLCH:
+ Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập + Tập rất vất vả.
luyện thế nào?
+ Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào?
+ Rất nhanh và thẳng.
+ Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên? + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn
+ Em học được chú bộ đội điều gì?
nắp.
+ Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được
sạch hơn?
+ Quét, lau dọn nhà cửa,…
+ Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
+ Không xả rác, vẽ lên bàn, tường,..
- GV NX, KL: Các chú bộ đội rất vất vả tập - Đại diện nhóm trình bày.
luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, - Lắng nghe.
nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được
giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập.
Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học,
đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ
đội...
Hoạt động 2: Vẽ chú bộ đội
- GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4.
- Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình.
- HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4.
- Gọi hs nhận xét.
- HS lên thuyết trình.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe.
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 71: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. Tính nhẩm
được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng:
- HS tham gia trò chơi.
Đặt tính rồi tính: 120 x 5; 317 x 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1.
- HS nêu cách tính.
Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích - HS làm bảng con.
với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV
Thừa số 209 253 114 107
cho HS làm bài rồi chữa bài.
Thừa số
4
3
7
9
- GV NX, chốt đáp án đúng.
Tích
836 759 456 963
Bài 2:
- GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát mẫu, nêu cách nhẩm
- HS làm vở, đọc kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 3:
300 x 3 = 900; 200 x 4 = 800
400 x 2 = 800.
- HS đọc yêu cầu.
- HS giải thích rõ ràng (nêu phép
tính).
Nêu và thực hiện phép tính
128 x 3 = 384
Kết quả: Cái ấm nặng 384 g.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Phân tích đề toán:
- HS đọc yêu cầu.
+ Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
ong thì ta phải xác định được lượng mật ong
Bài giải
ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu Lúc đầu gấu đen có số ml mật ong là:
đen đã dùng.
250 x 3 = 750 (ml)
+ Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu
Gấu đen còn lại số ml mật ong là:
đen đã dùng, vậy ta cẩn phải xác định ban đầu
750 - 525 = 225 (ml)
của gấu đen.
Đáp số: 225 ml mật ong.
- GV Nhận xét, tuyên dương..
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện đã học vào thực tiễn.
kĩ năng nhân số có 3 chữ số với số có một chữ
số.
+ Bài toán:....
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 99 + 100: Đọc: Những chiếc áo ấm
Nói và nghe: Thêm sức, thêm tài
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”.
Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả
năng của mỗi nhân vật vào công việc chung. Hiểu điều tác giả muốn nói qua các
câu chuyện. Hiểu được nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm
được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được.
+ Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia. Đóng góp ý kiến đúng với
yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nói rõ ràng đúng với yêu cầu, mạnh dạn đặt câu hỏi với bạn.
- GD HS biết trân trọng những người biết sống vì cộng đồng.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Truyền bóng:
- HS tham gia trò chơi.
+ Trong chuyện Đi tìm mặt trời có những
nhân vật nào ?
+ Em thích nhân vật nào trong câu chuyện?
Vì sao?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc cả bài.
- HS quan sát.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới
được.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần
áo ấm.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm
cho mọi người.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn
kim,..
- HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn
tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm
vải bay xuống ao.
- HS đọc giải nghĩa từ trong SGK.
- Giải nghĩa từ khó.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS thi đọc.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
+ Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên
1. Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió
nào?
thổi bay xuống ao.
+ Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì
gió sẽ không thổi bay được.
2. Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm?
(Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ -
nhím - chị tằm - bọ ngựa - ốc sên - chim ổ
dộc). Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc
3. Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng
góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm?
M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để
làm kim may áo.
4. Em thích nhân vật nào trong câu chuyện?
Vì sao?
5. Em học được điều gì qua câu chuyện trên?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu:
Không có việc gì khó nếu biết huy động sức
mạnh và trí tuệ của tập thể.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
Hoạt động 1: Em thích học cá nhân, học
theo cặp hay học nhóm? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời:
Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về một hoạt động tập thể
mà em đã tham gia
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy
nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham
gia.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy
vui và kể cho người thân
=> Có công việc chung, cần sẵn sàng góp
- Các nhóm thảo luận và đóng vai nói
khả năng, những đóng góp của mình
vào công việc làm ra những chiếc áo
ấm cho cư dân trong rừng.
- Từng em phát biểu ý kiến của mình
+ Qua câu chuyện em học được bài
học: Trước một việc khó, hãy sử dụng
sức mạnh và trí tuệ của tập thể.
+ Em rút ra được bài học: Cần phải
đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS thi đọc.
- HS đọc yêu cầu.
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em
thích học cá nhân, học theo cặp hay
học nhóm? Vì sao?
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 4.
- Các nhóm trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn
bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 101: Nghe – viết: Trong vườn
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ Trong vườn trong khoảng 15 phút. Viết đúng chính
tả l hay n.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt âm l/n.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu trường em.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc khổ thơ cần viết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu ND: Bài thơ tả một vườn cây có
nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một
khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp
khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh
đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của
vườn cây.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. - HS viết từ khó vào bảng con.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối
rít, xôn xao,...
- HS viết bài.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2a:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- ĐA: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4
- lặng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để thực hiện.
việc nhà.
- HD HS về giúp người thân làm một số việc
nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân
mình).
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 72: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Tính nhẩm
được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4
- HS làm bảng con.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
- Gv cho HS quan sát hình vẽ.
- HS quan sát.
- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt
- HS đọc lời đối thoại.
- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán - HS tìm hiểu bài toán.
bằng cách sử dụng phép chia.
- (Rô-bốt và Mai) ta có phép tính: 312 : 2 = ?
- HS theo dõi và thực hiện.
- GV HD HS nêu từng bước tính và thực hiện.
- Một số HS nêu lại cách thực hiện.
- GV đưa phép tính: 102 : 5 = ?
- HS lên bảng làm.
- GV nhận xét.
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
381
3
554
4
625
5
3
08
6
21
21
0
127
4
15
12
34
32
2
138
5
12
10
25
25
0
125
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 2:
- HS nêu.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS trả lời.
+ Để biết cửa hàng đã đóng bao nhiêu hộp táo
ta làm ntn?
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Cửa hàng đã đóng số hộp táo là:
354 : 6 = 59 (hộp)
Đáp số: 59 hộp táo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 3:
- HS nêu.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS trả lời.
+ Để biết cửa hàng xếp được bao nhiêu hộp
bánh ta làm ntn?
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Cửa hàng xếp được số hộp bánh là:
460 : 4 = 115 (hộp)
Đáp số: 59 hộp bánh.
- GV nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được đã học vào thực tiễn.
phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 29: Một số bộ phận của thực vật (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại. So
sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các
thực vật khác nhau.
- Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây.
- Có biểu hiện yêu thiên nhiên: yêu động vật, thực vật.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy, thẻ tên cây; bảng HĐ
nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, một số cây thật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài hát: Vườn cây nhà bé.
- HS hát.
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS nêu.
+ Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây - HS dựa trên kinh nghiệm của bản
khác nhau. Em thích cây nào? Vì sao?
thân để TLCH.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng của
thực vật
- Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng vốn - HS quan sát H1, trao đổi theo yc:
hiểu biết của mình để trao đổi theo yc HĐ.
Các bạn trong hình đang QS những
cây nào? Nêu đặc điểm của một số
cây trong hình.
- GV mời các nhóm trình bày, HS khác NX.
- Đại diện một số em trình bày.
+ Ngoài các cây trong hình, em còn biết những - Một số HS trình bày.
cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại: Thực vật - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
rất đa dạng, các loại cây khác nhau có những
đặc điểm khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc,
rễ chùm
- GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C các - Học sinh làm việc nhóm 4, quan sát
nhóm QS, nêu đặc điểm của từng loại rễ cây. và thảo luận.
Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Vậy rễ cây có mấy loại chính?
+ Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc và rễ
chùm.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây
có 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm
- Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và - HS kể tên các loài cây.
rễ chùm.
- Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu
nhận xét về cách mọc của rễ.
không mộc từ thân cây.
- GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ
phụ.
- Hs kể tên thêm một số cây có rễ
phụ: cây đa, cây si.
- HS QS, NX: cà rốt có rễ phình to
- Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét.
thành củ.
- GV giới thiệu: có 1 số cây rễ phình to thành - HS kể tên các cây rẽ phình to thành
củ
củ:củ cải, củ đậu,...
- GV tổng hợp ND.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và các
đặc điểm của thân cây
- GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể tên
các loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm về
màu
sắc, hình dạng, kích thước của cây (dùng
phiếu)
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, thảo
luận và hoàn thành phiếu
Tên Thân Thân Thân Thân Thân
cây
đứng
leo
bò
cứng mềm
- GV nhận xét, chốt ND:
+ Cây có 3 cách mọc: đứng, leo, bò.
+ Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ),
thân mềm (thân thảo).
+ Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau.
3. Thực hành
Hoạt động 4: Thực hành phân biệt các loại
rễ cây
- HS đưa các cây đã sưu tầm được, xếp các cây
theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây có rễ chùm,
cây có rễ phụ, cây có rễ phình to thành củ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức trò chơi “Tia chớp”
+ Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi bạn
ở mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 loài cây
+ Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi tên
các loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ và
thân thảo.
Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng
cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Cây thân mọc đứng: cây mít, cây
lúa
+ Cây thân leo: dưa chuột.
+ Cây thân bò: dưa hấu.
+ Cây thân cứng: cây mít.
+ Cây thân mềm: dưa chuột, dưa hấu,
cây lúa.
+ Các loài cây có độ lớn, màu sắc
khác nhau.
- HS nhắc lại.
- Kể tên thêm một số loài cây có thân
cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò,
mọc leo.
- HS đưa các cây sưu tầm được đặt
lên bàn và xếp các cây theo 4 nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Lớp chia thành 2 đội và nhận thẻ.
- Lần lượt từng HS của mỗi đội chạy
lên gắn thẻ vào bảng.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 14 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 102 + 103: Đọc: Con đường của bé
Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé” bằng giọng
vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp
của những người xung quanh. Hiểu nội dung: bài thơ viết về nghề nghiệp của
chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố (nghề xây dựng), của
mẹ (nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé (đi học).
+ Đọc mở rộng về một nghề nghiệp hoặc công việc.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; Bước đầu thể hiện cảm
xúc qua giọng đọc.
+ Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về lợi
ích của công việc, nghề nghiệp cho cuộc sống.
- GD HS biết yêu quý từng công việc, nghề nghiệp.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Đố vui.
- HS tham gia chơi.
+ Bác sĩ.
+ Giáo viên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng thể hiện sự hào hứng,
say mê, tha thiết.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (6 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên
nhau
+ Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
hương
+ Khổ 6: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: chú phi công, chi chít, trời
xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,..
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Đường/của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
+ Khổ 1: nhắc đến chú phi công – lái
1. Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công máy bay
việc của họ là gì?
+ Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú
lái tàu biển
+ Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa –
lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray
trên mặt đất)
+ Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố
2. Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và
mẹ mình?
xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm
việc trên cánh đồng, trồng lúa và
trồng dâu.
+ Qua hình ảnh những con đường tác
3. Qua hình ảnh những con đường, tác giả giả muốn nói đến nghề nghiệp.
muốn nói đến điều gì?
+ Con đường trên trang sách có nghĩa
4. Em hiểu “con đường trên trang sách” có là con đường khám phá kiến thức.
nghĩa là gì?
- Học sinh trả lời theo ý thích.
5. Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ
M: Em rất thích con đường của chú phi công.
Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và
xa trên bầu trời.
- HS nêu.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú
phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề
của bố (nghề xây dựng), của mẹ (nghề nông)
và việc làm hằng ngày của bé (đi học ).
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS lắng nghe.
một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
3. Đọc mở rộng
Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài - HS đọc yêu cầu.
thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công
việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu
+ Đó là nghề nào?
+ Hs ghi vào phiếu đọc sách những
+ Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì?
thông tin yêu cầu.
Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về lợi ích mà
nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho
cuộc sống
- GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích - HS trao đổi trong nhóm 4.
của
- Các nhóm chia sẻ.
những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ
các bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về một số nghề - HS quan sát video.
nghiệp
- Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề
gì?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện
ước mơ đó.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 73: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (đặt tính dạng rút gọn
và tính nhẩm).
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
- HS thực hiện.
Tính: 270 : 3; 369 : 8.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn mẫu cách đặt tính và tính - HS quan sát.
dưới dạng rút gọn (không ghi kết quả khi nhân
chữ số trong thương với số chia)
- 4 làm bảng, cả lớp làm vở.
403
10
13
0
3
134
518
01
18
3
5
103
844
04
44
4
8
105
- GV nhận xét.
Bài 2:
- GV hướng dẫn cách tính theo mẫu
- HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- HS làm vở, nêu kết quả
400 : 4 = 100; 600 : 3 = 200;
800 : 2 = 400
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV giải thích: Trong hình vẽ, cân nặng của
một con rô-bốt bằng cân nặng của 4 khối rubích, mà con rô-bốt nặng 600g và 4 khối rubích có cân nặng như nhau. Vậy chúng ta sử
dụng phép chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số để xác định cân nặng của mỗi khối rubích.
- Gv nhận xét.
Bài 4:
- GV gợi ý:
+ Quan sát hình của rô-bốt, ta biết được rằng
nếu 3 quân cờ không nằm phía bên trong của
hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng với 0
điểm
+ Quan sát hình của Mai, ta biết được rằng nếu
3 quân cờ đều nằm ở miền màu vàng phía bên
trong của hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng
với số điểm là 375 : 3 = 125 ( điểm)
Như vậy, với 1 quân cờ nằm bên trong hình
tròn thì Việt nhận được số điểm là 125 điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
- GV gợi ý:
+ Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên tổng
số bướu của những con lạc đà có 1 bướu là 15.
- HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- HS nêu và thực hiện phép tính
600: 4 = 150
Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân nặng
150g.
- HS đọc yêu cầu.
- HS phân tích bài toán.
+ Rô-bốt: 3 quân cờ nằm ngoài hình
tròn là 0 điểm.
+ Mai: 3 quân cờ nằm trong hình tròn
là 375 điểm.
+ Việt: 1 quân cờ nằm trong hình tròn
là ... điểm.
- HS nêu được phép tính và tính
375 : 3 = 125
( HS chọn đáp án B)
- HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
Bài giải
15 con lạc đà có 1 bướu có tất cả 15
cái bướu
Tổng số bướu của lạc đà có 2 bướu là:
225 – 15 = 210 (cái)
+ Như vậy, tổng số bướu của những con lạc đà Số con lạc đà có 2 bướu trong trang
có 2 bướu là: 225 - 15 = 210 (cái)
trại là:
+ Số con lạc đà có 2 bướu của trang trại đó là:
210 : 2 = 105 (con)
210 : 2 = 105 (con)
Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực đã học vào thực tiễn.
hành chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số dạng rút gọn.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 15 tháng 12 năm 2022
Toán
Tiết 74: Làm quen với biểu thức
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số. Tính được giá trị của biểu thức số.
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng: - HS tham gia chơi trò chơi.
Tính: 816 : 8 = ?; 210 : 7 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
a. Ví dụ về biểu thức
- Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS - HS lắng nghe, theo dõi.
dẫn ra các phép tính: 5 + 5, 5 x 2, 5 + 5 + 8,
5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là
các biểu thức.
- GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) - HS nêu các phép tính trong SGK.
và hiểu đó là các biểu thức.
b. Giá trị của biểu thức
- GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu
thức là gì, chẳng hạn:
+ Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là
giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10.
- Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của
một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức
đó.
- Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức
qua 2 bước, chẳng hạn:
35 + 8 - 10 = 43 - 10
= 33.
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV HS học sinh làm bài tập.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
...
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 15
( Từ ngày 12/12 đến 16/12/2022)
Thứ/
ngày
Hai
12/12
Ba
13/12
Tư
14/12
Năm
15/12
Sáu
16/12
Môn
Tiết
theo
PPCT
Tiết
theo
TKB
Tên bài dạy
HĐTN
43
SHDC: Chào mừng ngày thành lập QĐNDVN
22/12
Toán
71
Luyện tập
Tiếng Việt
99+100
Tiếng Việt
101
Toán
72
GDTC
29
TNXH
29
Đọc: Những chiếc áo ấm
Nói và nghe: Thêm sức, thêm tài
Nghe-viết: Trong vườn
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1)
Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chứng ngại vật
trên đường gấp khúc (tiết 1)
Một số bộ phận của thực vật (tiết 1)
Đọc: Con đường của bé
Tiếng Việt
102+103
Tiếng Anh
59
Toán
73
Luyện tập
Toán
74
Làm quen với biểu thức
Tiếng Việt
104
TNXH
30
Một số bộ phận của thực vật (tiết 2)
HĐTN
44
HĐGD theo chủ đề: Nhà là tổ ấm
Toán
75
Tính giá trị của biểu thức
Tiếng Việt
105
Đạo đức
15
Giữ lời hứa (tiết 2)
HĐTN
45
SHL: SH theo chủ đề: Em chăm sóc nhà cửa
Đọc mở rộng
Unit 4: Home – Lesson 3.3
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp. Câu
hỏi
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu lí do thích (không
thích) một nhân vật trong câu chuyện
TUẦN 15
Thứ Hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 43: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập
Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS biết
cách dọn dẹp nhà cửa, giữ vệ sinh nhà cửa, trường lớp sạch sẽ.
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS rèn
tác phong nhanh nhẹn, giữ nhà cửa, đồ dùng gọn gàng, sạch sẽ.
- HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc.
GD ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu
nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video rèn tác phong chú bộ
đội.
- HS: Sách, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu chú bộ đội.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
Hoạt động 1: Xem video rèn tác phong chú
bộ đội
- GV cho hs xem video.
- HS quan sát.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4 và TLCH:
+ Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập + Tập rất vất vả.
luyện thế nào?
+ Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào?
+ Rất nhanh và thẳng.
+ Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên? + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn
+ Em học được chú bộ đội điều gì?
nắp.
+ Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được
sạch hơn?
+ Quét, lau dọn nhà cửa,…
+ Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
+ Không xả rác, vẽ lên bàn, tường,..
- GV NX, KL: Các chú bộ đội rất vất vả tập - Đại diện nhóm trình bày.
luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, - Lắng nghe.
nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được
giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập.
Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học,
đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ
đội...
Hoạt động 2: Vẽ chú bộ đội
- GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4.
- Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình.
- HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4.
- Gọi hs nhận xét.
- HS lên thuyết trình.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe.
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 71: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. Tính nhẩm
được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng:
- HS tham gia trò chơi.
Đặt tính rồi tính: 120 x 5; 317 x 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1.
- HS nêu cách tính.
Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích - HS làm bảng con.
với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV
Thừa số 209 253 114 107
cho HS làm bài rồi chữa bài.
Thừa số
4
3
7
9
- GV NX, chốt đáp án đúng.
Tích
836 759 456 963
Bài 2:
- GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát mẫu, nêu cách nhẩm
- HS làm vở, đọc kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 3:
300 x 3 = 900; 200 x 4 = 800
400 x 2 = 800.
- HS đọc yêu cầu.
- HS giải thích rõ ràng (nêu phép
tính).
Nêu và thực hiện phép tính
128 x 3 = 384
Kết quả: Cái ấm nặng 384 g.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Phân tích đề toán:
- HS đọc yêu cầu.
+ Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
ong thì ta phải xác định được lượng mật ong
Bài giải
ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu Lúc đầu gấu đen có số ml mật ong là:
đen đã dùng.
250 x 3 = 750 (ml)
+ Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu
Gấu đen còn lại số ml mật ong là:
đen đã dùng, vậy ta cẩn phải xác định ban đầu
750 - 525 = 225 (ml)
của gấu đen.
Đáp số: 225 ml mật ong.
- GV Nhận xét, tuyên dương..
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện đã học vào thực tiễn.
kĩ năng nhân số có 3 chữ số với số có một chữ
số.
+ Bài toán:....
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 99 + 100: Đọc: Những chiếc áo ấm
Nói và nghe: Thêm sức, thêm tài
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”.
Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả
năng của mỗi nhân vật vào công việc chung. Hiểu điều tác giả muốn nói qua các
câu chuyện. Hiểu được nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm
được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được.
+ Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia. Đóng góp ý kiến đúng với
yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nói rõ ràng đúng với yêu cầu, mạnh dạn đặt câu hỏi với bạn.
- GD HS biết trân trọng những người biết sống vì cộng đồng.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Truyền bóng:
- HS tham gia trò chơi.
+ Trong chuyện Đi tìm mặt trời có những
nhân vật nào ?
+ Em thích nhân vật nào trong câu chuyện?
Vì sao?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc cả bài.
- HS quan sát.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới
được.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần
áo ấm.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm
cho mọi người.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn
kim,..
- HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn
tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm
vải bay xuống ao.
- HS đọc giải nghĩa từ trong SGK.
- Giải nghĩa từ khó.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS thi đọc.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
+ Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên
1. Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió
nào?
thổi bay xuống ao.
+ Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì
gió sẽ không thổi bay được.
2. Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm?
(Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ -
nhím - chị tằm - bọ ngựa - ốc sên - chim ổ
dộc). Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc
3. Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng
góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm?
M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để
làm kim may áo.
4. Em thích nhân vật nào trong câu chuyện?
Vì sao?
5. Em học được điều gì qua câu chuyện trên?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu:
Không có việc gì khó nếu biết huy động sức
mạnh và trí tuệ của tập thể.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
Hoạt động 1: Em thích học cá nhân, học
theo cặp hay học nhóm? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời:
Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về một hoạt động tập thể
mà em đã tham gia
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy
nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham
gia.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy
vui và kể cho người thân
=> Có công việc chung, cần sẵn sàng góp
- Các nhóm thảo luận và đóng vai nói
khả năng, những đóng góp của mình
vào công việc làm ra những chiếc áo
ấm cho cư dân trong rừng.
- Từng em phát biểu ý kiến của mình
+ Qua câu chuyện em học được bài
học: Trước một việc khó, hãy sử dụng
sức mạnh và trí tuệ của tập thể.
+ Em rút ra được bài học: Cần phải
đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS thi đọc.
- HS đọc yêu cầu.
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em
thích học cá nhân, học theo cặp hay
học nhóm? Vì sao?
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 4.
- Các nhóm trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn
bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 101: Nghe – viết: Trong vườn
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ Trong vườn trong khoảng 15 phút. Viết đúng chính
tả l hay n.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt âm l/n.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu trường em.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc khổ thơ cần viết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu ND: Bài thơ tả một vườn cây có
nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một
khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp
khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh
đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của
vườn cây.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. - HS viết từ khó vào bảng con.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối
rít, xôn xao,...
- HS viết bài.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2a:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- ĐA: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4
- lặng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để thực hiện.
việc nhà.
- HD HS về giúp người thân làm một số việc
nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân
mình).
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 72: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Tính nhẩm
được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4
- HS làm bảng con.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
- Gv cho HS quan sát hình vẽ.
- HS quan sát.
- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt
- HS đọc lời đối thoại.
- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán - HS tìm hiểu bài toán.
bằng cách sử dụng phép chia.
- (Rô-bốt và Mai) ta có phép tính: 312 : 2 = ?
- HS theo dõi và thực hiện.
- GV HD HS nêu từng bước tính và thực hiện.
- Một số HS nêu lại cách thực hiện.
- GV đưa phép tính: 102 : 5 = ?
- HS lên bảng làm.
- GV nhận xét.
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
381
3
554
4
625
5
3
08
6
21
21
0
127
4
15
12
34
32
2
138
5
12
10
25
25
0
125
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 2:
- HS nêu.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS trả lời.
+ Để biết cửa hàng đã đóng bao nhiêu hộp táo
ta làm ntn?
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Cửa hàng đã đóng số hộp táo là:
354 : 6 = 59 (hộp)
Đáp số: 59 hộp táo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 3:
- HS nêu.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS trả lời.
+ Để biết cửa hàng xếp được bao nhiêu hộp
bánh ta làm ntn?
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Cửa hàng xếp được số hộp bánh là:
460 : 4 = 115 (hộp)
Đáp số: 59 hộp bánh.
- GV nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được đã học vào thực tiễn.
phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 29: Một số bộ phận của thực vật (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại. So
sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các
thực vật khác nhau.
- Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây.
- Có biểu hiện yêu thiên nhiên: yêu động vật, thực vật.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy, thẻ tên cây; bảng HĐ
nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, một số cây thật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài hát: Vườn cây nhà bé.
- HS hát.
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS nêu.
+ Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây - HS dựa trên kinh nghiệm của bản
khác nhau. Em thích cây nào? Vì sao?
thân để TLCH.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng của
thực vật
- Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng vốn - HS quan sát H1, trao đổi theo yc:
hiểu biết của mình để trao đổi theo yc HĐ.
Các bạn trong hình đang QS những
cây nào? Nêu đặc điểm của một số
cây trong hình.
- GV mời các nhóm trình bày, HS khác NX.
- Đại diện một số em trình bày.
+ Ngoài các cây trong hình, em còn biết những - Một số HS trình bày.
cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại: Thực vật - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
rất đa dạng, các loại cây khác nhau có những
đặc điểm khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc,
rễ chùm
- GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C các - Học sinh làm việc nhóm 4, quan sát
nhóm QS, nêu đặc điểm của từng loại rễ cây. và thảo luận.
Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Vậy rễ cây có mấy loại chính?
+ Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc và rễ
chùm.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây
có 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm
- Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và - HS kể tên các loài cây.
rễ chùm.
- Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu
nhận xét về cách mọc của rễ.
không mộc từ thân cây.
- GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ
phụ.
- Hs kể tên thêm một số cây có rễ
phụ: cây đa, cây si.
- HS QS, NX: cà rốt có rễ phình to
- Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét.
thành củ.
- GV giới thiệu: có 1 số cây rễ phình to thành - HS kể tên các cây rẽ phình to thành
củ
củ:củ cải, củ đậu,...
- GV tổng hợp ND.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và các
đặc điểm của thân cây
- GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể tên
các loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm về
màu
sắc, hình dạng, kích thước của cây (dùng
phiếu)
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, thảo
luận và hoàn thành phiếu
Tên Thân Thân Thân Thân Thân
cây
đứng
leo
bò
cứng mềm
- GV nhận xét, chốt ND:
+ Cây có 3 cách mọc: đứng, leo, bò.
+ Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ),
thân mềm (thân thảo).
+ Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau.
3. Thực hành
Hoạt động 4: Thực hành phân biệt các loại
rễ cây
- HS đưa các cây đã sưu tầm được, xếp các cây
theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây có rễ chùm,
cây có rễ phụ, cây có rễ phình to thành củ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức trò chơi “Tia chớp”
+ Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi bạn
ở mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 loài cây
+ Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi tên
các loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ và
thân thảo.
Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng
cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Cây thân mọc đứng: cây mít, cây
lúa
+ Cây thân leo: dưa chuột.
+ Cây thân bò: dưa hấu.
+ Cây thân cứng: cây mít.
+ Cây thân mềm: dưa chuột, dưa hấu,
cây lúa.
+ Các loài cây có độ lớn, màu sắc
khác nhau.
- HS nhắc lại.
- Kể tên thêm một số loài cây có thân
cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò,
mọc leo.
- HS đưa các cây sưu tầm được đặt
lên bàn và xếp các cây theo 4 nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Lớp chia thành 2 đội và nhận thẻ.
- Lần lượt từng HS của mỗi đội chạy
lên gắn thẻ vào bảng.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 14 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 102 + 103: Đọc: Con đường của bé
Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé” bằng giọng
vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp
của những người xung quanh. Hiểu nội dung: bài thơ viết về nghề nghiệp của
chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố (nghề xây dựng), của
mẹ (nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé (đi học).
+ Đọc mở rộng về một nghề nghiệp hoặc công việc.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; Bước đầu thể hiện cảm
xúc qua giọng đọc.
+ Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về lợi
ích của công việc, nghề nghiệp cho cuộc sống.
- GD HS biết yêu quý từng công việc, nghề nghiệp.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Đố vui.
- HS tham gia chơi.
+ Bác sĩ.
+ Giáo viên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng thể hiện sự hào hứng,
say mê, tha thiết.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (6 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên
nhau
+ Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
hương
+ Khổ 6: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: chú phi công, chi chít, trời
xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,..
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Đường/của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
+ Khổ 1: nhắc đến chú phi công – lái
1. Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công máy bay
việc của họ là gì?
+ Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú
lái tàu biển
+ Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa –
lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray
trên mặt đất)
+ Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố
2. Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và
mẹ mình?
xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm
việc trên cánh đồng, trồng lúa và
trồng dâu.
+ Qua hình ảnh những con đường tác
3. Qua hình ảnh những con đường, tác giả giả muốn nói đến nghề nghiệp.
muốn nói đến điều gì?
+ Con đường trên trang sách có nghĩa
4. Em hiểu “con đường trên trang sách” có là con đường khám phá kiến thức.
nghĩa là gì?
- Học sinh trả lời theo ý thích.
5. Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ
M: Em rất thích con đường của chú phi công.
Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và
xa trên bầu trời.
- HS nêu.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú
phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề
của bố (nghề xây dựng), của mẹ (nghề nông)
và việc làm hằng ngày của bé (đi học ).
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS lắng nghe.
một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
3. Đọc mở rộng
Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài - HS đọc yêu cầu.
thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công
việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu
+ Đó là nghề nào?
+ Hs ghi vào phiếu đọc sách những
+ Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì?
thông tin yêu cầu.
Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về lợi ích mà
nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho
cuộc sống
- GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích - HS trao đổi trong nhóm 4.
của
- Các nhóm chia sẻ.
những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ
các bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về một số nghề - HS quan sát video.
nghiệp
- Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề
gì?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện
ước mơ đó.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 73: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (đặt tính dạng rút gọn
và tính nhẩm).
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
- HS thực hiện.
Tính: 270 : 3; 369 : 8.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn mẫu cách đặt tính và tính - HS quan sát.
dưới dạng rút gọn (không ghi kết quả khi nhân
chữ số trong thương với số chia)
- 4 làm bảng, cả lớp làm vở.
403
10
13
0
3
134
518
01
18
3
5
103
844
04
44
4
8
105
- GV nhận xét.
Bài 2:
- GV hướng dẫn cách tính theo mẫu
- HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- HS làm vở, nêu kết quả
400 : 4 = 100; 600 : 3 = 200;
800 : 2 = 400
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV giải thích: Trong hình vẽ, cân nặng của
một con rô-bốt bằng cân nặng của 4 khối rubích, mà con rô-bốt nặng 600g và 4 khối rubích có cân nặng như nhau. Vậy chúng ta sử
dụng phép chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số để xác định cân nặng của mỗi khối rubích.
- Gv nhận xét.
Bài 4:
- GV gợi ý:
+ Quan sát hình của rô-bốt, ta biết được rằng
nếu 3 quân cờ không nằm phía bên trong của
hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng với 0
điểm
+ Quan sát hình của Mai, ta biết được rằng nếu
3 quân cờ đều nằm ở miền màu vàng phía bên
trong của hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng
với số điểm là 375 : 3 = 125 ( điểm)
Như vậy, với 1 quân cờ nằm bên trong hình
tròn thì Việt nhận được số điểm là 125 điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
- GV gợi ý:
+ Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên tổng
số bướu của những con lạc đà có 1 bướu là 15.
- HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- HS nêu và thực hiện phép tính
600: 4 = 150
Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân nặng
150g.
- HS đọc yêu cầu.
- HS phân tích bài toán.
+ Rô-bốt: 3 quân cờ nằm ngoài hình
tròn là 0 điểm.
+ Mai: 3 quân cờ nằm trong hình tròn
là 375 điểm.
+ Việt: 1 quân cờ nằm trong hình tròn
là ... điểm.
- HS nêu được phép tính và tính
375 : 3 = 125
( HS chọn đáp án B)
- HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
Bài giải
15 con lạc đà có 1 bướu có tất cả 15
cái bướu
Tổng số bướu của lạc đà có 2 bướu là:
225 – 15 = 210 (cái)
+ Như vậy, tổng số bướu của những con lạc đà Số con lạc đà có 2 bướu trong trang
có 2 bướu là: 225 - 15 = 210 (cái)
trại là:
+ Số con lạc đà có 2 bướu của trang trại đó là:
210 : 2 = 105 (con)
210 : 2 = 105 (con)
Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực đã học vào thực tiễn.
hành chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số dạng rút gọn.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 15 tháng 12 năm 2022
Toán
Tiết 74: Làm quen với biểu thức
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số. Tính được giá trị của biểu thức số.
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng: - HS tham gia chơi trò chơi.
Tính: 816 : 8 = ?; 210 : 7 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
a. Ví dụ về biểu thức
- Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS - HS lắng nghe, theo dõi.
dẫn ra các phép tính: 5 + 5, 5 x 2, 5 + 5 + 8,
5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là
các biểu thức.
- GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) - HS nêu các phép tính trong SGK.
và hiểu đó là các biểu thức.
b. Giá trị của biểu thức
- GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu
thức là gì, chẳng hạn:
+ Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là
giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10.
- Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của
một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức
đó.
- Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức
qua 2 bước, chẳng hạn:
35 + 8 - 10 = 43 - 10
= 33.
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV HS học sinh làm bài tập.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
...
 









Các ý kiến mới nhất