Giáo án Tuần 14 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Nguyên
Người gửi: Bùi Thị Kim Nguyên
Ngày gửi: 14h:43' 02-12-2023
Dung lượng: 308.6 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn: Bùi Nguyên
Người gửi: Bùi Thị Kim Nguyên
Ngày gửi: 14h:43' 02-12-2023
Dung lượng: 308.6 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
TUẦN : 14
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
Toán
TIẾT 66: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán
thực tế.
* Năng lực chung :
- Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán.
* Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- rèn tính cẩn thận. Tính chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh ảnh trong nội dung bài học .
- HS: SGK.bảng con ,…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai - Tham gia trò chơi.
nhanh hơn”
GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các
số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh
kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính
nhanh, chính xác là người chiến thắng.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở
- 1-2 HS trả lời.
- Mời 2 HS lên bảng làm.
- HS làm bài.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách
đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý.
dương HS.
- YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của
nhau.
Bài 2:
- Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến
đánh giá.
- Gọi HS nêu YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Để điền được số vào ô trống, con cần
làm gì?
- 2 -3 HS nêu.
- HS trả lời.
- YC HS làm bài vào VBT Toán.
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng
nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
- Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách
làm của mình. Lớp NX, góp ý.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- 2 HS đọc.
- HDHS phân tích bài toán.
- YC HS giải bài toán vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam
và Rô-bốt.
- Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên
bảng.
- Lớp NX, góp ý.
- 2 HS đọc.
- 3 HS thực hiện.
- Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính
nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt?
a. 32 – 17
b. 62 – 42
c. 51 -33
- YC HS thảo luận nhóm theo bàn để
- HS thảo luận, tìm câu trả lời.
tìm câu TL.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả
và cách làm trước lớp.
- Lớp NX, góp ý.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn:
Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép - 2 -3 HS đọc.
thành các số có hai chữ số và trả lời các
- HS thực hiện ghép số và trả lời câu
câu hỏi của bài.
hỏi theo nhóm bàn.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả
và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
- HS chia sẻ.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV:ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
........................……………………………………………………………………
Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé
nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
*. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm…..
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
*. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng hình ảnh của nội dung bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- 2-3 HS luyện đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
- 2-3 HS đọc.
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm bốn .
sgk/tr 110.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
- HS lần lượt đọc.
hoàn thiện vào VBTTV/tr 56.
HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em;
Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét;
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích;
Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị
em ôm nhau ngủ,....
+ C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa
Na đến nơi an toàn bằng cách cõng
em chạy theo dân làng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
+ C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng
em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm
máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết
đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
thắm.
+ C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em
của nhân vật.
Na,....
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
- 2-3 HS đọc.
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.56, 57.
- 2-3 HS đọc.
-HĐ nhóm.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra
những việc chị Nết đã làm để chăm sóc,
thể hiện tình yêu thương với em Na.
-Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em
Na vào VBT tr57.
- HS chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 14: NGHĨ NHANH, LÀM GIỎI.
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động,...
3. Tự phục vụ bằng cách chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ
trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: việc làm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe các chú cảnh
sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn
cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. (15 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- GV cho HS nghe các chú cảnh sát phòng
- HS hát.
- HS lắng nghe
cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm
khi xảy ra hỏa hoạn.
- Hỏa hoạn gây thiệt hại như thế nào?
- HS nghe các chú cảnh sát phòng
- Khi gặp đám cháy chúng ta gọi điện thoại cháy chữa cháy hướng dẫn cách
cho ai? Gọi số mấy? hoặc sẽ báo cho ai?
thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn.
- Khi chúng ta trong đám cháy, chúng ta sẽ -HS trả lời
làm gì để thoát khỏi đám cháy?
- HS thực hiện yêu cầu.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
==============================
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2023
Toán
TIẾT 67: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu
phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi.
* Năng lực chung :
- Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán.
* Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- rèn tính cẩn thận. Tính chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh ảnh trong nội dung bài học .
- HS: SGK.bảng con ,…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai - Tham gia chơi
nhanh hơn”
GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các
số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh
kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính
nhanh, chính xác là người chiến thắng.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập:
- 2 -3 HS đọc.
Bài 1:
- HS làm bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách
cách tính. Lớp NX, góp ý.
- YC HS làm bài vào vở
- Mời 2 HS lên bảng làm.
- Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên đánh giá.
dương HS.
- YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của
nhau.
- 2 -3 HS đọc.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời.
- Chiếu hình ảnh BT 2.
- HS trả lời.
- Cần tính tổng của những số nào?
- Cần thực hiện phép tính nào?
- YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
nhóm.
- Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên làm của mình. Lớp NX, góp ý.
dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HDHS phân tích bài toán.
- 2 HS đọc.
- YC HS giải bài toán vào vở.
- Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Lớp NX, góp ý.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- 2 HS đọc.
- Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần - HS trả lời.
làm như thế nào?
- YC HS thảo luận nhóm theo bàn để
tìm câu TL.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả
và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
- HS thảo luận, tìm câu trả lời.
- Lớp NX, góp ý.
Bài 5:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- HS thực hiện ghép số và trả lời câu
hỏi theo nhóm bàn.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn:
Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép
thành các số có hai chữ số và trả lời các
câu hỏi của bài.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS chia sẻ.
và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
3. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”:
- Nêu tên trò chơi.
- HD cách chơi.
- Cho HS chơi thử.
- Nghe HD cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi
nhóm 10 người.
- Các nhóm chơi trò chơi.
- Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Tập viết (Tiết 3)
CHỮ HOA N
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt.
*. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm…..
*. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa N.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa N.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa N gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
- HS quan sát.
hoa N.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N đầu câu.
+ Cách nối từ N sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Nói và nghe (Tiết 4)
HAI ANH EM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh
đồng lúa.
- Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau.
*. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm…..
*. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Có tình thần trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng hình ảnh của nội dung bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói tới sự
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
việc gì?
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện.
-GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với - HS lắng nghe.
HS.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
trước lớp.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và
dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý
phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
chuyện.
với bạn theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- GV HDHS kể cho người thân nghe
những sự việc cảm động trong câu
chuyện Hai anh em.
- HS lắng nghe.
-GV nhắc lại những sự việc cảm
độngtrong câu chuyện để có thể kể cho - HS thực hiện.
mọi người cùng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù:
- Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông ( xe máy, xe
buýt, đò…) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
- Dự đoán/ nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia
giao thông.
*Năng lực chung :
- Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông
- Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông
* Phẩm chất:
- Tham gia giao thông an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh ảnh SHS
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Em hãy nói về một tình huống giao thông - HS chia sẻ.
nguy hiểm? Theo em tại sao lại xảy ra tình
huống đó?
GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy định khi
đi trên phương tiện giao thông
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.52
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Cho HS thảo luận nhóm và cho biết các quy
định khi đi trên phương tiện giao thông?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gv tổng kết: Để đảm bảo ATGT cần tuân - HS thực hiện.
thủ các quy định khi đi trên phương tiện giao
thông như đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy,
thắt dây an toàn khi đi ô tô…
- Cho HS kể thêm 1 số quy định khi đi trên
phương tiện giao thông mà em biết?
Hoạt động 2: Dự đoán/ nhận biết tình
huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham
gia giao thông
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.53, chia
lớp làm 6 nhóm mỗi nhõm quan sát 1 hình và - 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
dự đoán điều gì sẽ xảy ra? Vì sao?
+ Nhóm 1: Hình 6
+ Nhóm 2: Hình 7
+ Nhóm 3: Hình 8
+ Nhóm 4: Hình 9
- HS thảo sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Nhóm 5: Hình 10
+ Nhóm 6: Hình 11
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
nhóm khác bổ sung
- Nhận xét.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, chốt ý
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhắc HS về nhà kể với người thân về đèn
tín hiệu và các biển báo giao thông đã học
- HS chia sẻ
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
........................………………………………………………………………………
======================================
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
Tập đọc (Tiết 5 + 6)
BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thyowng của bạn nhỏ dành cho em bé
*. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm…..
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ
hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
*. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng hình ảnh của nội dung bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
- Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp.
nêu tình cảm chị dàng cho em.
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh
vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong
tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn
khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.112.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.57.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ
cách trả lời đầy đủ câu.
đâu đến.
+ C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ
cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa,
bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười
vang sân nhà.
+ C3: Đáp án: a,b,c,e
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
+ C4: Đáp án b
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản lớp.
đọc.
- 2-3 HS đọc.
Bài 1:
- HS nêu nối tiếp.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 3 trong VBTTV/tr.58.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- HS nêu.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- HS thực hiện.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Toán
TIẾT 68: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước.
- Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế.
- Đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
* Năng lực chung :
- Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán.
* Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- rèn tính cẩn thận. Tính chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + thước có vạch chia xăng ti
+ Sợi dây, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát
đầu sợi dây và kéo căng.
- Đưa ra thước thằng
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
- GV cho HS mở sgk/tr.98:
- YC HS quan sát tranh, dựa vào nội
dung bóng nói của Mai, thảo luận - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời
nhóm theo bàn để trả lời các câu hói câu hỏi.
sau:
+ Trên bảng có những gì?
+ Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo
cờ là gì?
- Mời một số HS nêu câu trả lời của
mình.
- Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc
- 2 HS trả lời.
đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn
thẳng.
- Lớp NX
- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD
HS cách ghi tên điểm, các đọc tên
điểm.
- Nối điểm B với điểm C.
- YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho - HS đọc tên các điểm.
biết ta được gì?
- Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm
C ta được đoạn thẳng BC.
- Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn
thẳng.
- YC 2 HS lên kéo căng sợi dây:
+ Mỗi đầu sợi dây là gì?
- 2 -3 HS trả lời
- 1-2 HS trả lời.
+ Sợi dây là gì?
- YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví
- HS đọc tên hình.
dụ về điểm, đoạn thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- HS trả lời
- NX, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong
lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX.
HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng
thời góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Làm tương tự bài 1.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS quan sát mẫu và HD:
+ Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt
- 2 HS đọc
- Các nhóm làm việc
thước như thế nào?
- 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
+ Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B
trùng vạch số nào?
+ Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
+ YC HS đo và ghi độ dài các đoạn
thẳng trong VBT Toán.
- YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm - 2 HS đọc.
của nhau.
- Quan sát, trả lời câu hỏi.
- Mời HS nêu kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Kiểm tra và góp ý cho nhau.
- Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong
lớp, ở nhà, ...
- Nhận xét giờ học.
IV:ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
........................………………………………………………………………………
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 14: NGHĨ NHANH, LÀM GIỎI.
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống.
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* phẩm chất:
- Giúp HS xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh SGK nội dung bài.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS choi trò :" Gà con
nhanh nhẹn"
GV mời HS vào vai các chú gà con ứng
phó nhanh khi có những tình huống bất ngờ - HS quan sát, thực hiện theo HD.
xảy ra. GV hô: “Cáo đến”, HS sẽ nhồi thụp
xuống, hay tay vòng ôm lấy mình như đôi
cánh gà mẹ che chở con. GV hô: “Mưa
rồi!”, HS sẽ chạy vào vị trí ngồi. Cứ thế, GV
nghĩ thêm một hoặc hai tính huống hành
động tương ứng, thống nhất trước để HS
cùng thực hiện (Ví dụ: “Đi kiếm mồi!”,
“Trời nắng!”…)
- GV tổ chức HS tham gia chơi.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống có
- HS tham gia chơi.
- HS theo dõi.
những tình huống đơn giản bất ngờ xảy ra,
chúng ta phải bình tĩnh ứng phó.
2. Khám phá chủ đề:
*Xử lí tình huống.
- YCHS quan sát hình trong tranh và nói
- HS lắng nghe.
các bạn trong tranh đang làm gì?
− GV giới thiệu tình huống :
Tranh 1: Đang rót nước bị đổ nước ra ngoài.
Tranh 2: Đang đi trên đường, bỗng mây đen
kéo đến, có thể sắp mưa.
- HS thực hiện cá nhân.
Tranh 3: Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng
sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi
túa ra.
- Tranh 4: Bị chảy máu cam.
- GV yêu cầu HS trao đổi chỉ ra cách xử lí
tình huống của các bạn trong mỗi tranh.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS báo cáo.
- GV gọi HS nhận xét .
- GV nhận xét .
GV kết luận: Trong cuộc sống xảy ra
nhiều tình huống bất ngờ nhưng có thể
xử lí rất đơn giản mà em cũng làm được.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- HS trình bày lại bằng lời và giải
thích vì sao mình chọn cách xử lí
tình huống như thế.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số các tình
huống khác trong cuộc sống.
Ví dụ: Mực đổ ra bàn học.
- GV tổ chức cho HS phân tích tình huống
đó:
+ Đang bơm mực không may quệt tay mực
đổ ra bàn học ta làm thế nào?
- HS trao đổi.
- HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- Khi bơm mực chúng ta phải làm gì để mực
- HS nêu.
k bị đổ ?
− GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét . Và nêu ra điểm chung khi
xử lí tình huông : Bình tĩnh, nghĩ, hành động
.Yêu cầu dán thẻ ở góc lớp .
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ
để biết thêm các tình huống khác có thể xảy - HS thực hiện.
ra và HS có thể tự ứng phó được.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
........................………………………………………………………………………
=============================
Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023
Toán
TIẾT 69: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực
quan.
- Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho
trước.
- Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế.
* Năng lực chung :
- Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất:
- phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- rèn tính cẩn thận. Tính chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh ảnh trong nội dung bài học .dây ,…
- HS: SGK.bảng con ,dây …..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng,
YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng
đó.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
Hoạt động của HS
- GV cho HS mở sgk/tr.100:
- YC HS quan sát tranh và dựa vào - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
bóng nói của Việt, trả lời CH:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng
có dạng gì?
- 2 HS trả lời - Lớp NX.
+ Hãy đọc tên các điểm có trong hình - HS đọc tên các điểm.
vẽ.
+ Nối điểm A với điểm B ta được gì?
- 2 -3 HS trả lời
- GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng
AB về hai phía ta được đường thẳng - 1-2 HS trả lời.
AB.
- Cho HS đọc tên đường thẳng AB.
+ Ba điểm M, N, P cùng nằm trên
- HS đọc tên hình.
đường thẳng nào?
- Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N,
P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta
nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng
hang.
- HS trả lời
- Trên bảng vẽ đường cong nào?
- Đưa ra các đồ vật có dạng đường
cong cho HS nhận biết.
- Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu
- 2 HS trả lời.
HS đọc tên các đường thẳng đó.
- YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh - HS quan sát,nhận biết đường cong.
sự khác nhau giữa đoạn thẳng và
đường thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ.
trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng
HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng
thời góp ý sửa cho nhau.
- Các nhóm làm việc
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- 2 nhóm trình bày.
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Lớp NX, góp ý.
Bài 2:
- Gọi HS nêu YC bài.
- 2 HS đọc.
- YC HS làm bài vào VBT
- Quan sát, trả lời câu hỏi.
- Mời một số HS chia sẻ bài làm trước
lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc
S.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi H...
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
Toán
TIẾT 66: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán
thực tế.
* Năng lực chung :
- Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán.
* Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- rèn tính cẩn thận. Tính chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh ảnh trong nội dung bài học .
- HS: SGK.bảng con ,…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai - Tham gia trò chơi.
nhanh hơn”
GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các
số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh
kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính
nhanh, chính xác là người chiến thắng.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở
- 1-2 HS trả lời.
- Mời 2 HS lên bảng làm.
- HS làm bài.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách
đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý.
dương HS.
- YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của
nhau.
Bài 2:
- Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến
đánh giá.
- Gọi HS nêu YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Để điền được số vào ô trống, con cần
làm gì?
- 2 -3 HS nêu.
- HS trả lời.
- YC HS làm bài vào VBT Toán.
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng
nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
- Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách
làm của mình. Lớp NX, góp ý.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- 2 HS đọc.
- HDHS phân tích bài toán.
- YC HS giải bài toán vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam
và Rô-bốt.
- Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên
bảng.
- Lớp NX, góp ý.
- 2 HS đọc.
- 3 HS thực hiện.
- Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính
nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt?
a. 32 – 17
b. 62 – 42
c. 51 -33
- YC HS thảo luận nhóm theo bàn để
- HS thảo luận, tìm câu trả lời.
tìm câu TL.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả
và cách làm trước lớp.
- Lớp NX, góp ý.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn:
Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép - 2 -3 HS đọc.
thành các số có hai chữ số và trả lời các
- HS thực hiện ghép số và trả lời câu
câu hỏi của bài.
hỏi theo nhóm bàn.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả
và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
- HS chia sẻ.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV:ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
........................……………………………………………………………………
Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé
nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
*. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm…..
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
*. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng hình ảnh của nội dung bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- 2-3 HS luyện đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
- 2-3 HS đọc.
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm bốn .
sgk/tr 110.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
- HS lần lượt đọc.
hoàn thiện vào VBTTV/tr 56.
HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em;
Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét;
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích;
Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị
em ôm nhau ngủ,....
+ C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa
Na đến nơi an toàn bằng cách cõng
em chạy theo dân làng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
+ C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng
em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm
máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết
đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
thắm.
+ C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em
của nhân vật.
Na,....
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
- 2-3 HS đọc.
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.56, 57.
- 2-3 HS đọc.
-HĐ nhóm.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra
những việc chị Nết đã làm để chăm sóc,
thể hiện tình yêu thương với em Na.
-Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em
Na vào VBT tr57.
- HS chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 14: NGHĨ NHANH, LÀM GIỎI.
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động,...
3. Tự phục vụ bằng cách chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ
trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: việc làm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe các chú cảnh
sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn
cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. (15 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- GV cho HS nghe các chú cảnh sát phòng
- HS hát.
- HS lắng nghe
cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm
khi xảy ra hỏa hoạn.
- Hỏa hoạn gây thiệt hại như thế nào?
- HS nghe các chú cảnh sát phòng
- Khi gặp đám cháy chúng ta gọi điện thoại cháy chữa cháy hướng dẫn cách
cho ai? Gọi số mấy? hoặc sẽ báo cho ai?
thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn.
- Khi chúng ta trong đám cháy, chúng ta sẽ -HS trả lời
làm gì để thoát khỏi đám cháy?
- HS thực hiện yêu cầu.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
==============================
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2023
Toán
TIẾT 67: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu
phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi.
* Năng lực chung :
- Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán.
* Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- rèn tính cẩn thận. Tính chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh ảnh trong nội dung bài học .
- HS: SGK.bảng con ,…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai - Tham gia chơi
nhanh hơn”
GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các
số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh
kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính
nhanh, chính xác là người chiến thắng.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập:
- 2 -3 HS đọc.
Bài 1:
- HS làm bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách
cách tính. Lớp NX, góp ý.
- YC HS làm bài vào vở
- Mời 2 HS lên bảng làm.
- Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên đánh giá.
dương HS.
- YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của
nhau.
- 2 -3 HS đọc.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời.
- Chiếu hình ảnh BT 2.
- HS trả lời.
- Cần tính tổng của những số nào?
- Cần thực hiện phép tính nào?
- YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
nhóm.
- Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên làm của mình. Lớp NX, góp ý.
dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HDHS phân tích bài toán.
- 2 HS đọc.
- YC HS giải bài toán vào vở.
- Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Lớp NX, góp ý.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- 2 HS đọc.
- Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần - HS trả lời.
làm như thế nào?
- YC HS thảo luận nhóm theo bàn để
tìm câu TL.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả
và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
- HS thảo luận, tìm câu trả lời.
- Lớp NX, góp ý.
Bài 5:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- HS thực hiện ghép số và trả lời câu
hỏi theo nhóm bàn.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn:
Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép
thành các số có hai chữ số và trả lời các
câu hỏi của bài.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS chia sẻ.
và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên
dương HS.
3. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”:
- Nêu tên trò chơi.
- HD cách chơi.
- Cho HS chơi thử.
- Nghe HD cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi
nhóm 10 người.
- Các nhóm chơi trò chơi.
- Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Tập viết (Tiết 3)
CHỮ HOA N
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt.
*. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm…..
*. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa N.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa N.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa N gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
- HS quan sát.
hoa N.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N đầu câu.
+ Cách nối từ N sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Nói và nghe (Tiết 4)
HAI ANH EM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh
đồng lúa.
- Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau.
*. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm…..
*. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Có tình thần trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng hình ảnh của nội dung bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói tới sự
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
việc gì?
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện.
-GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với - HS lắng nghe.
HS.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
trước lớp.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và
dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý
phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
chuyện.
với bạn theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- GV HDHS kể cho người thân nghe
những sự việc cảm động trong câu
chuyện Hai anh em.
- HS lắng nghe.
-GV nhắc lại những sự việc cảm
độngtrong câu chuyện để có thể kể cho - HS thực hiện.
mọi người cùng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù:
- Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông ( xe máy, xe
buýt, đò…) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
- Dự đoán/ nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia
giao thông.
*Năng lực chung :
- Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông
- Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông
* Phẩm chất:
- Tham gia giao thông an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh ảnh SHS
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Em hãy nói về một tình huống giao thông - HS chia sẻ.
nguy hiểm? Theo em tại sao lại xảy ra tình
huống đó?
GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy định khi
đi trên phương tiện giao thông
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.52
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Cho HS thảo luận nhóm và cho biết các quy
định khi đi trên phương tiện giao thông?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gv tổng kết: Để đảm bảo ATGT cần tuân - HS thực hiện.
thủ các quy định khi đi trên phương tiện giao
thông như đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy,
thắt dây an toàn khi đi ô tô…
- Cho HS kể thêm 1 số quy định khi đi trên
phương tiện giao thông mà em biết?
Hoạt động 2: Dự đoán/ nhận biết tình
huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham
gia giao thông
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.53, chia
lớp làm 6 nhóm mỗi nhõm quan sát 1 hình và - 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
dự đoán điều gì sẽ xảy ra? Vì sao?
+ Nhóm 1: Hình 6
+ Nhóm 2: Hình 7
+ Nhóm 3: Hình 8
+ Nhóm 4: Hình 9
- HS thảo sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Nhóm 5: Hình 10
+ Nhóm 6: Hình 11
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
nhóm khác bổ sung
- Nhận xét.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, chốt ý
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhắc HS về nhà kể với người thân về đèn
tín hiệu và các biển báo giao thông đã học
- HS chia sẻ
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
........................………………………………………………………………………
======================================
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
Tập đọc (Tiết 5 + 6)
BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thyowng của bạn nhỏ dành cho em bé
*. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm…..
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ
hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
*. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng hình ảnh của nội dung bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Hoạt động của HS
- Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp.
nêu tình cảm chị dàng cho em.
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh
vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong
tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn
khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.112.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.57.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ
cách trả lời đầy đủ câu.
đâu đến.
+ C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ
cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa,
bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười
vang sân nhà.
+ C3: Đáp án: a,b,c,e
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
+ C4: Đáp án b
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản lớp.
đọc.
- 2-3 HS đọc.
Bài 1:
- HS nêu nối tiếp.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 3 trong VBTTV/tr.58.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- HS nêu.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- HS thực hiện.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Toán
TIẾT 68: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước.
- Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế.
- Đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
* Năng lực chung :
- Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán.
* Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- rèn tính cẩn thận. Tính chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + thước có vạch chia xăng ti
+ Sợi dây, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát
đầu sợi dây và kéo căng.
- Đưa ra thước thằng
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
- GV cho HS mở sgk/tr.98:
- YC HS quan sát tranh, dựa vào nội
dung bóng nói của Mai, thảo luận - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời
nhóm theo bàn để trả lời các câu hói câu hỏi.
sau:
+ Trên bảng có những gì?
+ Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo
cờ là gì?
- Mời một số HS nêu câu trả lời của
mình.
- Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc
- 2 HS trả lời.
đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn
thẳng.
- Lớp NX
- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD
HS cách ghi tên điểm, các đọc tên
điểm.
- Nối điểm B với điểm C.
- YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho - HS đọc tên các điểm.
biết ta được gì?
- Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm
C ta được đoạn thẳng BC.
- Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn
thẳng.
- YC 2 HS lên kéo căng sợi dây:
+ Mỗi đầu sợi dây là gì?
- 2 -3 HS trả lời
- 1-2 HS trả lời.
+ Sợi dây là gì?
- YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví
- HS đọc tên hình.
dụ về điểm, đoạn thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- HS trả lời
- NX, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong
lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX.
HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng
thời góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Làm tương tự bài 1.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS quan sát mẫu và HD:
+ Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt
- 2 HS đọc
- Các nhóm làm việc
thước như thế nào?
- 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
+ Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B
trùng vạch số nào?
+ Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
+ YC HS đo và ghi độ dài các đoạn
thẳng trong VBT Toán.
- YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm - 2 HS đọc.
của nhau.
- Quan sát, trả lời câu hỏi.
- Mời HS nêu kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Kiểm tra và góp ý cho nhau.
- Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong
lớp, ở nhà, ...
- Nhận xét giờ học.
IV:ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
........................………………………………………………………………………
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 14: NGHĨ NHANH, LÀM GIỎI.
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống.
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* phẩm chất:
- Giúp HS xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh SGK nội dung bài.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS choi trò :" Gà con
nhanh nhẹn"
GV mời HS vào vai các chú gà con ứng
phó nhanh khi có những tình huống bất ngờ - HS quan sát, thực hiện theo HD.
xảy ra. GV hô: “Cáo đến”, HS sẽ nhồi thụp
xuống, hay tay vòng ôm lấy mình như đôi
cánh gà mẹ che chở con. GV hô: “Mưa
rồi!”, HS sẽ chạy vào vị trí ngồi. Cứ thế, GV
nghĩ thêm một hoặc hai tính huống hành
động tương ứng, thống nhất trước để HS
cùng thực hiện (Ví dụ: “Đi kiếm mồi!”,
“Trời nắng!”…)
- GV tổ chức HS tham gia chơi.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống có
- HS tham gia chơi.
- HS theo dõi.
những tình huống đơn giản bất ngờ xảy ra,
chúng ta phải bình tĩnh ứng phó.
2. Khám phá chủ đề:
*Xử lí tình huống.
- YCHS quan sát hình trong tranh và nói
- HS lắng nghe.
các bạn trong tranh đang làm gì?
− GV giới thiệu tình huống :
Tranh 1: Đang rót nước bị đổ nước ra ngoài.
Tranh 2: Đang đi trên đường, bỗng mây đen
kéo đến, có thể sắp mưa.
- HS thực hiện cá nhân.
Tranh 3: Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng
sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi
túa ra.
- Tranh 4: Bị chảy máu cam.
- GV yêu cầu HS trao đổi chỉ ra cách xử lí
tình huống của các bạn trong mỗi tranh.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS báo cáo.
- GV gọi HS nhận xét .
- GV nhận xét .
GV kết luận: Trong cuộc sống xảy ra
nhiều tình huống bất ngờ nhưng có thể
xử lí rất đơn giản mà em cũng làm được.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- HS trình bày lại bằng lời và giải
thích vì sao mình chọn cách xử lí
tình huống như thế.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số các tình
huống khác trong cuộc sống.
Ví dụ: Mực đổ ra bàn học.
- GV tổ chức cho HS phân tích tình huống
đó:
+ Đang bơm mực không may quệt tay mực
đổ ra bàn học ta làm thế nào?
- HS trao đổi.
- HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- Khi bơm mực chúng ta phải làm gì để mực
- HS nêu.
k bị đổ ?
− GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét . Và nêu ra điểm chung khi
xử lí tình huông : Bình tĩnh, nghĩ, hành động
.Yêu cầu dán thẻ ở góc lớp .
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ
để biết thêm các tình huống khác có thể xảy - HS thực hiện.
ra và HS có thể tự ứng phó được.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
........................………………………………………………………………………
=============================
Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023
Toán
TIẾT 69: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực
quan.
- Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho
trước.
- Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế.
* Năng lực chung :
- Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất:
- phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- rèn tính cẩn thận. Tính chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sử dụng tranh ảnh trong nội dung bài học .dây ,…
- HS: SGK.bảng con ,dây …..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng,
YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng
đó.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
Hoạt động của HS
- GV cho HS mở sgk/tr.100:
- YC HS quan sát tranh và dựa vào - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
bóng nói của Việt, trả lời CH:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng
có dạng gì?
- 2 HS trả lời - Lớp NX.
+ Hãy đọc tên các điểm có trong hình - HS đọc tên các điểm.
vẽ.
+ Nối điểm A với điểm B ta được gì?
- 2 -3 HS trả lời
- GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng
AB về hai phía ta được đường thẳng - 1-2 HS trả lời.
AB.
- Cho HS đọc tên đường thẳng AB.
+ Ba điểm M, N, P cùng nằm trên
- HS đọc tên hình.
đường thẳng nào?
- Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N,
P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta
nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng
hang.
- HS trả lời
- Trên bảng vẽ đường cong nào?
- Đưa ra các đồ vật có dạng đường
cong cho HS nhận biết.
- Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu
- 2 HS trả lời.
HS đọc tên các đường thẳng đó.
- YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh - HS quan sát,nhận biết đường cong.
sự khác nhau giữa đoạn thẳng và
đường thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ.
trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng
HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng
thời góp ý sửa cho nhau.
- Các nhóm làm việc
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- 2 nhóm trình bày.
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Lớp NX, góp ý.
Bài 2:
- Gọi HS nêu YC bài.
- 2 HS đọc.
- YC HS làm bài vào VBT
- Quan sát, trả lời câu hỏi.
- Mời một số HS chia sẻ bài làm trước
lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc
S.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi H...
 









Các ý kiến mới nhất