Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 14 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xinh
Ngày gửi: 20h:42' 30-11-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2023
Môn: HĐTN
Lớp: 2A
Bài 14 - Tiết 40: SHDC NGHE CÁC CHÚ CẢNH SÁT PCCC HƯỚNG DẪN...
TÍCH HỢP TÀI LIỆU ĐỊA PHƯƠNG DẠY HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
CHỦ ĐỀ 4. CÂY ĂN TRÁI Ở TỈNH ĐĂK LĂK
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên 1 số loại cây ăn trái ở tỉnh Đăk Lăk.
-Nêu được 1 số đặc điểm hình dáng, kích thước của các loại cây ăn trái đó.
- Kể tên được 1 số món ăn chế biến từ cây ăn trái.
- Dựa vào tranh nêu được quá trình phát triển của cây bơ.
- Nêu các lợi ích từ trái bơ hoặc một số loại trái cây được trồng nhiều ở địa phương em.
- Thực hiện lễ chào cờ một cách trang nghiêm.
- Nhận biết được những việc đã làm được và chưa làm được của chi đội mình để phát
huy và khắc phục trong tuần tới.
- Nắm được nhiệm vụ của tuần tới .
- HS giới thiệu được 1 số loại cây ăn trái của địa phương.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự chủ động tìm kiếm thông tin trong SGK, các mạng xã
hội để có thông tin về một số cây ăn trái ở tỉnh Đăk Lăk.
-Giao tiếp – Hợp tác: Biết trao đổi với bạn và hợp tác để tìm hiểu thông tin về
các loại cây ăn trái ở tỉnh Đăk Lăk
-Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Nêu được những việc cụ thể phù hợp với lứa tuổi để
tìm hiểu về cây ăn trái.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết thể hiện tình cảm yêu quý, chăm sóc 1 số loại cây ăn trái.
- Trách nhiệm: Tham gia một số hoạt động chăm sóc cây ăn trái ở gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Máy tính, ti vi, bài giảng PowerPoint,…
2.HS: - Ghế chào cờ, tranh ảnh liên quan đến 1 số loại cây ăn trái ở tỉnh Đăk Lăk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Nghi lễ dưới cờ
- HS theo dõi.
1. Tổng phụ trách đội
- Hát Quốc ca, Đội ca.
- Liên đội trưởng lên điều hành chào cờ.
- Hô đáp khẩu hiệu đội
Thầy Tổng phụ trách tuyên bố lý do, giới
thiệu đại biểu.
2. Nhận xét công tác tuần
- Lớp trực tuần lên thông báo kết quả thi

- Kết quả thi đua của các lớp trong tuần.
3. Thông báo mới/quan trọng:
- TPT đội hoặc BGH nhà trường thông qua
một số nội dung cần triển khai

đua.
- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Dạy Chủ đề 4: CÂY ĂN TRÁI Ở TỈNH ĐĂK LĂK
LUYỆN TẬP
*Giới thiệu về 1 số loại cây ăn trái ở tỉnh Đăk Lăk
– Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi gợi ý:
+ Tên các loại cây ăn trái?
+ Hình dáng, kích thước của các loại cây ăn trái?
+ Các món ăn từ các loại cây đó?
Gọi đại diện các nhóm trình bày.
GV nhận xét, đánh giá và chốt lại.
*Giới thiệu về 1 số loại cây ăn trái ở tỉnh Đăk Lăk
Quan sát một số hình sau và nêu các giai đoạn phát triển của cây bơ?

HS quan sát và chia sẻ.
GV nhận xét, chốt lại.
*Nêu lợi ích từ trái bơ và lợi ích 1 số loại trái cây trồng nhiều ở địa phương em?
TC HS chia sẻ nhóm 4 (2p)
Đại diện nhóm trình bày.
GV nhận xét, chốt lại bằng 1 số hình ảnh và video thực tế.
- GV phổ biến nội dung cần thực hiện để
- HS lắng nghe, Sưu tầm một số tư liệu

chuẩn bị cho buổi SHCĐ (tiếp theo).

(hình ảnh, video clip, báo chí,…) phù
hợp với chủ đề này.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….……………………
-----------------------------------Môn: Tiếng Việt
Lớp: 2A
Bài 25 - Tiết 131+ 132: ĐỌC SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực
tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được
hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như
chị luôn che chở cho em.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các
sự vật trong chuyện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các
loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp
tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Nói về
- HS làm việc nhóm 2.
những việc anh, chị thường làm cho em.
- GV đưa thêm các câu hỏi gợi ý:
- Đại diện HS chia sẻ trước lớp.
+ Em định nói về anh chị em trong gia đình + Anh chị cùng chơi đồ hàng với em,
mình hay gia đình khác?
cùng em xem ti vi, đưa em đến lớp, che
+ Anh hoặc chị đã giúp đỡ em bằng những
ô cho em khi trời mưa, xúc cháo cho
việc gì?
em ăn khi em ốm,...

+ Đã chăm sóc em ra sao?
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- GV nhận xét kết nối bài mới: Có anh chị
(em) cùng nhau học và chơi thật là hạnh
phúc phải không các em. Bài đọc hôm nay
sẽ cho các em thấy tình chị em thắm thiết
của Nết và Na. Tình cảm đó đã là lí do xuất
hiện loài hoa tỉ muội – một loại hoa mọc
thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ
hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- GV ghi đề bài: Sự tích hoa tỉ muội.
2. Khám phá
*Hướng dẫn đọc văn bản:
* GV đọc mẫu toàn bài: chú ý đọc đúng lời
người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Nết và Na.
+ Đoạn 3: Còn lại
* Luyện đọc
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào
khó đọc?

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.

- HS đọc thầm, gạch chân từ khó.

- HS chia theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.

- HS đọc nối tiếp lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa
tìm.
+ VD: sườn núi, ôm choàng, dâng cao,
dân làng,...
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ - HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm,
khó.
ĐT).
- HS đọc nối tiếp (lần 2-3)
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn trước
lớp.
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ sinh.
đã chú giải trong mục Từ ngữ.
+ hoa tỉ muội: một loại hoa hồng mọc
- GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó đối thành từng chùm với rất nhiều nụ.
với HS để giải thích. (dùng hình ảnh minh +tỉ muội (từ Hán Việt): chị em
họa để giải thích nghĩa của từ lũ).
+ lũ: nước dâng cao ở vùng nguồn,
dồn vào dòng sông trong một thời gian

tương đối ngắn, do mưa hoặc tuyết tan
gây ra
+ VD: Mẹ ôm choàng em vào lòng và
- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ ôm âu yếm.
choàng.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Ngày
xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha
mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn
núi.//
- Đọc lời của chị Nết (giọng chậm rãi, thể - Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp.
hiện sự ân cần, yêu thương), giọng đọc - Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp.
chung của VB (chậm rãi, tình cảm).
.- GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - 1 - 2 HS đọc toàn bài.
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
bộ.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm
(nếu có).
Tiết 2
3. Luyện tập
* Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị em - HS đọc câu hỏi.
Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm.
- Cho HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời.
- 1HS đọc lại đoạn 1, cả lớp đọc thầm.
- GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của + HS trao đổi nhóm đôi để tìm câu trả
các nhóm.
lời.
+ Câu 1: Chị Nết có gì cũng nhường
em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ
rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc
rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai
chị em ôm nhau ngủ,...
* Câu 2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na - HS quan sát tranh minh hoạ, xem lại
đến nơi an toàn bằng cách nào?
câu đầu của đoạn 2.
- GV cho HS làm việc cá nhân, quan sát + Câu 2: Khi nước lũ dâng cao, chị Nết
tranh minh họa, đọc lại đoạn 2 của bài để đưa Na đến nơi an toàn bằng cách
tìm câu trả lời.
cõng em chạy theo dân làng.
- GV và HS nhận xét thống nhất câu trả lời. - Một HS đọc câu hỏi. Các HS khác
* Câu 3: Nói về điều kì lạ xẩy ra khi Nết đọc thầm theo.

cõng em chạy lũ.
- GV gợi ý:
+ Nết bị làm sao khi cõng em chạy lũ?
+ Bụt thương Nết, đã giúp Nết điều gì?

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
+ Nết bị rớm máu ở hai bàn chân.
+ Bụt thương, liền phẩy chiếc quạt
thần kì làm cho chân Nết lành lại.
+ Cảm động trước tình chị em của Nết và + Cảm động trước tình chị em của Nết
Na, Bụt đã hoá phép cho sự vật nào xuất và Na, Bụt đã hoá phép cho những
hiện?
khóm hoa đỏ thắm mọc lên.
- GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời:
Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ:
Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành
hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những
khóm hoa đỏ thắm.
* Câu 4: Theo em, vì sao dân làng đặt tên
loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
- GV đưa ta câu hỏi gợi ý:
+ Hoa tỉ muội có hình dáng thế nào?
+ Hình dáng đó có điểm gì giống chị em
Nết, Na?
+ Hoa tỉ muội có đẹp không?
+ Hoa tỉ muội và tình chị em của Nết và Na
có điểm gì giống nhau?
- GV và HS nhận xét, bổ sung và chốt: Vì có
bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như
Nết che chở cho em Na,....
*Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS tự luyện đọc cả bài.
+ GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc
nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải.
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS tiến bộ.
* Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các
nhóm HS cùng sắp xếp các từ.

- Một HS đọc câu hỏi 4. Các HS khác
đọc thầm theo.
- HS trả lời câu hỏi:.
+ Hoa tỉ muội mọc thành từng chùm,
bông lớn che chở cho bông bé.
+ Giống như chị che chở cho em.
+ Hoa tỉ muội rất đẹp.
+ Hoa có bông hoa lớn che chở nụ hoa
bé nhỏ như Nết che chở cho em.

+ Một HS đọc to trước lớp cả bài.
+ Các HS khác đọc thầm theo.
+ Từng HS tự luyện đọc toàn bài.

- 1 HS đọc câu hỏi.
- HS làm bài tập theo nhóm 4, trao đổi
tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết và
em Na; từ nào chỉ màu sắc, hình dáng
hoặc kích thước của sự vật..

- Cho HS hoàn thành bài vào vở.
- GV và HS thống nhất đáp án.

- HS làm bài vào vở bài tập.
- Một số nhóm HS trình bày kết quả.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: cõng, chạy
theo, đi qua, gật đầu;
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé
nhỏ, đẹp, cao.)
* Câu 2: Đặt một câu nói về việc chị Nết đã - HS đọc yêu cầu, xem lại toàn bài,
làm cho em Na.
thảo luận nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS và yêu cầu thảo luận
- Từng HS suy nghĩ, đặt câu nói về một
nhóm để tìm ra những việc chị Nết đã làm
việc chị Nết đã làm cho em Na.
để chăm sóc, để thể hiện tình yêu thương em
Na.
- GV khuyến khích HS đặt nhiều cầu khác
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
nhau và ghi nhận những câu nói phù hợp và quả.
tuyên dương HS.
VD: Chị Nết luôn nhường em.; Chị Nết
ôm em để em được ấm hơn.; Chị Nết kể
chuyện cho em nghe.; Chị Nết cõng em
đi tránh lũ;...
4. Vận dụng
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với anh chị em?
- GV tóm tắt lại nội dung bài học và liên hệ giáo dục học sinh, nhắc HS về luyện đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………..…………………...
…………………………………………………………………………………………….
……
------------------------------------Môn: Toán
Lớp: 2A
Bài 24 – Tiết 66: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số
hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép
tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
-1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
Tính:
− 34
− 45
− 60
−51
7
8
12
19
27
37
48
32
- HS nhắc lại mục bài
GV nhận xét, tuyên dương
GV dẫn dắt giới thiệu và ghi mục bài
2. Luyện tập
Bài 1: Tính.
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
25 + 65 – 30 = 90 – 30
= 60
90 – 40 – 26 = 50 – 26
= 24
- 2 HS lên bảng làm bài và nói lại cách
- Mời 2 HS lên bảng làm.
cách tính. Lớp nhận xét, góp ý.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến
đánh giá.
HS.
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo bài của
nhau.
Bài 2:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Chiếu hình ảnh bài 2.
- Ta cần tính tổng của các số: 5,61,8
- Ta cần tính tổng của những số nào?
- Ta cần thực hiện phép tính cộng
- Ta cần thực hiện phép tính gì?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
nhóm.

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

- Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách
làm của mình. Lớp nhận xét, góp ý.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương *Kết quả: 5 + 61 + 8 = 74
HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- 2 HS đọc.
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán cho ta biết anh Khoai đốn
được 2 cây tre, cây thứ nhất có 43 đốt,
+ Bài toán hỏi ta điều gì?
cây thứ hai có 50 đốt.
+ BT hỏi hai cây tre có tất cả bao nhiêu
+ Để biết hai cây tre có tất cả bao nhiêu đốt đốt?
thì ta làm phép tính gì?
+ Để biết hai cây tre có tất cả bao nhiêu
+ Ai có thể đặt lời giải bài toán này?
đốt thì ta làm phép tính cộng.
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở.
+ Hai cây tre có số đốt là:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên
bảng.
Bài giải
Số đốt tre của cả hai cây tre có là:
43 + 50 = 93 (đốt tre)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Đáp số: 93 đốt tre
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp:
- Lớp nhận xét, góp ý.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm - 2 HS đọc.
như thế nào?
- Để tìm được số ở ô có dấu “?”, ta cần
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn để tính kết quả của phép tính ở vế trái.
tìm câu trả lời.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và
cách làm trước lớp.
- HS thảo luận, tìm câu trả lời.
* Kết quả:
a. 60 – 9 > 50
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
b. 42 – 4 < 39
HS.
- Lớp nhận xét, góp ý.
3. Vận dụng
Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”:
- Nêu tên trò chơi.
- Hướng dẫn cách chơi.
- Nghe hướng dẫn cách chơi.

- Các nhóm chơi trò chơi.
- Cho HS chơi thử.
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi
nhóm 10 người.
- Trò chơi kết thúc khi có người lấy được 2
cặp thẻ anh em.
- Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh.
- HS trả lời
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học, em biết thêm điều gì?
- Yêu cầu hs nhắc lại cách thực hiện phép - HS nhắc lại
trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai
chữ số.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên
HS.
- Chuẩn bị bài sau: Điểm, đoạn thẳng,
đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng
hàng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….……………………
****************************
Thứ ba ngày 05 tháng 12 năm 2023
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 2A
Bài 25 - Tiết 133: VIẾT CHỮ HOA H
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Nói lời hay, làm việc tốt.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Hoàn thành các bài tập của phần ôn tập.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm.

3.Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động
- HS hát kết hợp vận động
tay, chân, toàn thân.
- GV cho HS viết bảng con : M, Một
- HS viết bảng con theo yêu cầu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài: Các em đã học và viết
được chữ viết hoa M tiết học hôm nay cô
giới thiệu và hướng dẫn các em viết chữ
hoa N
2.Khám phá
Viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N và
hướng dẫn HS:

+ Quan sát mẫu chữ N: độ cao, độ rộng,
các nét và quy trình viết chữ hoa N.
- GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết
chữ hoa N.
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát
video tập viết chữ N hoa (nếu có).

M, Một
- HS lắng nghe

- HS quan sát chữ viết mẫu.

+ Quan sát chữ viết hoa N: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết
hoa N.
• Chữ N hoa có độ cao 2,5 li, độ rộng 3
li, các nét cơ bản (gồm 3 nét: móc
ngược, thẳng xiên và móc xuôi (hơi
nghiêng).
- HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ
hoa N:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết
nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn

sang phải. Rê bút đến khi chạm tới
đường kẻ 6 thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng
xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2.
Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc
xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang
bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong
xuống, dừng bút ở đường kẻ 5.
- HS tập viết trên bảng con.

- GV cho HS tập viết chữ hoa N trên bảng
con.
Viết câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng: Nói lời hay, làm
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng :
- GV giới thiệu ý nghĩa câu viết ứng dụng: việc tốt.
Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói năng
lịch sự, nói có mục đích tốt đẹp, nói những
điều khiến người khác vui, hài lòng,...; và
nên làm những việc có ích cho mọi người,
cho cuộc sống,...
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
- GV hướng dẫn viết mẫu câu ứng dụng:
dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan
Nói lời hay, làm việc tốt.
sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
+ Viết chữ viết hoa N đầu câu.
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
thường.
nêu).
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng bao nhiêu?
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
o.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao
cái hoa N, l, h, y cao 2,5 li, chữ t cao 1,5
nhiêu?
li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
chữ cái t của tiếng tốt.
*Luyện tập
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập
N và câu ứng dụng trong vở tập viết.
một.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,

nhận xét, động viên khen ngợi các em.

- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.

4. Vận dụng
- GV cho HS nêu lại tên bài học.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------Môn: Tiếng Việt
Lớp: 2A
Bài 25 - Tiết 134: NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
- Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Hai anh em qua tranh minh hoạ.
- Đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được 1 – 2 đoạn
của câu chuyện dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh.
- Kể được cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện (không bắt
buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã nghe).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất: Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. Giữ trật tự,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV cho HS kể lại câu chuyện của bài Búp - HS kể, lại 1,2 đoạn của câu chuyện
bê biết khóc
Búp bê biết khóc
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe
- Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ - HS trả lời.

gì?
- GV giới thiệu, kết nối vào bài.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá
*Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung
của từng tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm 4.
- GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh.
- GV đưa ra gợi ý:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
+ Tranh vẽ cái gì?
+ Đâu là đống lúa của người anh, của người
em?
+ Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc
gì?
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả của
nhóm.
- GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời.

*Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu câu chuyện.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể lại từng đoạn và nêu các câu hỏi
dưới mỗi tranh và mời một số em trả lời câu
hỏi.
3. Luyện tập:
*Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo
tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn tranh,

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.

- 4 HS nối tiếp đọc câu hỏi gợi ý dưới
tranh.
- HS trao đổi nhóm 4 để đoán nội dung
từng tranh. Từng HS trong nhóm nêu ý
kiến.

- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
+ Tranh 1. Vẽ cảnh hai anh em chia
lúa.
+ Tranh 2. Vẽ cảnh người em nghĩ tới
anh và mang phần lúa của mình để
sang đống lúa của người anh.
+ Tranh 3. Vẽ cảnh người anh nghĩ tới
em và mang phần lúa của mình để sang
đống lúa của người em.
+ Tranh 4. Vẽ cảnh hai anh em xúc
động ôm lấy nhau khi biết chuyện cả
hai đều thương nhau, biết nghĩ cho
nhau.
- HS lắng nghe kể chuyện.
- HS lắng nghe và tương tác với GV.

- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc
câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung

đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu câu chuyện; tập kể đoạn 1 và 2 hoặc
chuyện; tập kể đoạn 1 và 2 hoặc đoạn 3 và đoạn 3 và 4, cố gắng kể đúng lời nói
4.
của các nhân vật trong câu chuyện.
- HS tập kể trong nhóm, góp ý cho
+Cho HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm và nhau.
góp ý cho nhau.
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn,
GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc
em nhớ nhất.
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp - Một số em lên kể trước lớp.
(mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu
chuyện).
- GV động viên, khen ngợi.
- HS chia sẻ bài học mà mình nhận
được.
+ H: Em học được bài học gì từ câu chuyện + Anh chị em trong một nhà phải luôn
trên?
yêu thương nhau.
4. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
- HS vận dụng về nhà nói về niềm vui
động vận dụng.
của mình cho người thân nghe.
- GV nhắc HS ghi nhớ những sự việc cảm
- HS lắng nghe.
động trong câu chuyện Hai anh em để có
thể kể cho mọi người cùng nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
-HS nêu.
đã học.
-GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..……
----------------------------------------Môn: Toán
Lớp: 2A
Bài 25 - Tiết 67: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước.
- Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế.
- Đo độ dài đoạn thẳng cho trước.

2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
+ Sợi dây, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
-Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
-2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
*Tính:
25 + 65 – 30 = 90 – 30
= 60
90 – 40 – 26 = 50 – 26
GV nhận xét, tuyên dương
= 24
- Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 đầu - HS quan sát và thực hiện
sợi dây và kéo căng.
- Đưa ra thước thẳng
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
- HS nhắc lại mục bài
2. Khám phá
- GV cho HS mở sgk/tr.98:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời
dung bóng nói của Mai, thảo luận nhóm câu hỏi.
theo bàn để trả lời các câu hói sau:
+ Trên bảng có những gì?
+ Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là
gì?
- Mời một số HS nêu câu trả lời của mình.
- 2 HS trả lời.
- Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh - Lớp nhận xét
là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng.

- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, hướng dẫn
HS cách ghi tên điểm, cách đọc tên điểm.
- Nối điểm B với điểm C.
- Yêu cầu HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho
biết ta được gì?
- Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta
được đoạn thẳng BC.
- Chỉ vào hình, yêu cầu HS đọc tên đoạn
thẳng.
- Yêu cầu 2 HS lên kéo căng sợi dây:
+ Mỗi đầu sợi dây là gì?
+ Sợi dây là gì?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví
dụ về điểm, đoạn thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS
kể cho bạn theo yêu cầu của bài, đồng thời
góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp.

- HS đọc tên các điểm.
- Ta được đoạn thẳng BC.
- HS đọc tên đoạn thẳng.
- HS trả lời

- Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong
lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng.
- 2 -3 nhóm trình bày, lớp nhận xét.

- 2 HS đọc
- Các nhóm làm việc

- 2 nhóm trình bày. Lớp nhận xét, góp
ý.
a. Các điểm có trong hình vẽ là : điểm
A, điểm B, điểm C, điểm D, điểm H,
điểm G
- Nhận xét, tuyên dương.
b. Các đoạn thẳng trong hình vẽ là:
Bài 2: Kể tên các đoạn thẳng trong mỗi hình AB, CD.
vẽ sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các đoạn - 2 HS đọc.
thẳng.
- Quan sát, trả lời . Nhận xét.
+ Hình a có các đoạn thẳng NM, MP,
PN
+ Hình b có các đoạn thẳng: AB, BC,
- GV nhận xét, tuyên dương
CD
Bài 3: Số?
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và hướng dẫn:
- HS đọc yêu cầu
+ Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước - Đặt thước kẻ dọc theo đoạn thẳng,
như thế nào?
một đầu đoạn thẳng trùng với vạch số 0
+ Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng trên thước.
vạch số nào?
- Điểm A trùng với số 0, điểm B trùng
+ Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
với số 5.
+ Yêu cầu HS đo và ghi độ dài các đoạn - Đoạn thẳng AB dài 5cm
thẳng
- Mời HS nêu kết quả trước lớp.
- Kiểm tra và góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- HS trả lời.
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Qua bài học, em biết thêm điều gì?
- HS nêu.
- Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp,
ở nhà, ...
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên
HS.
- Chuẩn bị hôm sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..……
------------------------------------Môn: Âm nhạc
Lớp: 2A
Tiết 14: NGHE NHẠC MÚA SƯ TỬ THẬT VUI
ÔN TẬP BÀI HÁT CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Biết thể hiện cảm xúc khi nghe nhạc, biết chút tiểu sử của nhạc sĩ Phạm Tuyên
- Biết múa sư tử là trò chơi dân gian, biết nguồn gốc của múa lân.
- Nhớ lại tác giả lời việt của bài hát chú chim nhỏ dễ thương.
2. Năng lực chung
– Hát đúng giai điệu và đúng lời ca kết hợp vận động cơ thể theo bài hát.
– Biết gõ đệm hoặc vận động cơ thể theo cảm xúc khi nghe bài hát Múa sư tử thật là
vui.
3. Phẩm chất
- Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và biết bảo vệ các loài động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Giáo án wort soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con, tem pơ rin)

2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con tem pơ rin)
Hoạt động của GV
1. Khởi động
-Nhắc HS ngồi đúng tư thế, chuẩn bị sách
vở, đồ dùng, lớp trưởng báo cáo.
* Cùng gõ hình tiết tấu kết hợp đọc từ
tượng thanh với trống con.

Hoạt động của HS
-Thực hiện

- Theo dõi
– GV sưu tầm hoặc tự làm một số vật mẫu
như mặt nạ giấy, đèn ông sao… tranh ảnh,
băng hình minh hoạ trò chơi dân gian cho
HS quan sát/ tham gia trò chơi
2. Khám phá
Nghe nhạc Múa sư tử thật là vui
- Lớp lắng nghe.
- Giới thiệu tác giả, bài nghe nhạc: Phạm
Tuyên sinh ngày 12 tháng 1 năm 1930, quê
ở làng Lương Ngọc, xã Thúc Kháng,
huyện Bình Giang, Hải Dương và là người
con thứ chín.Ông có các bài hát thiếu nhi đã
trở thành bài truyền thống qua nhiều thế hệ
như: Tiến lên đoàn viên, Chiếc đèn ông
sao, Hành khúc Đội thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh, Hát dưới cờ Hà Nội, Gặp
nhau giữa trời thu Hà Nội, Đêm pháo
hoa, Cô và mẹ,... Múa lân hay múa sư tử là
một môn nghệ thuật múa dân gian đường
phố có nguồn gốc từ Trung Quốc, thường
được biểu diễn trong các dịp lễ hội, đặc biệt
là Tết Nguyên Đán và Tết Trung Thu, vì ba
con thú này tượng trưng cho thịnh vượng,
phát đạt, hạnh phúc, hanh thông,...Múa lân
thường được biểu diễn trong dịp tết và các lễ
hội truyền thống, văn hóa và tôn giáo khác
của Trung Quốc. Nó cũng có thể được thực
hiện tại các dịp quan trọng như sự kiện khai
trương kinh doanh, lễ kỷ niệm đặc biệt hoặc

lễ cưới. Và ở Việt Nam hiện tại cũng rất là
ưa chuộng. Bài hát múa sư tử là bài hát rất
...
 
Gửi ý kiến