Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 10 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:23' 05-11-2022
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:23' 05-11-2022
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
TUẦN 10
Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiết 2; 3: TIẾNG VIỆT
Bài 17 (T1, 2) Đọc: Gọi bạn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết
cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở đâu
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS nghe GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo
dài, đọc với giọng tha thiết.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang,…
- 2 - 3 HS luyện đọc.
Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80.
- HS lần lượt đọc.
HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1, 2 vào VBTTV/tr.40.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41.
- 2- 3 HS chia sẻ.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Đọc cho người thân nghe bài: Gọi bạn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 4 : TOÁN
Bài 18: Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính
cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lôgam và lít.
II. Đồ dùng dạy học
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tính
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra,tuyên dương
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tranh và TLCH.
- HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. Phân tích đề bài
2 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở.
- HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về giải toán có lời văn,
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi sáng:
I. Yêu cầu cần đạt:
Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
Bài 17 (T3) Viết: Chữ hoa H
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- HS quan sát mẫu chữ hoa nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H.
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
-HS theo dõi GV HD quy trình viết chữ hoa H.
- HS quan sát.
GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành viết.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng :
- HS viết tên của người thân có chữ cái đầu là H.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 4: TOÁN
Bài 19 (T1) Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số
I. Yêu cầu cần đạt:
-Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
II. Đồ dùng dạy học :
Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Khám phá:
- HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
Nhiều hơn
HS cộng 35 + 7
Hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn
vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
2.2 .Luyện tập
Bài 1: Tính
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? Tính từ phải sang trái
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Thực hiện tương tự bài 1
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài, làm vào vở
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về cách đặt tính,
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Bài 17 (T4) Nói và nghe: Kể chuyện: Gọi bạn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa
bê vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý,
nói về sự việc trong từng tranh.
- HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2
đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể.
- HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung, kể trong nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em.
- Hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng
thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của
câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
* Hoạt động 4: Vận dụng:
- HS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu
chuyện trên.
- HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.24, 25.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết
cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
2. Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS nghe GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo
dài, đọc với giọng tha thiết.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp đoạn
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80.
- HS lần lượt đọc.
HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1, 2 vào VBTTV/tr.40.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Vận dụng: - Đọc cho người thân nghe bài: Gọi bạn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_______________________________________________
Thứ 4 ngày 9 tháng 11 năm 2022
Tiết 1, 2: TIẾNG VIỆT
Bài 18 (T1, 2) Đọc: Tớ nhớ cậu
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc
và kiến dành cho nhau.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn
bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt.
- Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
Cả lớp đọc thầm
- HS chia đoạn: (4 đoạn). HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
Luyện đọc câu dài Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/
cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một
lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
-HS luyện đọc theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc
gửi kiến và kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Đọc cho người thân nghe bài: Tớ nhớ cậu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Bài 19 (T2) Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
II. Đồ dùng dạy học : Máy tính ,máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Dạy bài mới
Bài 1: HS tính nhẩm và điền kết quả .
Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên bảng làm bài
b. Đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Rung chuông vàng'
- HS chơi trò chơi
- GV phổ biến luật chơi
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở
- 1 số HS đọc bài
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở
- HS nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về cách đặt tính,
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có
hai chữ số
- Áp dụng cộng có nhớ trong giải toán lời văn
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
2. Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
45 + 16
35 + 38
12 + 38
43 + 38
HS đọc YC bài.
- HS làm bài trên bảng lớp, mỗi bạn 1 phép tính
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Tính:
34 l + 17 l =
25 kg + 45 kg =
53 l + 28 l =
19 kg + 32 kg =
HS đọc YC bài.
- 4HS làm bài bảng lớp, lớp làm vào vở.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lớp 2A có 15 bạn nam, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ 5 bạn. Hỏi lớp 2A có
bao nhiêu bạn nữ?
HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
3. Hoạt động 3: Vận dụng: - Chia sẻ với người thân về bài tập 3
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Thứ 5 ngày 10 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Bài 18 (T3) Nghe – viết: Tớ nhớ cậu.
Phân biệt: c/k, iêu/ươu, en/eng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả
- HS nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả
- HS đọc YC bài 2, 3.
- HS hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/ tr.41,42.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng:
Đọc lại bài chính tả em vừa viết cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Bài 19 (T3) Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
II. Đồ dùng dạy học
Máy tính ,máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Dạy bài mới
Bài 1: HS tính nhẩm và điền kết quả .
Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên bảng làm bài
b. Đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Rung chuông vàng'
-HS chơi trò chơi
-GV phổ biến luật chơi
-GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài.
1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở
- 1 số HS đọc bài
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở
- HS nhận xét
- GV nhận xét,tuyên dương
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về cách đặt tính,
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
Thực hành giữa học kì I
I. Yêu cầu cần đạt: - Khái quát hoá lại những kiến thức đã học từ tuần 1-10.
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm 1số bài tập.
- Hình thành những kỹ năng, ứng xử trong cuộc sống hằng ngày.
- Cùng thực hiện cuộc vận động “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
2. Hoạt động thực hành
* Hoạt động 1
Bài tập 1: Theo em hành vi, việc làm nào dưới đây là đúng và nên làm?
- HS đánh dấu (+) vào trước việc làm nên làm, đánh dấu (–) vào trước hành vi không
nên làm.
a. Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra.
b. Không cho bạn chép bài của mình trong giờ kiểm tra.
c. Bài tập nào khó nên nhờ bố mẹ làm hộ rồi chép vào.
d. Không nên giấu dốt, chỗ nào chưa hiểu nên hỏi bạn bè và thầy cô giáo.
e. Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ
Bài 2: Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của ?
a) Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập .
b) Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi .
c)Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp học
d) Xé sách vở
đ) Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e) Vứt sách vở, đồ dùng đồ chơi bừa bãi
Bài tập 3: Theo em, điều gì sẽ xảy ra trong mỗi tình huống dưới đây:
a, Điều gì sẽ xảy ra nếu học sinh đến phòng thi bị muộn.
b, Nếu hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh thì điều gì sẽ xảy ra?
c, Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm?
2. Hoạt động2: Xử lí tình huống : tán thành hay không tán thành
Bài tập 3: Em tán thành hoặc không tán thành về các ý kiến dưới đây:
a. Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền mua nên không cần tiết kiệm.
b. Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không làm việc gì khác.
c. Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm nhiều việc một lúc.
d. Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí, có hiệu quả.
Bài tập 4: Em tán thành hoặc không tán thành về các ý kiến dưới đây:
a. Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài. Có điều gì chưa
rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy, cô và bạn bè.
b, Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng nằm cố trên giường. Mẹ giục mãi Nam mới chịu
dậy đánh răng, rửa mặt.
c, Lâm có thời gian biểu quy định giờ học, giờ chơi, giờ làm việc nhà, …và bạn luôn
thực hiên đúng.
d, Khi đi chăn trâu Thành thường vừa ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài.
đ, Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc xem ti vi.
e, Chiều nào Quang cũng đi đá bóng. Tối về, bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy
sách vở ra học bài.
- HS tán thành hay không tán thành bằng cách giơ thẻ.
3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
a) Tình huống 1: Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm một việc không phù hợp
với khả năng?
b) Tình huống 2: Em sẽ làm gì nếu em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?
c) Tình huống 3: Em sẽ làm gì nếu em nếu em muốn được tham gia vào một hoạt
động nào đó của lớp, của trường nhưng chưa được phân công?
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS thảo luận nhóm 4 , đại diện các nhóm trình bày cách sử lí
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. Tuyên dương nhóm xử li hay.
4. Vận dụng: Về chia sẽ với người thân các tình huống cùng người thân xử lí.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Bài 18 (T4) Luyện tập: Mở rộng vốn từ về bạn bè.
Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp.
- Phát triển vốn từ chỉ bạn bè.
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, quý,
mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi,…
- Yêu cầu HS làm bài 5,6 vào VBT/ tr.42.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
* Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
Bài 2: HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay vào ô
vuông cho phù hợp.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr.43.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối
mỗi câu.
Bài 3: HS đọc YC bài 3.
- HS đọc các câu ở cột A, các ý ở cột B.
- HS quan sát GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn câu ở
cột A phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu.
- HS nghe, thực hiện yêu cầu theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
3.Vận dụng:
- Chia sẻ bài 1 với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Thứ 6 ngày 11 tháng 11 năm 2022
Bài 18 (T5) Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về
một hoạt động em tham gia cùng bạn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được 3- 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ về tình bạn.
- Phát triển kĩ năng đặt câu kể về hoạt động của con người gần gũi vơi strair nghiệm
của học sinh.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, làm việc nhóm bốn, trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ. Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- HS quan sát clip về một số hoạt động mà các em được tham gia cùng nhau, thảo
luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS thực hành viết vào VBT tr.43.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng
- HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ về tình bạn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
3. Vận dụng:
Chia sẻ đoạn văn em vừa viết với người thân.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
Bài 18 (T6) Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc
và kiến dành cho nhau.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn
bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt.
- Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
Cả lớp đọc thầm
- HS chia đoạn: (4 đoạn). HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
Luyện đọc câu dài Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/
cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một
lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
-HS luyện đọc theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83.
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc
gửi kiến và kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoà...
__________________________________________________________________
TUẦN 10
Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiết 2; 3: TIẾNG VIỆT
Bài 17 (T1, 2) Đọc: Gọi bạn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết
cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở đâu
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS nghe GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo
dài, đọc với giọng tha thiết.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang,…
- 2 - 3 HS luyện đọc.
Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80.
- HS lần lượt đọc.
HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1, 2 vào VBTTV/tr.40.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41.
- 2- 3 HS chia sẻ.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Đọc cho người thân nghe bài: Gọi bạn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 4 : TOÁN
Bài 18: Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính
cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lôgam và lít.
II. Đồ dùng dạy học
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tính
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra,tuyên dương
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tranh và TLCH.
- HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. Phân tích đề bài
2 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở.
- HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về giải toán có lời văn,
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi sáng:
I. Yêu cầu cần đạt:
Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
Bài 17 (T3) Viết: Chữ hoa H
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- HS quan sát mẫu chữ hoa nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H.
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
-HS theo dõi GV HD quy trình viết chữ hoa H.
- HS quan sát.
GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành viết.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng :
- HS viết tên của người thân có chữ cái đầu là H.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 4: TOÁN
Bài 19 (T1) Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số
I. Yêu cầu cần đạt:
-Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
II. Đồ dùng dạy học :
Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Khám phá:
- HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
Nhiều hơn
HS cộng 35 + 7
Hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn
vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
2.2 .Luyện tập
Bài 1: Tính
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? Tính từ phải sang trái
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Thực hiện tương tự bài 1
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài, làm vào vở
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về cách đặt tính,
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Bài 17 (T4) Nói và nghe: Kể chuyện: Gọi bạn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa
bê vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý,
nói về sự việc trong từng tranh.
- HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2
đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể.
- HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung, kể trong nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em.
- Hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng
thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của
câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
* Hoạt động 4: Vận dụng:
- HS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu
chuyện trên.
- HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.24, 25.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết
cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
2. Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS nghe GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo
dài, đọc với giọng tha thiết.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp đoạn
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80.
- HS lần lượt đọc.
HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1, 2 vào VBTTV/tr.40.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Vận dụng: - Đọc cho người thân nghe bài: Gọi bạn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_______________________________________________
Thứ 4 ngày 9 tháng 11 năm 2022
Tiết 1, 2: TIẾNG VIỆT
Bài 18 (T1, 2) Đọc: Tớ nhớ cậu
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc
và kiến dành cho nhau.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn
bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt.
- Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
Cả lớp đọc thầm
- HS chia đoạn: (4 đoạn). HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
Luyện đọc câu dài Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/
cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một
lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
-HS luyện đọc theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc
gửi kiến và kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- Đọc cho người thân nghe bài: Tớ nhớ cậu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Bài 19 (T2) Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
II. Đồ dùng dạy học : Máy tính ,máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Dạy bài mới
Bài 1: HS tính nhẩm và điền kết quả .
Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên bảng làm bài
b. Đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Rung chuông vàng'
- HS chơi trò chơi
- GV phổ biến luật chơi
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở
- 1 số HS đọc bài
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở
- HS nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về cách đặt tính,
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có
hai chữ số
- Áp dụng cộng có nhớ trong giải toán lời văn
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
2. Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
45 + 16
35 + 38
12 + 38
43 + 38
HS đọc YC bài.
- HS làm bài trên bảng lớp, mỗi bạn 1 phép tính
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Tính:
34 l + 17 l =
25 kg + 45 kg =
53 l + 28 l =
19 kg + 32 kg =
HS đọc YC bài.
- 4HS làm bài bảng lớp, lớp làm vào vở.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lớp 2A có 15 bạn nam, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ 5 bạn. Hỏi lớp 2A có
bao nhiêu bạn nữ?
HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
3. Hoạt động 3: Vận dụng: - Chia sẻ với người thân về bài tập 3
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Thứ 5 ngày 10 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Bài 18 (T3) Nghe – viết: Tớ nhớ cậu.
Phân biệt: c/k, iêu/ươu, en/eng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả
- HS nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả
- HS đọc YC bài 2, 3.
- HS hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/ tr.41,42.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng:
Đọc lại bài chính tả em vừa viết cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Bài 19 (T3) Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
II. Đồ dùng dạy học
Máy tính ,máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Dạy bài mới
Bài 1: HS tính nhẩm và điền kết quả .
Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên bảng làm bài
b. Đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Rung chuông vàng'
-HS chơi trò chơi
-GV phổ biến luật chơi
-GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài.
1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở
- 1 số HS đọc bài
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở
- HS nhận xét
- GV nhận xét,tuyên dương
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về cách đặt tính,
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
Thực hành giữa học kì I
I. Yêu cầu cần đạt: - Khái quát hoá lại những kiến thức đã học từ tuần 1-10.
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm 1số bài tập.
- Hình thành những kỹ năng, ứng xử trong cuộc sống hằng ngày.
- Cùng thực hiện cuộc vận động “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
2. Hoạt động thực hành
* Hoạt động 1
Bài tập 1: Theo em hành vi, việc làm nào dưới đây là đúng và nên làm?
- HS đánh dấu (+) vào trước việc làm nên làm, đánh dấu (–) vào trước hành vi không
nên làm.
a. Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra.
b. Không cho bạn chép bài của mình trong giờ kiểm tra.
c. Bài tập nào khó nên nhờ bố mẹ làm hộ rồi chép vào.
d. Không nên giấu dốt, chỗ nào chưa hiểu nên hỏi bạn bè và thầy cô giáo.
e. Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ
Bài 2: Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của ?
a) Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập .
b) Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi .
c)Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp học
d) Xé sách vở
đ) Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e) Vứt sách vở, đồ dùng đồ chơi bừa bãi
Bài tập 3: Theo em, điều gì sẽ xảy ra trong mỗi tình huống dưới đây:
a, Điều gì sẽ xảy ra nếu học sinh đến phòng thi bị muộn.
b, Nếu hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh thì điều gì sẽ xảy ra?
c, Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm?
2. Hoạt động2: Xử lí tình huống : tán thành hay không tán thành
Bài tập 3: Em tán thành hoặc không tán thành về các ý kiến dưới đây:
a. Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền mua nên không cần tiết kiệm.
b. Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không làm việc gì khác.
c. Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm nhiều việc một lúc.
d. Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí, có hiệu quả.
Bài tập 4: Em tán thành hoặc không tán thành về các ý kiến dưới đây:
a. Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài. Có điều gì chưa
rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy, cô và bạn bè.
b, Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng nằm cố trên giường. Mẹ giục mãi Nam mới chịu
dậy đánh răng, rửa mặt.
c, Lâm có thời gian biểu quy định giờ học, giờ chơi, giờ làm việc nhà, …và bạn luôn
thực hiên đúng.
d, Khi đi chăn trâu Thành thường vừa ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài.
đ, Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc xem ti vi.
e, Chiều nào Quang cũng đi đá bóng. Tối về, bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy
sách vở ra học bài.
- HS tán thành hay không tán thành bằng cách giơ thẻ.
3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
a) Tình huống 1: Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm một việc không phù hợp
với khả năng?
b) Tình huống 2: Em sẽ làm gì nếu em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?
c) Tình huống 3: Em sẽ làm gì nếu em nếu em muốn được tham gia vào một hoạt
động nào đó của lớp, của trường nhưng chưa được phân công?
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS thảo luận nhóm 4 , đại diện các nhóm trình bày cách sử lí
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. Tuyên dương nhóm xử li hay.
4. Vận dụng: Về chia sẽ với người thân các tình huống cùng người thân xử lí.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Bài 18 (T4) Luyện tập: Mở rộng vốn từ về bạn bè.
Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp.
- Phát triển vốn từ chỉ bạn bè.
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, quý,
mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi,…
- Yêu cầu HS làm bài 5,6 vào VBT/ tr.42.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
* Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
Bài 2: HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay vào ô
vuông cho phù hợp.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr.43.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối
mỗi câu.
Bài 3: HS đọc YC bài 3.
- HS đọc các câu ở cột A, các ý ở cột B.
- HS quan sát GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn câu ở
cột A phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu.
- HS nghe, thực hiện yêu cầu theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
3.Vận dụng:
- Chia sẻ bài 1 với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Thứ 6 ngày 11 tháng 11 năm 2022
Bài 18 (T5) Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về
một hoạt động em tham gia cùng bạn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được 3- 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ về tình bạn.
- Phát triển kĩ năng đặt câu kể về hoạt động của con người gần gũi vơi strair nghiệm
của học sinh.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, làm việc nhóm bốn, trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ. Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- HS quan sát clip về một số hoạt động mà các em được tham gia cùng nhau, thảo
luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS thực hành viết vào VBT tr.43.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng
- HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ về tình bạn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
3. Vận dụng:
Chia sẻ đoạn văn em vừa viết với người thân.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoàn Thị Liễu
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
Bài 18 (T6) Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc
và kiến dành cho nhau.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn
bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt.
- Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
Cả lớp đọc thầm
- HS chia đoạn: (4 đoạn). HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
Luyện đọc câu dài Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/
cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một
lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
-HS luyện đọc theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83.
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc
gửi kiến và kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:
Đoà...
 









Các ý kiến mới nhất