Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 14 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hòang Trọng Sang
Ngày gửi: 22h:52' 21-11-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Hoạt động tập thể - Sinh hoạt dưới cờ
Trải nghiệm sáng tạo
CHỦ ĐỀ 4: TRUYỀN THỐNG QUÊ EM

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Truyền thống quê em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được những nét truyền thống quê ern.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống và hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ chức.
* Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện thông qua việc hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn và những hoạt động khác của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Phẩm chất
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua những việc làm.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khí tự mình không giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Các tờ giấy màu xanh, đỏ, vàng,
- Vòng nhỏ hoặc quả bóng nhựa nhỏ, khăn bịt mắt
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới cờ “Truyền thống quê em” theo kế hoạch của nhà trường.
- Tuỳ theo điều kiện của từng trường mà người kể có thể là HS, GV, đại diện của chính quyền địa phương, hoặc người có hiểu biết của địa phương...
- GV nhắc nhở HS lắng nghe tích cực, có thể đặt các câu hỏi để trao đổi, giao lưu với người kể. Nếu người kể có các hoạt động, trò chơi để tương tác thì các em cũng tích cực tham gia.
- GV đề nghị HS ghi lại ý chính, điều mình thấy thú vị nhất về truyền thống quê em vào sổ nhật kí học tập của cá nhân.
- GV tổng kết hoạt động.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới cờ “Truyền thống quê em”



- HS lắng nghe tích cực, có thể đặt các câu hỏi để trao đổi, giao lưu với người kể.

- HS ghi lại ý chính, điều mình thấy thú vị nhất về truyền thống quê em vào sổ nhật kí học tập của cá nhân

Toán
Tiết 66: LÍT ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong đo nước, dầu.
- Biết ca 1 lít, chai 1lit. Biết lít là đơn vị đo dung tích. Biết đọc viết tên gọi và kí hiệu của lít.
* Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học.
*Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước,….
2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
-TBHT điều hành trò chơi
- Trò chơi Con số may mắn
1
3
5
2
4
6
+ Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Các đội bốc thăm giành quyền chọn số trước. Mỗi lần các đội chọn 1 số, giáo viên đọc câu hỏi tương ứng với con số đã chọn ấy. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội kia, đội trả lời sau trả lời đúng cũng được 10 điểm. Nội dung 6 câu hỏi ứng với 6 con số:
1. Nêu cách đặt tính 68 + 32?
2. 26 + 74 bằng bao nhiêu?
3. Số liền trước của kết quả phép tính 63 + 37 là bao nhiêu?
4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là bao nhiêu lá cờ?
5. Nêu cách tính 45 + 55?
6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 + 31, đúng hay sai?
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Lít
2. Hoạt dộng hình thành kiến thức
Việc 1: Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa).
- GV cho HS quan sát các vật dụng đựng nước.

- Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh to, nhỏ khác nhau.
- Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?
- Cốc nào chứa được ít nước hơn ?
Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít.
- Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, ta được 1 lít nước.

- Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng,… ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l.
- Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít,…
- Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít,…
 Nhận xét, tuyên dương.
2.Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập.

a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca.


- Cho học sinh nhận xét.
- Giáo viênnhận xét, sửa bài.
b.Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát hình minh hoạ (có thể tạo điều kiệncho HS quan sát được tình huống rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca).

- Giáo viên nhận xét, sửa bài.


-HS chủ động tham gia chơi

+ Lắng nghe.



















+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.

- Lắng nghe.



.



- HS quan sát .






-HS trải nghiệm trên thí nghiệm,học sinhquan sát.
- Cốc to.
- Cốc bé.


- Theo dõi, lắng nghe.







- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc.

- Vài học sinh đọc.




-HS xác định yêu cầu bài tập.
+ HS nhận ra lượng nước trong mỗi ca ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được số đo lượng nước có trong mỗi ca.
• 2 lít
• 4 lít
• 7 lít

- Học sinhnhận xét.
- Lắng nghe.
- HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận biếtđược số lít nước rót đầy được 3 ca, mỗi ca 1 lít.
- HS xác định được số lít nước lúcđầu trong bình là 3 lít.


- Học sinhnhận xét.
- Lắng nghe.
Tiếng Việt. BÀI 25(Tiết 1+2)
Tiết 131+132: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời người kể chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài Sự tích hoa tỉ muội. Nhận biết được tình cảm chị em hồn nhiên mà đầy xúc động thể hiện qua bài đọc. Biết được một cách giải thích về nguồn gốc hoa tỉ muội và hiểu ý nghĩa của loài hoa này.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh chị em và người thân trong gia đình; bước đầu, hiểu được khó khăn của người dân vùng lũ; hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- HS hát
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nói về những việc anh, chị thường làm cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 56.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

















- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.56, 57.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na.
-Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na vào VBT tr57.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.




- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.






- Cả lớp đọc thầm.

- HS đọc nối tiếp đoạn.



- 2-3 HS luyện đọc.


- 2-3 HS đọc.





- HS thực hiện theo nhóm bốn .


- HS lần lượt đọc.

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,....
+ C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng.
+ C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
+ C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,....



- HS lắng nghe, đọc thầm.

- 2-3 HS đọc.




- 2-3 HS đọc.
-HĐ nhóm.




- 1-2 HS đọc.



- HS chia sẻ.


Luyện tập Tiếng Việt
Ôn theo sách buổi 2


Ngoại ngữ ( 2 tiết)
( Giáo viên Tiếng Anh dạy)

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
Giáo dục thể chất
( Giáo viên chuyên biệt dạy )

Tiếng Việt. Bài 25 (Tiết 3)
Tiết 133: CHỮ HOA N
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Khởi động
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa N.
+ Chữ hoa N gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N đầu câu.
+ Cách nối từ N sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Hoạt động luyện tập
*Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.





- 1-2 HS chia sẻ.





- 2-3 HS chia sẻ.


- HS quan sát.

- HS quan sát, lắng nghe.

- HS luyện viết bảng con.




- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.







- HS thực hiện.




- HS chia sẻ.
__________________________________________
Tiếng Việt. Bài 25 (Tiết 4)
Tiết 134: HAI ANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa.
- Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì?
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện.
-GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động vận dụng
- GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em.
-GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét giờ học.


- 1-2 HS chia sẻ.




- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.





- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.




- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.

- HS lắng nghe, nhận xét.



- HS lắng nghe.



- HS thực hiện.




Toán
Tiết 67: LÍT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép công, phép trừ theo số đo đơn vị lít . Giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít .
*Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước,….
2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
+ Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc:
Câu hỏi, phép tính:
1) 15l + 6l = ?
2) 19l đọc là?
3) 16l + 8l = ?
4) 39l - 5l - 3l = ?
5) 12 lít viết là?
6) 8l + 3l + 5l = ?
Đáp án:
1) 24l
2) 12l
3) 19 lít
4) 21l
5) 16l
6) 31l
+ Tổ chức cho học sinh chơi.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: LÍT
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 2: (trang 79)
- Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập.

- Mẫu: 9l + 8l = 17l
- Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, lớp làm ra vở nháp.






- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì?
- Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng các con làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
Bài giải
Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô là:
52 + 30 = 12( lít)
Đáp số: 12 lít
* GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn.
Bài 4:
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu.

- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn thành bài tập
- Nhận xét, đánh giá.
- GV chấm nhanh bài làm của một số học.
- Giáo viên nhận xét chung.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 5: ( trang 79)
- Chiếu bài lên bảng
- GV cho học sinh thực hành đổ nước từ bình chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn.
- GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận không làm đổ nước ra ngoài.
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- Nhận xét, đánh giá


- GV chốt nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét giờ học.


- Hs chủ động tham gia
+ Lắng nghe.

















+ Học sinh tham gia chơi.
- Học sinh lắng nghe.




- Học sinhnêu yêu cầu: Tính (theo mẫu)
- Học sinh chú ý, theo dõi.
- 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào nháp-> chia sẻ
15 l+5 l=20l
7l + 3l+8 l=18 l
22l-20l=2l
37l-2l-2l=33l
- Học sinhlắng nghe.



- HS đọc
- HS trả lời
- HS làm bài giải vào vở.


- HS lên trình bày bài làm.
Dự kiến chia sẻ:
+ Vì sao bạn tìm được bình xăng của xe ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
+ Bạn nào có đáp án khác?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?







- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít.


- HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật trong thực tế có thể chứa được 1 l, 23l,10l, 50l.

- Lớp lắng nghe, nhận xét


- HS QS và đọc yêu cầu.
- HS thực hành.

- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả.
- HS nhận xét sức chứa của mỗi cốc so với bình đựng một lít.
- HS lắng nghe


Tự nhiên và xã hội: BÀI 10
Tiết 25: MUA, BÁN HÀNG HÓA ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại.
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua.
*Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa.
- Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa.
* Phẩm chất
- Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1I. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đặt và trả lời câu hỏi: Bạn có thích đi chợ hay siêu thị không?
- GV dẫn dắt vấn đề: Có lẽ tất cả các em đều được theo bố mẹ đi chợ hoặc tới siêu thị. Các em có cảm thấy thích thú và hào hứng vì hàng hóa đa dạng, phong phú ở đó không? Và, các em có biết về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ, ở siêu thị diễn ra như thế nào không? Chúng ta sẽ đi tìm lời giải đáp trong bài học ngày hôm nay - Bài 10: Mua, bán hàng hóa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ
a. Mục tiêu
- Nêu được cách mua, bán hàng hóa ở chợ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát Hình SGK trang 52, 53 và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ?
+ Nêu cách mua, bán hàng hóa ở chợ?
- GV hướng dẫn HS dựa vào các bóng nói của các nhân vật trong hình để trả lời.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
a. Mục tiêu: Giới thiệu được hàng hóa gia đình thường mua ở chợ.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV hướng dẫn từng HS trong nhóm sẽ trả lời câu hỏi:
+ Kể tên chợ mà gia đình em thường mua hàng?
+ Gia đình em thường mua hàng gì ở chợ?
- GV khuyến khích HS giới thiệu có ảnh minh họa về chợ.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS, tuyên dương nhóm trình bày hấp dẫn và có hình ảnh minh họa.
- GV giới thiệu thêm cho HS về một số chợ đặc sắc ở Việt Nam:
+ Chợ phiên vùng cao: mang nét đẹp văn hóa không thể nào trộn lẫn và cũng là nơi lưu giữ nhiều nét đẹp văn hóa độc đáo của người dân bản địa. Chợ phiên vùng cao không chỉ là nơi trao đổi mua bán hàng hóa mà còn là nơi gặp gỡ, vui chơi, sinh hoạt văn hóa của người dân trên địa bàn và cũng là nơi cất giữ cả một kho tàng văn hóa ẩm thực, trang phục… vô cùng thú vị.
+ Chợ nổi: một loại hình chợ thường xuất hiện tại vùng sông nước được coi là tuyến giao thông chính. Nơi cả người bán và người mua đều dùng ghe/thuyền làm phương tiện vận tải và di chuyển. Địa điểm có chợ nổi thường tại các khúc sông không rộng quá mà cũng không hẹp quá.
- GV nhận xét giờ học.

- HS hát


- HS trả lời.














- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.



- HS lắng nghe, thực hiện.


- HS trả lời:
+ Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ: rau, củ, quả, thịt, cá, gà,...
+ Cách mua, bán hàng hóa ở chợ: hỏi giá hàng, lựa chọn hàng hóa, mặc cả/trả giá, trả tiền cho người bán hàng.








- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.






- HS trả lời.

Âm nhạc
Tiết 14: NGHE NHẠC MÚA SƯ TỬ THẬT VUI
Nhạc và lời: Phạm Tuyên
ÔN TẬP BÀI HÁT CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết thể hiện cảm xúc khi nghe nhạc, biết chút tiểu sử của nhạc sĩ Phạm Tuyên
- Biết múa sư tử là trò chơi dân gian, biết nguồn gốc của múa lân.
- Nhớ lại tác giả lời việt của bài hát chú chim nhỏ dễ thương.
* Năng lực
– Hát đúng giai điệu và đúng lời ca kết hợp vận động cơ thể theo bài hát.
– Biết gõ đệm hoặc vận động cơ thể theo cảm xúc khi nghe bài hát Múa sư tử thật là vui.
* Phẩm chất
- Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và biết bảo vệ các loài động vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài học
- Giáo án wort soạn rõ chi tiết
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
-Nhắc HS ngồi đúng tư thế, chuẩn bị sách vở, đồ dùng, lớp trưởng báo cáo.
* Cùng gõ hình tiết tấu kết hợp đọc từ tượng thanh với trống con.

– GV sưu tầm hoặc tự làm một số vật mẫu như mặt nạ giấy, đèn ông sao… tranh ảnh, băng hình minh hoạ trò chơi dân gian cho HS quan sát/ tham gia trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Nghe nhạc Múa sư tử thật là vui
-Giới thiệu tác giả, bài nghe nhạc: Phạm Tuyên sinh ngày 12 tháng 1 năm 1930, quê ở làng Lương Ngọc, xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang, Hải Dương và là người con thứ chín.Ông có các bài hát thiếu nhi đã trở thành bài truyền thống qua nhiều thế hệ như: Tiến lên đoàn viên, Chiếc đèn ông sao, Hành khúc Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Hát dưới cờ Hà Nội, Gặp nhau giữa trời thu Hà Nội, Đêm pháo hoa, Cô và mẹ,... Múa lân hay múa sư tử là một môn nghệ thuật múa dân gian đường phố có nguồn gốc từ Trung Quốc, thường được biểu diễn trong các dịp lễ hội, đặc biệt là Tết Nguyên Đán và Tết Trung Thu, vì ba con thú này tượng trưng cho thịnh vượng, phát đạt, hạnh phúc, hanh thông,...Múa lân thường được biểu diễn trong dịp tết và các lễ hội truyền thống, văn hóa và tôn giáo khác của Trung Quốc. Nó cũng có thể được thực hiện tại các dịp quan trọng như sự kiện khai trương kinh doanh, lễ kỷ niệm đặc biệt hoặc lễ cưới. Và ở Việt Nam hiện tại cũng rất là ưa chuộng. Bài hát múa sư tử là bài hát rất vui tươi nói về cảnh múa sư tử.
-GV cho xem hình ảnh nhạc sĩ Phạm Tuyên, hình ảnh múa sư tử


-GV cho HS nghe bài Múa sư tử thật vui có lời lần 1
- Hỏi bài nghe nhạc có sắc thái, tốc độ nhanh, châm, hay hơi nhanh.
-Gv tổ chức cho các em vừa nghe nhạc vừa vận động nhịp nhàng trái, phải theo bài nghe nhạc
-Hs nghe lại lần 2
– Em mô tả lại tiếng trống trong bài.
3. Hoạt động vận dụng
Ôn tập bài hát Chú chim nhỏ dễ thương
Hát và vận động cơ thể theo bài Chú chim nhỏ dễ thương (cả lớp, nhóm, cặp đôi).
– HS hát hoà giọng, kết hợp một vài động tác vận động đơn giản với phần nhạc đệm.
–HD HS hát kết hợp vận động cơ thể:
Câu hát 1 và câu hát 2: hai bàn tay vỗ vào nhau theo lời ca.
Câu hát 3: hai bàn tay vỗ lên đùi theo lời ca.
Câu hát 4: hai tay bắt chéo vỗ lên hai vai theo lời ca.
Câu hát 5 và câu hát 6: hai bàn tay vỗ vào nhau theo lời ca.
-GV khuyến khích các nhóm tự nghĩ động tác vận động cơ thể hoặc vận động phụ hoạ theo ý tưởng mỗi nhóm.
– HS nêu cảm nhận về các hoạt động trong giờ học.
– GV nhận xét tiết học và củng cố bài, nêu giáo dục, nhắc HS làm VBT.

-Thực hiện




-Theo dõi



-Lớp lắng nghe.



















-Theo dõi.










-Lắng nghe.

-1 HS trả lời vui tươi, sáng, nhí nhảnh. Hơi nhanh
-Lớp thực hiện

-Lắng nghe.
-Thực hiện.




-Thực hiện

-Theo dõi, lắng nghe,thực hiện chậm cùng GV các động tác sau đó thực hiện hình thức: Lớp, tổ, cá nhân.
-Thảo luận theo tổ đưa ra động tác cơ thể đơn giản và biểu diễn trước lớp.

-lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.


Luyện tập Toán
Ôn theo sách buổi 2

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt. Bài 26 (Tiết 1+2)
Tiết 135+136: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ngắn. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.
- Hiểu nội dung của từng khổ thơ, hiểu tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
- Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và nêu tình cảm chị dàng cho em.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.112.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.57.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.



- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động luyện tập
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.58.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.



- 2-3 HS chia sẻ.




- Cả lớp đọc thầm.

- 3-4 HS đọc nối tiếp.

- HS đọc nối tiếp.


- HS luyện đọc theo nhóm bốn.



- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu đến.
+ C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà.
+ C3: Đáp án: a,b,c,e
+ C4: Đáp án b
- HS thực hiện.




- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.





- 2-3 HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.



- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.


- HS chia sẻ.

Toán
Tiết 68: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các đơn vị đo lít, kg .Biết sử dụng chai, can để đong đo nươc, dầu .
*Năng lực
- HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
* Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Vui đến trường.
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết.
2.Hoạt động thực hành, luyện tập.
Bài 1: (trang 80)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút


- GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a và b.
- Nhận xét đánh giá và kết luận:
a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan cân nặng 25kg.
b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít.

Bài 2 ( trang 80)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì?
- Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổ thêm bao nhiêu lít nước vào can ở phần b con phải làm thế nào?-> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả.
- Gọi HS chữa bài




- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân thứ hai gồm quả sầu riêng và quả cân 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng nặng 3kg.
b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít = 5 lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước cho đầy can.
3. Hoạt động vận dụng
- Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

- HS hát và vận động theo bài hát Vui đến trường




- HS đọc
- HS nêu( điền số)
- Cá nhân HS quan sát nói cho bạn nghe cân nặng và sức chứa của người, vật có trong bài tập.
- HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân.

- HS đối chiếu, nhận xét






- HS đọc
- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi.




- HS lên trình bày bài làm.
Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 3kg.
b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy can.
- Lớp chia sẻ:
Dự kiến chia sẻ:
+ Vì sao bạn tìm được quả sầu riêng nặng 3kg?
+ Bạn nào có đáp án khác?
+ Vì sao phải đổ thêm 5 lít nước nữa để đầy can?





- HS nêu ý kiến

- HS lắng nghe

Đạo đức. BÀI 7
Tiết 14: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân
* Phẩm chất, năng lực
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Những câu chuyện , tình huống về việc giữ gìn bảo quản đồ dùng cá nhân
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- GV HD cách chơi : Chia lớp thành 3 đội thảo luận trong 3p viết ra BN những đồ dùng cá nhân. Trong 3p đội nào ghi được nhiều tên đồ dùng nhất đội đó thắng
- GV khen ngợi HS và kết luận.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- GV treo tranh/chiếu hình / cho HS quan sát tranh /34 để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn bảo quản sách vở như thế nào?
+ Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào?
+ Các bạn bảo quản giấy dép như thế nào?
- GV mời các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh.
- GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.
- GV mời HS chia sẻ: Theo em, ngoài những cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng cá nhân theo em , em còn cách nào khác không , hãy chia sẽ trước lớp ?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận:
+Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập:
* Nên : Sắp xếp theo từng loại, từng ngăn theo từng vị trí và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch sẽ đồ dùng cá nhân để tránh nhầm lẫn và dễ tìm khi cần .
*Không nên : Vứt bừa bãi, bỏ lộn xộn , để bẩn.
Sách vở không được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở tùy tiện … Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn.
+Cách bảo quản mũ nón , giày dép…
*Nên : Treo mũ , nón , giày , dép ngay ngắn , đúng nới quy định , vệ sinh thường xuyên …
*Không nên : Để mũ, nón, giày, dép không đúng nơi quy định, bụi không vệ sinh thường xuyên…
+Cách bảo quản đồ chơi :
*Nên : Xếp đồ chơi ngay ngắn, phân chia theo từng loại, giữ gìn sạch sẽ …
*Không nên : Để đồ chơi bừa bãi, không vệ sinh …
+Cách bảo quản quần áo :
*Nên : Giữ gìn quần áo sạch sẽ, sắp xếp ngay thẳng treo đúng nơi quy định…
*Không nên: Để quần áo nhàu nát, không gấp sếp …
Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- GV cho HS quan sát tranh và tự đọc tình huống /sgk 34.
- Gv nêu câu hỏi.
- GV cho HS quan sát tranh, mời hai HS đã được chuẩn bị trước (đóng vai minh hoạ nội dung tranh ). GV hoặc một HS là người dẫn chuyện.
GV mời HS cả lớp chia sẻ:
+ Vì sao bút Linh luôn bền , đẹp?
+Vì sao đồ dùng của Mai hay bị hỏng?
+Nếu là em thì em sẽ làm như thế nào ?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS và kết luận.
Kết luận: Biết bảo quản đồ dùng cá nhân, giúp đồ dùng luôn sạch đẹp, bền sử dụng lâu dài; tiết kiệm tiền , công sức của bố mẹ, người thân. Rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng đồ dùng cá nhân.
3. Hoạt động vận dụng
- GV nhận xét, đánh giá, khen nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Dặn dò HS vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày.
HS cùng thảo luận nhóm theo phân chia
Nhóm trưởng trình bày trước lớp






- HS kể nội dung các bức tranh.


- HS hoạt động theo nhóm.


- Các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh.
- HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.

- HS chia sẻ: Theo em, cần làm đề bảo quản đồ dùng cá nhân ?



Hs lắng nghe và ghi nhớ.




























- HS hoạt động cá nhân.

- HS trả lời .
- HS hoạt động



- Cả lớp lắng nghe, góp ý cho bạn.











- HS lắng nghe, ghi nhớ




Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
+Chơi trò chơi “Kéo đá – Xây cầu – Trải đường”
+ Chia sẻ điều em biết về các hoạt động cộng đồng nhằm giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Kéo đá – Xây cầu – Trải đường”
Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV công bố luật chơi, chú ý đây là trò chơi theo nguyên tắc “làm theo lời tôi nói chứ không làm như tôi làm”.
- GV làm mẫu các động tác Kéo đá – Xây cầu – Trải đường.


- GV tổ chức cho HS học từng động tác, sau đÃ
 
Gửi ý kiến