Giáo án Tuần 14 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 23h:55' 27-11-2024
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 23h:55' 27-11-2024
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 14
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 02/12/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 96)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho
số có một chữ số. Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã
học. Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ
hoặc tình huống thực tiễn. Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài
tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý
nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít
hơn một số đơn vị).
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV, Laptop; Tivi.
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 1 của HS.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Tập đếm.
- GV kết nối vào bài.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV lưu ý HS thực hiện việc tính toán - HS có thể thực hiện bằng cách đặt
trong trường hợp có hai dấu phép tính tính theo cột dọc hoặc tính nhẩm.
cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) - 3 HS nối tiếp đọc kết quả.
trong phạm vi các số và phép tính đã học. - HS nhận xét và nhắc lại cách thực
- GV khuyến khích HS thực hiện tính hiện phép tính có từ hai dấu phép
nhẩm.
tính. (Thực hiện lầ lượt từ trái sang
phải)
Bài 2: Tính tổng các số trên ba bông hoa
mà chú ong đã gặp.
- GV cho HS đọc các số trên ba bông - HS nêu yêu cầu bài toán.
hoa.
- HS làm việc cá nhân, xác định số
- Cho HS tính cộng để tìm tổng của ba số trên các bông hoa, sau đó tính tổng
2
đó, làm vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và chữa bài.
- GV mở rộng bài tập bằng cách đặt thêm
câu hỏi: Tính tổng (hoặc hiệu của số trên
bông hoa đầu tiên với số trên bông hoa
cuối cùng mà chú ong bay qua.)
Bài 3: (bài toán có lời văn)
- GV dẫn dắt bài toán bằng truyện cổ tích
“Cây tre trăm đốt”,
- GV cho HS tìm hiểu, phân tích để bài
(cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính thích
hợp rồi trình bày giải.
- GV mở rộng bài toán: “Anh Khoai cần
thêm bao nhiêu đốt tre để có đủ 100
đốt?”.
Bài 4. Tìm chữ số thích hợp
- Cho HS đọc yêu cầu đề toán.
- GV cho HS phát hiện và nêu cách làm.
- Nếu HS không nêu được thì GVHD: để
tìm được chữ số ở ô có dấu “?” bên vế
phải, cần tính kết quả của phép tính ở vế
trái.
- Cho HS thi đua trong nhóm.
các số đó.
- HS nối tiếp đọc kết quả.
- Kết quả: 5 + 61 + 8 = 74.
- HS cùng GV nhận xét.
- HSKG làm bài tập này.
- Học sinh đọc đề và quan sát tranh.
- HS nghe GV kể chuyện.
- Xác định yêu cầu bài.
- HS làm vào vở.
Bài giải:
Số đốt tre của cả hai cây tre có là:
43 + 50 = 93 (đốt tre)
Đáp số: 93 đốt tre.
- 2 HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét bài của bạn.
- HSKG làm yêu cầu này.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu cách làm bài.
- HS làm bài vào vở.
- Câu a, kết quả của phép tính ở vế
trái: 60 – 9 = 51. Khi đó, thu được
biểu thức 51 >5? nên chữ số cần tìm
chỉ có thể là 0.
Tương tự cho câu b.
- Kết quả: a) 60 – 9 > 50; b) 42 – 4
< 39.
- HSKG làm thêm yêu cầu này.
- GV mở rộng bài tập bằng cách thay dấu
> bởi dấu < hoặc thay đổi số liệu.
3. Trò chơi “Bắn tên” (HTQC)
- GV nêu tên trò chơi.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HD cách chơi.
- HS chơi trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi.
- Lắng nghe.
- GV nx.
3. Vận dụng
- HS nhắc lại tên bài.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Nêu 1 số VD trong thực tế để HS áp
dụng tính toán.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
3
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật. HS trả lời được câu hỏi trong bài, nêu nội dung bài, có ý
thức chăm sóc bảo vệ các loài hoa.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé
nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Tự chủ, tự học: Tự đọc bài, trả lời câu hỏi. Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo
luận nhóm cùng bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình.
*Tích hợp KNS: Chị em trong GĐ phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV cho HS đọc câu hỏi thảo luận:
+ Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Bài học hôm
nay sẽ cho các em thấy được tình cảm chị
em hồn nhiên mà đầy xúc động thể hiện
qua bài đọc.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm,
chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân
vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
Hoạt động của HS
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm khi GV đọc mẫu.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
4
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp
từng câu.
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp
từng đoạn. HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên đương HS đọc tiến
bộ.
- GV hoặc 1 HS đọc lại toàn bộ bài:
- HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
- HS trong nhóm đọc nối tiếp từng
câu.
- HS trong nhóm đọc nối tiếp từng
đoạn. HS góp ý cho nhau.
- HS trong các nhóm gặp khó khăn
khi đọc bài, tuyên đương HS đọc tiến
bộ.
- HS lắng nghe
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (Dạy học
phân hoá đối tượng HS)
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr 110.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi:
Câu 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị em + HS xem lại đoạn đầu của bài đọc
Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm.
(từ đầu đến ôm nhau ngủ) và quan sát
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của tranh minh hoạ để tìm câu trả lời.
các nhóm.
Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ GV và HS thống nhất câư trả lời. (VD: + HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời.
Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm đông, Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ốm choàng
lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt,
thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,...)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na + HS quan sát tranh minh hoạ, xem lại
đến nơi an toàn bằng cách nào?
câu đầu của đoạn 2.
- GV và HS thống nhát câu trả lời. (VD: + Từng HS suy nghĩ trả lòi câu hỏi.
Khi nước lủ dâng cao, chị Nết đưa Na đến HS trả lời trước lớp. GV và HS nhận
nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo xét.
dân làng.)
Câu 3. Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết
cõng em chạy lũ.
+ HS đọc lại đoạn 2 của bài đọc.
+ GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: Nết bị
làm sao khi cõng em chạy lũ? Bụt thương + HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời.
Nết, đã giúp Nết điều gì? Cảm động trước Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
tình chị em của Nết và Na, Bụt đã hoá
phép cho sự vật nào xuất hiện?
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của
5
các nhóm.
+ GV và HS thống nhất câu trả lởi. (VD:
Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ:
Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành
hẳn; nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên
những khóm hoa đỏ thắm.)
Câu 4. Theo em, vì sao dân làng đặt tên
loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
+ GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: Hoa tỉ
muội có hình đáng thế nào?; Hình dáng đó
có điểm gì giống chị em Nết, Na?; Hoa tỉ
muội có đẹp không?; Hoa tỉ muội và tình
chị em của Nết vả Na có điểm gì giống
nhau?
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của
các nhóm.
+ GV khuyến khích HS lí giải theo nhiều
cách khác nhau và ghi nhận những câu trả
lời hợp lí (VD: Vì hoa đẹp như tình chị em
của Nết và Na.; Vì hoa có bông hoa lớn
che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở
cho em Na.; Vi hoa có nhiểu hoa và nụ,
giống như chị em quây quần bên nhau,...).
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hoặc 1 HS đọc diễn cảm toàn bài.
Lưu ý giọng của nhân vật.
+ HS lắng nghe GV hoặc bạn đọc diễn cảm
cả bài.
+ HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa
theo cách đọc của GV (hoặc bạn HS).
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm, trao
đổi tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết và
em Na; từ nào chỉ màu sắc, hình dáng hoặc
kích thước của sự vật.
- GV có thể viết sẵn từ ngữ vào các thẻ rời
(làm thành nhiều bộ, phát cho các nhóm
HS) để các nhóm HS cùng sắp xếp các thẻ
từ này. Cũng có thể cho HS làm bài vào vở
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lởi.
Đại điện nhóm trình bày ý kiến.
- HS lắng nghe đọc diễn cảm toàn bài.
Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS đọc toàn bài
- 2-3 HS đọc.
- HS làm bài tập theo nhóm, trao đổi
tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết
và em Na; từ nào chỉ màu sắc, hình
dáng hoặc kích thước của sự vật.
6
bài tập.
- Một số (2-3) nhóm HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả
GV và HS nhận xét
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: cõng, chạy
- GV và HS thống nhất đáp án.
theo, đi qua, gật đầu;
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé
nhỏ, đẹp, cao.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- GV hướng dẫn HS xem lại toàn bài; thảo - HS xem lại toàn bài; thảo luận nhóm
luận nhóm để tìm ra những việc chị Nết đã để tìm ra những việc chị Nết đã làm
làm để chăm sóc, để thể hiện tình yêu để chăm sóc, để thể hiện tình yêu
thương em Na.
thương em Na.
- Từng HS suy nghĩ, đặt câu nói về một - HS suy nghĩ, đặt câu nói về một việc
việc chị Nết đã làm cho em Na.
chị Nết đã làm cho em Na.
- HS trong nhóm/ cặp góp ý cho nhau.
- Thực hiện theo nhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Trình bày kết quả
GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác
nhau và ghi nhận những câu nói phù hợp.
(VD: Chị Nết luôn nhường em; Chị Nết
ôm em để em được ấm hơn; Chị Nết kể
chuyện cho em nghe; Chị Nết cõng em đi
tránh lũ;...)
4. Vận dụng.
*Tích hợp KNS: GDHS anh, chị, em trong - HS lắng nghe, ghi nhớ
GĐ phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau.
- HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
* Liên hệ thực tế anh, chị em trong GĐ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 03/12/2024
Tiết 1: Toán
ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. Đọc tên điểm,
đoạn thẳng cho trước. Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. Đo độ dài đoạn
thẳng cho trước.
7
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
+ Sợi dây, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (HTQC)
Trò chơi “Thả thuyền”
- Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - HS thực hiện.
đầu sợi dây và kéo căng.
- Quan sát.
- Đưa ra thước thằng.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
- GV cho HS mở sgk/tr.98:
- YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời
dung bóng nói của Mai, thảo luận nhóm câu hỏi.
theo bàn để trả lời các câu hói sau:
+ Trên bảng có những gì?
+ Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ
là gì?
- Mời một số HS nêu câu trả lời của - 2 HS trả lời.
mình.
- Lớp NX
- Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc
đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn
thẳng.
- HS đọc tên các điểm.
- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD HS
cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm.
- Nối điểm B với điểm C.
- 2 -3 HS trả lời
- YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho
biết ta được gì?
- Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm
C ta được đoạn thẳng BC.
- 1-2 HS trả lời.
- Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn - HS đọc tên hình.
thẳng.
- HS trả lời
- YC 2 HS lên kéo căng sợi dây:
+ Mỗi đầu sợi dây là gì?
+ Sợi dây là gì?
- Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong
- YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng.
dụ về điểm, đoạn thẳng.
- 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
8
trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS
kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời
góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Kể tên các đoạn thẳng trong mỗi
hình vẽ sau:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS quan sát và nêu tên các đoạn
thẳng.
-GV nhận xét, tuyên dương
- 2 HS đọc
- Các nhóm làm việc
- 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
- 2 HS đọc.
- Quan sát, trả lời. Nhận xét.
+ Hình a có các đoạn thẳng NM, MP,
PN
+ Hình b có các đoạn thẳng: AB, BC,
CD
Bài 3: Số?
- HS đọc YC bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát, lắng nghe.
- YC HS quan sát mẫu và HD:
+ Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt
thước như thế nào?
+ Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B
trùng vạch số nào?
+ Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
- Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng.
+ YC HS đo và ghi độ dài các đoạn
thẳng trong VBT Toán.
- Kiểm tra và góp ý cho nhau.
- YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm
của nhau.
- HS nêu KQ.
- Mời HS nêu kết quả trước lớp.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
- 1 – 2 HS nêu VD.
- Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong
lớp, ở nhà, ...
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA N
9
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng từ, câu ứng dụng.
- Thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn
thành bài viết.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ.
*Tích hợp: TTĐĐ HCM: Giải thích câu tục ngữ: “Nói lời hay, làm việc tốt”.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N.
- HS: Vở Tập viết; nháp.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- HS nghe và hát theo bài hát: Nét chữ
nết người
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N và
hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa N và
hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa N.
- Độ cao chữ N mấy ô li?
- Chữ viết hoa N gồm mấy nét?
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
* GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn:
(Hoặc GV có thể chiếu video hướng dẫn
viết hoa chữ N cho HS quan sát)
+ Đặt bút trên đường kẻ ngang 2, viết
nét móc ngược trái tới tận đường kẻ 6
(lưu ý đẩu nét tròn).
+ Từ điểm dừng bút tại đường kẻ ngang
6, chuyển hướng để viết nét thẳng xiên
và dừng ở đường kẻ ngang 1.
+ Tiếp theo, viết nét móc xuôi phải từ
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát chữ viết hoa N và nêu
độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa N.
+ Độ cao: độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li
+ Chữ N hoa gồm 3 nét: nét móc
ngược, thẳng xiên và móc xuôi (hơi
nghiêng)
- HS quan sát và lắng nghe cách viết
chữ viết hoa N.
10
dưới lên, đến đường kẻ 6 thì cong
xuổng (lưu ý đẩu nét tròn). Điểm dừng
bút ở đường kẻ ngang 5.
- GV yêu cầu HS luyện viết nháp chữ - HS luyện viết nháp chữ hoa N.
hoa N.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tự nhận xét và nhận xét bài của
bạn
xét bài của bạn
- GV cho HS viết chữ viết hoa N (chữ - HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- HS đọc
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV giới thiệu ý nghĩa câu viết ứng - Lắng nghe
dụng, từ ứng dụng.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - Quan sát
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N đầu câu.
+ Cách nối từ.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
*Tích hợp TTĐĐ HCM: “Nói lời hay, - Lắng nghe, ghi nhớ.
làm việc tốt” khuyên nhủ chúng ta nên
dùng lời nói dịu dàng, lịch sự và hành
động đúng đắn, tử tế. Ý nghĩa của câu
này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
duy trì thái độ tích cực và hành động tốt
trong cuộc sống hàng ngày, không chỉ
để tạo ra môi trường sống hòa bình mà
còn để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp
với mọi người xung quanh.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- GV YC HS thực hiện luyện viết chữ - HS thực hiện luyện viết chữ hoa N
hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lắng nghe,
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
* Liên hệ thực tế về vẻ đẹp quê hương. - HS thực hiện.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
11
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh
đồng lúa. Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau.
- Tự chủ, tực học: Tự đọc bài, nói cảm nhận của bản thân. Giao tiếp và hợp tác:
Thảo luận nhóm và tham gia trò chơi cùng bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm anh, em.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới - HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh.
tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quan sát từng tranh, trả lời câu
tranh, trả lời câu hỏi:
hỏi
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói tới sự
việc gì?
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả. GV và HS nhận xét.
- Mỗi tranh, 2-3 nhóm chia sẻ.
+ Tranh 1. Vẽ cảnh hai anh em chia
lúa. + Tranh 2. Vẽ cảnh người em nghĩ
tới anh và mang phần lúa của mình để
sang đống lúa của người anh.
+ Tranh 3. Vẽ cảnh người anh nghĩ tỏi
em và mang phẩn lúa của mình để
sang đống lúa của người em.
+ Tranh 4. Vẽ cảnh hai anh em xúc
động ôm lấy nhau khi biết chuyên cả
hai đều thương nhau, biết nghĩ cho
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
nhau.)
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện.
- HS lắng nghe
- GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi - HS lắng nghe
với HS. Chú ý phân biệt giọng đọc và
giọng kể khi kể lại từng đoạn truyện.
Trong khi kể, thỉnh thoảng dừng lại
một chút để HS tò mò, đoán sự việc
12
tiếp theo là gì.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn - HS lắng nghe
của câu chuyện theo tranh.
- GV cho HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn - HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và
1-2 đoạn để tập kể, cố gắng kể đúng câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2
lời nói của các nhân vật trong câu đoạn để tập kể, cố gắng kể đúng lời
chuyện (không phải kể đúng từng câu nói của các nhân vật trong câu chuyện
từng chữ trong bài đọc).
(không phải kể đúng từng câu từng
- GV cho HS tập kể chuyện theo cặp/ chữ trong bài đọc).
nhóm (từng em kể rồi góp ý cho nhau). - HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 (từng em kể rồi góp ý cho nhau).
đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em
thích hoặc nhớ nhất.
- GV cho 2 - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp. Có thể đóng - HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện
vai để kể từng đoạn (nếu điều kiện cho trước lớp. Có thể đóng vai để kể từng
phép).
đoạn (nếu điều kiện cho phép).
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen
ngợi HS có nhiểu cố gắng.
- HS lắng nghe
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận
nhóm: Em học được điều gì qua câu - HS thảo luận nhóm: Em học được
chuyện trên? Đại diện một số nhóm trả điều gì qua câu chuyện trên? Đại diện
lời.
một số nhóm trả lời.
- GV ghi nhận những câu trả lời hợp lí.
(VD: Anh chị em trong một nhà phải - HS theo dõi, lắng nghe
luôn yêu thương nhau; Anh chị em
phải biết lo cho nhau; phải biết nhường
nhịn nhau,...)
3.Vận dụng:
- GV HD HS kể cho người thân nghe
những sự việc cảm động trong câu - HS kể cho người thân nghe những sự
chuyện Hai anh em.
việc cảm động trong câu chuyện Hai
- GV cho HS nhắc lại những sự việc anh em.
cảm động trong câu chuyện để có thể - HS nhắc lại những sự việc cảm động
kể cho mọi người cùng nghe.
trong câu chuyện để có thể kể cho mọi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
người cùng nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
13
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 04/12/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời được các
câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé
- Tự chủ, tự học: Tự đọc bài, trả lời câu hỏi. Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm
cùng bạn. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs trả lời câu hỏi trong bài, nêu nội dung.
- Trách nhiệm: Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa
tuổi.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Thiết kế bài dạy, Sách giáo khoa, Tivi, latop,...
- HS: SHS, vở viết, bút, thước..
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp.
nêu tình cảm chị dàng cho em.
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Kết nối:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - 2-3 HS chia sẻ.
hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh
vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong
tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn
khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - Đọc nhóm và thi đọc trc lớp.
HS.
- Cho HS đọc trong nhóm
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong đâu đến.
sgk/tr.112.
+ C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa,
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.57.
bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười
14
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn vang sân nhà.
cách trả lời đầy đủ câu.
+ C3: Đáp án: a,b,c,e
+ C4: Đáp án b
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
lớp.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể
hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- 2-3 HS đọc.
Bài 1:
- HS thực hiện.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS đọc.
Bài 2:
- HS nêu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- HS thực hiện.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. Yêu cần cần đạt
- Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực
quan. Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ
cho trước. Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
15
1. Khởi động: (HTQC)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “bắntên” và vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên
bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn
thẳng đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
- GV cho HS mở sgk/tr.100:
- YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng
nói của Việt, trả lời CH:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng
có dạng gì?
+ Hãy đọc tên các điểm có trong hình
vẽ.
+ Nối điểm A với điểm B ta được gì?
- GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB
về hai phía ta được đường thẳng AB.
- Cho HS đọc tên đường thẳng AB.
+ Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường
thẳng nào?
- Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P
cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói
ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hàng.
- Trên bảng vẽ đường cong nào?
- Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong
cho HS nhận biết.
- Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu
HS đọc tên các đường thẳng đó.
- YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự
khác nhau giữa đoạn thẳng và đường
thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp - NX, tuyên dương HS.
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS
kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời
góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi trò chơi và nêu tên điểm, đoạn
thẳng.
- Lắng nghe.
- HS quan sát, trả lời câu hỏi.
+ Tranh vẽ con đường và cầu vồng.
+ Vạch kẻ đường có dạng đường thẳng
Cầu vồng có dạng đường cong.
+ HS đọc tên các điểm A, B, C.
+ Nối điểm A với điểm B ta được đoạn
thẳng AB.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS quan sát, nhận biết đường cong.
- HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ.
- Các nhóm làm việc
- 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
- 2 HS đọc.
- Quan sát, trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.
16
Bài 2: Đ, S?
- 2 HS nêu.
- Gọi HS nêu YC bài.
- HS làm bài.
- YC HS làm bài vào VBT
- 2 HS chia sẻ trước lớp
- Mời một số HS chia sẻ bài làm trước
lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc - Lắng nghe.
S.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Kể tên ba điểm thẳng hàng có - 2 HS đọc.
trong hình vẽ.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng
HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp
chung.
NX, góp ý.
- Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - Lắng nghe.
quả trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào - 2 HS đọc.
thực tiễn.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng
HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp
chung.
NX, góp ý.
- Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - Lắng nghe.
quả trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Quan sát.
- Hôm nay em học bài gì?
- Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, - Lắng nghe.
đường cong có trong thực tiễn.
- Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài tiếp
theo.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
..............................................
TUẦN 14
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 02/12/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 96)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho
số có một chữ số. Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã
học. Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ
hoặc tình huống thực tiễn. Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài
tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý
nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít
hơn một số đơn vị).
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV, Laptop; Tivi.
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 1 của HS.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Tập đếm.
- GV kết nối vào bài.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV lưu ý HS thực hiện việc tính toán - HS có thể thực hiện bằng cách đặt
trong trường hợp có hai dấu phép tính tính theo cột dọc hoặc tính nhẩm.
cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) - 3 HS nối tiếp đọc kết quả.
trong phạm vi các số và phép tính đã học. - HS nhận xét và nhắc lại cách thực
- GV khuyến khích HS thực hiện tính hiện phép tính có từ hai dấu phép
nhẩm.
tính. (Thực hiện lầ lượt từ trái sang
phải)
Bài 2: Tính tổng các số trên ba bông hoa
mà chú ong đã gặp.
- GV cho HS đọc các số trên ba bông - HS nêu yêu cầu bài toán.
hoa.
- HS làm việc cá nhân, xác định số
- Cho HS tính cộng để tìm tổng của ba số trên các bông hoa, sau đó tính tổng
2
đó, làm vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và chữa bài.
- GV mở rộng bài tập bằng cách đặt thêm
câu hỏi: Tính tổng (hoặc hiệu của số trên
bông hoa đầu tiên với số trên bông hoa
cuối cùng mà chú ong bay qua.)
Bài 3: (bài toán có lời văn)
- GV dẫn dắt bài toán bằng truyện cổ tích
“Cây tre trăm đốt”,
- GV cho HS tìm hiểu, phân tích để bài
(cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính thích
hợp rồi trình bày giải.
- GV mở rộng bài toán: “Anh Khoai cần
thêm bao nhiêu đốt tre để có đủ 100
đốt?”.
Bài 4. Tìm chữ số thích hợp
- Cho HS đọc yêu cầu đề toán.
- GV cho HS phát hiện và nêu cách làm.
- Nếu HS không nêu được thì GVHD: để
tìm được chữ số ở ô có dấu “?” bên vế
phải, cần tính kết quả của phép tính ở vế
trái.
- Cho HS thi đua trong nhóm.
các số đó.
- HS nối tiếp đọc kết quả.
- Kết quả: 5 + 61 + 8 = 74.
- HS cùng GV nhận xét.
- HSKG làm bài tập này.
- Học sinh đọc đề và quan sát tranh.
- HS nghe GV kể chuyện.
- Xác định yêu cầu bài.
- HS làm vào vở.
Bài giải:
Số đốt tre của cả hai cây tre có là:
43 + 50 = 93 (đốt tre)
Đáp số: 93 đốt tre.
- 2 HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét bài của bạn.
- HSKG làm yêu cầu này.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu cách làm bài.
- HS làm bài vào vở.
- Câu a, kết quả của phép tính ở vế
trái: 60 – 9 = 51. Khi đó, thu được
biểu thức 51 >5? nên chữ số cần tìm
chỉ có thể là 0.
Tương tự cho câu b.
- Kết quả: a) 60 – 9 > 50; b) 42 – 4
< 39.
- HSKG làm thêm yêu cầu này.
- GV mở rộng bài tập bằng cách thay dấu
> bởi dấu < hoặc thay đổi số liệu.
3. Trò chơi “Bắn tên” (HTQC)
- GV nêu tên trò chơi.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HD cách chơi.
- HS chơi trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi.
- Lắng nghe.
- GV nx.
3. Vận dụng
- HS nhắc lại tên bài.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Nêu 1 số VD trong thực tế để HS áp
dụng tính toán.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
3
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật. HS trả lời được câu hỏi trong bài, nêu nội dung bài, có ý
thức chăm sóc bảo vệ các loài hoa.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé
nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Tự chủ, tự học: Tự đọc bài, trả lời câu hỏi. Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo
luận nhóm cùng bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình.
*Tích hợp KNS: Chị em trong GĐ phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV cho HS đọc câu hỏi thảo luận:
+ Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Bài học hôm
nay sẽ cho các em thấy được tình cảm chị
em hồn nhiên mà đầy xúc động thể hiện
qua bài đọc.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm,
chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân
vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
Hoạt động của HS
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm khi GV đọc mẫu.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
4
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp
từng câu.
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp
từng đoạn. HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên đương HS đọc tiến
bộ.
- GV hoặc 1 HS đọc lại toàn bộ bài:
- HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
- HS trong nhóm đọc nối tiếp từng
câu.
- HS trong nhóm đọc nối tiếp từng
đoạn. HS góp ý cho nhau.
- HS trong các nhóm gặp khó khăn
khi đọc bài, tuyên đương HS đọc tiến
bộ.
- HS lắng nghe
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (Dạy học
phân hoá đối tượng HS)
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr 110.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi:
Câu 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị em + HS xem lại đoạn đầu của bài đọc
Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm.
(từ đầu đến ôm nhau ngủ) và quan sát
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của tranh minh hoạ để tìm câu trả lời.
các nhóm.
Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ GV và HS thống nhất câư trả lời. (VD: + HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời.
Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm đông, Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ốm choàng
lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt,
thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,...)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na + HS quan sát tranh minh hoạ, xem lại
đến nơi an toàn bằng cách nào?
câu đầu của đoạn 2.
- GV và HS thống nhát câu trả lời. (VD: + Từng HS suy nghĩ trả lòi câu hỏi.
Khi nước lủ dâng cao, chị Nết đưa Na đến HS trả lời trước lớp. GV và HS nhận
nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo xét.
dân làng.)
Câu 3. Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết
cõng em chạy lũ.
+ HS đọc lại đoạn 2 của bài đọc.
+ GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: Nết bị
làm sao khi cõng em chạy lũ? Bụt thương + HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời.
Nết, đã giúp Nết điều gì? Cảm động trước Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
tình chị em của Nết và Na, Bụt đã hoá
phép cho sự vật nào xuất hiện?
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của
5
các nhóm.
+ GV và HS thống nhất câu trả lởi. (VD:
Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ:
Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành
hẳn; nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên
những khóm hoa đỏ thắm.)
Câu 4. Theo em, vì sao dân làng đặt tên
loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
+ GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: Hoa tỉ
muội có hình đáng thế nào?; Hình dáng đó
có điểm gì giống chị em Nết, Na?; Hoa tỉ
muội có đẹp không?; Hoa tỉ muội và tình
chị em của Nết vả Na có điểm gì giống
nhau?
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của
các nhóm.
+ GV khuyến khích HS lí giải theo nhiều
cách khác nhau và ghi nhận những câu trả
lời hợp lí (VD: Vì hoa đẹp như tình chị em
của Nết và Na.; Vì hoa có bông hoa lớn
che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở
cho em Na.; Vi hoa có nhiểu hoa và nụ,
giống như chị em quây quần bên nhau,...).
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hoặc 1 HS đọc diễn cảm toàn bài.
Lưu ý giọng của nhân vật.
+ HS lắng nghe GV hoặc bạn đọc diễn cảm
cả bài.
+ HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa
theo cách đọc của GV (hoặc bạn HS).
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm, trao
đổi tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết và
em Na; từ nào chỉ màu sắc, hình dáng hoặc
kích thước của sự vật.
- GV có thể viết sẵn từ ngữ vào các thẻ rời
(làm thành nhiều bộ, phát cho các nhóm
HS) để các nhóm HS cùng sắp xếp các thẻ
từ này. Cũng có thể cho HS làm bài vào vở
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lởi.
Đại điện nhóm trình bày ý kiến.
- HS lắng nghe đọc diễn cảm toàn bài.
Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS đọc toàn bài
- 2-3 HS đọc.
- HS làm bài tập theo nhóm, trao đổi
tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết
và em Na; từ nào chỉ màu sắc, hình
dáng hoặc kích thước của sự vật.
6
bài tập.
- Một số (2-3) nhóm HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả
GV và HS nhận xét
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: cõng, chạy
- GV và HS thống nhất đáp án.
theo, đi qua, gật đầu;
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé
nhỏ, đẹp, cao.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- GV hướng dẫn HS xem lại toàn bài; thảo - HS xem lại toàn bài; thảo luận nhóm
luận nhóm để tìm ra những việc chị Nết đã để tìm ra những việc chị Nết đã làm
làm để chăm sóc, để thể hiện tình yêu để chăm sóc, để thể hiện tình yêu
thương em Na.
thương em Na.
- Từng HS suy nghĩ, đặt câu nói về một - HS suy nghĩ, đặt câu nói về một việc
việc chị Nết đã làm cho em Na.
chị Nết đã làm cho em Na.
- HS trong nhóm/ cặp góp ý cho nhau.
- Thực hiện theo nhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Trình bày kết quả
GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác
nhau và ghi nhận những câu nói phù hợp.
(VD: Chị Nết luôn nhường em; Chị Nết
ôm em để em được ấm hơn; Chị Nết kể
chuyện cho em nghe; Chị Nết cõng em đi
tránh lũ;...)
4. Vận dụng.
*Tích hợp KNS: GDHS anh, chị, em trong - HS lắng nghe, ghi nhớ
GĐ phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau.
- HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
* Liên hệ thực tế anh, chị em trong GĐ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 03/12/2024
Tiết 1: Toán
ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. Đọc tên điểm,
đoạn thẳng cho trước. Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. Đo độ dài đoạn
thẳng cho trước.
7
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
+ Sợi dây, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (HTQC)
Trò chơi “Thả thuyền”
- Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - HS thực hiện.
đầu sợi dây và kéo căng.
- Quan sát.
- Đưa ra thước thằng.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
- GV cho HS mở sgk/tr.98:
- YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời
dung bóng nói của Mai, thảo luận nhóm câu hỏi.
theo bàn để trả lời các câu hói sau:
+ Trên bảng có những gì?
+ Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ
là gì?
- Mời một số HS nêu câu trả lời của - 2 HS trả lời.
mình.
- Lớp NX
- Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc
đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn
thẳng.
- HS đọc tên các điểm.
- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD HS
cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm.
- Nối điểm B với điểm C.
- 2 -3 HS trả lời
- YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho
biết ta được gì?
- Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm
C ta được đoạn thẳng BC.
- 1-2 HS trả lời.
- Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn - HS đọc tên hình.
thẳng.
- HS trả lời
- YC 2 HS lên kéo căng sợi dây:
+ Mỗi đầu sợi dây là gì?
+ Sợi dây là gì?
- Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong
- YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng.
dụ về điểm, đoạn thẳng.
- 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
8
trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS
kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời
góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Kể tên các đoạn thẳng trong mỗi
hình vẽ sau:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS quan sát và nêu tên các đoạn
thẳng.
-GV nhận xét, tuyên dương
- 2 HS đọc
- Các nhóm làm việc
- 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
- 2 HS đọc.
- Quan sát, trả lời. Nhận xét.
+ Hình a có các đoạn thẳng NM, MP,
PN
+ Hình b có các đoạn thẳng: AB, BC,
CD
Bài 3: Số?
- HS đọc YC bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát, lắng nghe.
- YC HS quan sát mẫu và HD:
+ Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt
thước như thế nào?
+ Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B
trùng vạch số nào?
+ Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
- Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng.
+ YC HS đo và ghi độ dài các đoạn
thẳng trong VBT Toán.
- Kiểm tra và góp ý cho nhau.
- YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm
của nhau.
- HS nêu KQ.
- Mời HS nêu kết quả trước lớp.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
- 1 – 2 HS nêu VD.
- Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong
lớp, ở nhà, ...
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA N
9
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng từ, câu ứng dụng.
- Thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn
thành bài viết.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ.
*Tích hợp: TTĐĐ HCM: Giải thích câu tục ngữ: “Nói lời hay, làm việc tốt”.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N.
- HS: Vở Tập viết; nháp.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- HS nghe và hát theo bài hát: Nét chữ
nết người
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N và
hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa N và
hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa N.
- Độ cao chữ N mấy ô li?
- Chữ viết hoa N gồm mấy nét?
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
* GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn:
(Hoặc GV có thể chiếu video hướng dẫn
viết hoa chữ N cho HS quan sát)
+ Đặt bút trên đường kẻ ngang 2, viết
nét móc ngược trái tới tận đường kẻ 6
(lưu ý đẩu nét tròn).
+ Từ điểm dừng bút tại đường kẻ ngang
6, chuyển hướng để viết nét thẳng xiên
và dừng ở đường kẻ ngang 1.
+ Tiếp theo, viết nét móc xuôi phải từ
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát chữ viết hoa N và nêu
độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa N.
+ Độ cao: độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li
+ Chữ N hoa gồm 3 nét: nét móc
ngược, thẳng xiên và móc xuôi (hơi
nghiêng)
- HS quan sát và lắng nghe cách viết
chữ viết hoa N.
10
dưới lên, đến đường kẻ 6 thì cong
xuổng (lưu ý đẩu nét tròn). Điểm dừng
bút ở đường kẻ ngang 5.
- GV yêu cầu HS luyện viết nháp chữ - HS luyện viết nháp chữ hoa N.
hoa N.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tự nhận xét và nhận xét bài của
bạn
xét bài của bạn
- GV cho HS viết chữ viết hoa N (chữ - HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- HS đọc
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV giới thiệu ý nghĩa câu viết ứng - Lắng nghe
dụng, từ ứng dụng.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - Quan sát
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N đầu câu.
+ Cách nối từ.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
*Tích hợp TTĐĐ HCM: “Nói lời hay, - Lắng nghe, ghi nhớ.
làm việc tốt” khuyên nhủ chúng ta nên
dùng lời nói dịu dàng, lịch sự và hành
động đúng đắn, tử tế. Ý nghĩa của câu
này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
duy trì thái độ tích cực và hành động tốt
trong cuộc sống hàng ngày, không chỉ
để tạo ra môi trường sống hòa bình mà
còn để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp
với mọi người xung quanh.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- GV YC HS thực hiện luyện viết chữ - HS thực hiện luyện viết chữ hoa N
hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lắng nghe,
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
* Liên hệ thực tế về vẻ đẹp quê hương. - HS thực hiện.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
11
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh
đồng lúa. Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau.
- Tự chủ, tực học: Tự đọc bài, nói cảm nhận của bản thân. Giao tiếp và hợp tác:
Thảo luận nhóm và tham gia trò chơi cùng bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm anh, em.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới - HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh.
tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quan sát từng tranh, trả lời câu
tranh, trả lời câu hỏi:
hỏi
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói tới sự
việc gì?
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả. GV và HS nhận xét.
- Mỗi tranh, 2-3 nhóm chia sẻ.
+ Tranh 1. Vẽ cảnh hai anh em chia
lúa. + Tranh 2. Vẽ cảnh người em nghĩ
tới anh và mang phần lúa của mình để
sang đống lúa của người anh.
+ Tranh 3. Vẽ cảnh người anh nghĩ tỏi
em và mang phẩn lúa của mình để
sang đống lúa của người em.
+ Tranh 4. Vẽ cảnh hai anh em xúc
động ôm lấy nhau khi biết chuyên cả
hai đều thương nhau, biết nghĩ cho
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
nhau.)
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện.
- HS lắng nghe
- GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi - HS lắng nghe
với HS. Chú ý phân biệt giọng đọc và
giọng kể khi kể lại từng đoạn truyện.
Trong khi kể, thỉnh thoảng dừng lại
một chút để HS tò mò, đoán sự việc
12
tiếp theo là gì.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn - HS lắng nghe
của câu chuyện theo tranh.
- GV cho HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn - HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và
1-2 đoạn để tập kể, cố gắng kể đúng câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2
lời nói của các nhân vật trong câu đoạn để tập kể, cố gắng kể đúng lời
chuyện (không phải kể đúng từng câu nói của các nhân vật trong câu chuyện
từng chữ trong bài đọc).
(không phải kể đúng từng câu từng
- GV cho HS tập kể chuyện theo cặp/ chữ trong bài đọc).
nhóm (từng em kể rồi góp ý cho nhau). - HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 (từng em kể rồi góp ý cho nhau).
đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em
thích hoặc nhớ nhất.
- GV cho 2 - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp. Có thể đóng - HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện
vai để kể từng đoạn (nếu điều kiện cho trước lớp. Có thể đóng vai để kể từng
phép).
đoạn (nếu điều kiện cho phép).
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen
ngợi HS có nhiểu cố gắng.
- HS lắng nghe
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận
nhóm: Em học được điều gì qua câu - HS thảo luận nhóm: Em học được
chuyện trên? Đại diện một số nhóm trả điều gì qua câu chuyện trên? Đại diện
lời.
một số nhóm trả lời.
- GV ghi nhận những câu trả lời hợp lí.
(VD: Anh chị em trong một nhà phải - HS theo dõi, lắng nghe
luôn yêu thương nhau; Anh chị em
phải biết lo cho nhau; phải biết nhường
nhịn nhau,...)
3.Vận dụng:
- GV HD HS kể cho người thân nghe
những sự việc cảm động trong câu - HS kể cho người thân nghe những sự
chuyện Hai anh em.
việc cảm động trong câu chuyện Hai
- GV cho HS nhắc lại những sự việc anh em.
cảm động trong câu chuyện để có thể - HS nhắc lại những sự việc cảm động
kể cho mọi người cùng nghe.
trong câu chuyện để có thể kể cho mọi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
người cùng nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
13
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 04/12/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời được các
câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé
- Tự chủ, tự học: Tự đọc bài, trả lời câu hỏi. Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm
cùng bạn. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs trả lời câu hỏi trong bài, nêu nội dung.
- Trách nhiệm: Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa
tuổi.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Thiết kế bài dạy, Sách giáo khoa, Tivi, latop,...
- HS: SHS, vở viết, bút, thước..
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp.
nêu tình cảm chị dàng cho em.
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Kết nối:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - 2-3 HS chia sẻ.
hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh
vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong
tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn
khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - Đọc nhóm và thi đọc trc lớp.
HS.
- Cho HS đọc trong nhóm
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong đâu đến.
sgk/tr.112.
+ C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa,
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.57.
bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười
14
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn vang sân nhà.
cách trả lời đầy đủ câu.
+ C3: Đáp án: a,b,c,e
+ C4: Đáp án b
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
lớp.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể
hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- 2-3 HS đọc.
Bài 1:
- HS thực hiện.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS đọc.
Bài 2:
- HS nêu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- HS thực hiện.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. Yêu cần cần đạt
- Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực
quan. Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ
cho trước. Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
15
1. Khởi động: (HTQC)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “bắntên” và vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên
bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn
thẳng đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
- GV cho HS mở sgk/tr.100:
- YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng
nói của Việt, trả lời CH:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng
có dạng gì?
+ Hãy đọc tên các điểm có trong hình
vẽ.
+ Nối điểm A với điểm B ta được gì?
- GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB
về hai phía ta được đường thẳng AB.
- Cho HS đọc tên đường thẳng AB.
+ Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường
thẳng nào?
- Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P
cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói
ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hàng.
- Trên bảng vẽ đường cong nào?
- Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong
cho HS nhận biết.
- Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu
HS đọc tên các đường thẳng đó.
- YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự
khác nhau giữa đoạn thẳng và đường
thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp - NX, tuyên dương HS.
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS
kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời
góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi trò chơi và nêu tên điểm, đoạn
thẳng.
- Lắng nghe.
- HS quan sát, trả lời câu hỏi.
+ Tranh vẽ con đường và cầu vồng.
+ Vạch kẻ đường có dạng đường thẳng
Cầu vồng có dạng đường cong.
+ HS đọc tên các điểm A, B, C.
+ Nối điểm A với điểm B ta được đoạn
thẳng AB.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS quan sát, nhận biết đường cong.
- HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ.
- Các nhóm làm việc
- 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
- 2 HS đọc.
- Quan sát, trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.
16
Bài 2: Đ, S?
- 2 HS nêu.
- Gọi HS nêu YC bài.
- HS làm bài.
- YC HS làm bài vào VBT
- 2 HS chia sẻ trước lớp
- Mời một số HS chia sẻ bài làm trước
lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc - Lắng nghe.
S.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Kể tên ba điểm thẳng hàng có - 2 HS đọc.
trong hình vẽ.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng
HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp
chung.
NX, góp ý.
- Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - Lắng nghe.
quả trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào - 2 HS đọc.
thực tiễn.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng
HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp
chung.
NX, góp ý.
- Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - Lắng nghe.
quả trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Quan sát.
- Hôm nay em học bài gì?
- Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, - Lắng nghe.
đường cong có trong thực tiễn.
- Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài tiếp
theo.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
..............................................
 








Các ý kiến mới nhất