Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tuần 1- lớp 5ctst

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chây
Ngày gửi: 20h:53' 11-11-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 1
NH : 2025 - 2026
Thứ
(ngày)

Sáng
Thứ hai
08/9

Chiều
Thứ hai
08/9

Sáng
Thứ ba
9/9

Tiết

Môn

1

HĐTN1

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới

2

TV

3

Toán

Bài 1- Tiết 1: Chiều dưới chân núi
Bài 1- Tiết 1:Ôn tập số tự nhiên và các phép
tính

4

KH

Bài 1 – Tiết 1: Thành phần và vai trò của đất.

1

CN

Bài 1 – Tiết 1: Công nghệ trong đời sống

2

AN

3

LS&ĐL

Bài 1 – Tiết 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.

1

TV

Bài 1 – Tiết 2 :Đọc: Chiều dưới chân núi

2

TV

3

TD

4

Toán

Chiều
Thứ ba
9/9
Sáng
Thứ tư
Sáng
10/9
Chiều
Thứ tư

Tên bài dạy

Bài 1 – Tiết 3 : LT&C: Từ đồng nghĩa

Bài 1- Tiết 2: Ôn tập số tự nhiên và các phép
tính
Họp chuyên môn

1
2
3

TV
Toán
AV

4

AV

2

TD

3

MT

Bài 1 – Tiết 4 : Viết: Bài văn tả phong cảnh
Bài 2. Ôn tập phân số

1

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)

*Lồng ghép
GDANQP: Giới
thiệu bản đồ Việt
Nam và khẳng
định chủ quyền
đối với hai hòn
đảo Hoàng Sa và
Trường Sa là của
Việt Nam
- Mức độ:
Liên hệ

- ĐĐBH: Biết yêu
quê hương đất
nước.
- MT: Biết giữ gìn
môi trường để đất
nước luôn tươi đẹp.

10/9
Sáng
Thứ năm
11/9

Chiều
Thứ năm
11/9

Sáng
Thứ sáu
12/9

Chiều
Thứ sáu
12/9

4

Tin hoc

1

TV

2

TV

3

Toán

4

HĐTN2

2

KH

3
4

ĐĐ
Đọc(TV)

1

TV

2

Toán

3
4

AV
AV

2

LS - ĐL

3

Toán(T
C)

4

HĐTN3

Bài 2 – Tiết 1:Đọc Quà tặng mùa hè
Bài 2 – Tiết 2 : Nói và nghe: Kể về một kỉ
niệm đáng nhớ

Bài 3 – Tiết 1 : Ôn tập và bổ sung các phép

tính với phân số

Bài 1 – Tiết 2 : Thành phần và vai trò của

đất.

Bài 2 – Tiết 3 : Viết: Quan sát, tìm ý cho bài
văn tả phong cảnh

Tích hợp GDBVMT

Bài 3 – Tiết 2 : Ôn tập và bổ sung các phép

tính với phân số

Bài 1 – Tiết 2 : Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.

Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu nội dung sinh
hoạt Đội Thiếu niên TPHCM.

Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU.
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng
năm học mới.
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua tư liệu, các sản phẩm lưu
trữ được.
- Tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Năng lực chung
- Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường
sống thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của
bản thân; hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và
điều chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua
việc tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
2

3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận
diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có
trách nhiệm với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
2. Học sinh: Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào
năm học mới
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định
nề nếp.
a. Phần nghi lễ:
- Chào cờ (có trống Đội)
- HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
-TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Hoạt động 2: Chào năm học mới
* Mục tiêu: - Học sinh vui vẻ, phấn
khởi tham gia lễ chào cờ đầu năm
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia
văn nghệ chào mừng năm học mới.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt
động chào năm mới do nhà trường tổ
chức (văn nghệ chào mừng, trang trí
trường lớp, chơi trò chơi, hội đọc sách,
đón các em học sinh lớp 1,…).
- GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy
bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham
gia lễ khai giảng thì viết lại “Cảm xúc
của em khi là học sinh lớp 5, chia sẻ
điều đó với các bạn, sau đó thả vào hộp
cảm xúc của lớp.
Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động
- GV động viên và nhắc HS các việc cần

Hoạt động HS
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.

- HS tham gia văn nghệ chào mừng,
trang trí trường lớp, chơi trò chơi.

HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm xúc
sau lễ chào cờ theo hướng dẫn.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3

chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội
dung em đã đăng kí rèn luyện, xứng
đáng là Đội viên Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
--------------------------------------Môn: Tiếng Việt

CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 1 – Tiết 1
CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong
một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi
thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị
tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Khởi động: (5phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.

Hoạt động HS

4

- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
b) Cách tiến hành:
- Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học
hoặc góc học tập.

- Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh,
ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn
bè,...
- HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các
bạn.
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ.
- HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi
đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
thầy cô,...
- HS nghe giới thiệu chủ điểm: “Khung
trời tuổi thơ”.

- GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của
mình và các bạn.

- Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi
thơ”.
* Giới thiệu bài.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một - HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm, người
hoạt động mà em đã tham gia cùng người tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
động,…
- HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về một hoạt động mà em đã tham gia
cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
(có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
- phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới
- Nghe GV giới thiệu bài học.
chân núi”.
2. Khám phá và Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
* Mục tiêu: - Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
- Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
- Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu,
- HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
5

đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp
phới; lộng lẫy; ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời
bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/
với một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời
cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy
sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa
vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc
đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả,
hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu:
- Hợp tác với GV và bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
- Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu?
+ Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
6

Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế
nào?

cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
+ Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm + Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
nào về tuổi thơ của mình?
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
nhóm bếp để nấu cơm
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
+ Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con
+ Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
cánh cam? Những việc làm đó nói lên
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
điều gì?
hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
+ Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con + HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
mình?
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của
mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc
sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của
mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây:
không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất tận,...
nhưng bình yên và đầy sức sống.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra
những kí ức tuổi thơ của mẹ.
+ Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm - HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
thấy thật yêu mến cuộc đời này?
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,...)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
7

bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của
tác giả hiện lên sống động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng
chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường
rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng
kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
2.3. Luyện đọc lại:
* Mục tiêu:
- Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
- Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
- Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng
đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?

của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.

- HS trả câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...
- HS nghe đọc lại đoạn 3.

+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
- Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống
động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/
trong cái thung lũng không có ánh điện,/
chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi
học thế nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ
làm thế nào để trở về nhà/ từ những cánh
rừng mênh mông/ bất tận?// Thậm chí là/
8

mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3
trong nhóm đôi.

- HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
đôi.
- 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.

- GV nhận xét.
- GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
3. Cùng sáng tạo:
* Mục tiêu:
- Hợp tác với bạn để đóng vai, kể tiếp
cuộc trò chuyện của ba mẹ con, nội dung
cuộc trò chuyện kết nối với nội dung bài.
- Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
- Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động.

- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của
ba mẹ con.
- HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động.

- GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc
gì khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
- Tổ chức hoạt động nhóm 3, sau đó đóng - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện. - 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
tiếp cuộc trò chuyện.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
động đọc.
và tổng kết hoạt động đọc.
4. Vận dụng
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp
của bài đọc.

9

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Môn: Toán

BÀI 1 – Tiết 1
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm
được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Khởi động:
* Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng
lớp.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động HS

- HS tham gia trò chơi
+ Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
- HS lắng nghe.

10

2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự
nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá
trị của biểu thức bằng cách thuận tiện;
tìm được các thành phần chưa biết trong
phép tính.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP
mảnh ghép
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp
theo dõi, nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức

- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
số:
•Số có ít chữ số hơn?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Thảo luận nhóm xác định các việc cần
làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
nhận xét.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm
linh tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi
nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm
triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu
trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn
ba trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
 987 bé hơn 1 082  Điền dấu <.
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh

11

thế nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ
lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích
HS giải thích).

- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS xác định các việc cần làm:
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn

Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi)
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép
nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
đơn, có phép cộng, phép trừ và phép
nhân.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói
cách làm.
3. Vận dụng trải nghiệm .

các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
nhau. Kết luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc từng câu.
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không
có số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có
giá trị là 60 000, ...);
d) Đ  HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9520 : 70×35 =136 ×35 = 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15702 – (506 +13104) = 15702 –
13610 = 2 092
- HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có phép
chia và phép nhân, thực hiện theo thứ tự
từ trái sang phải.
• Tính 9 520 : 70 trước  Sau đó lấy kết
quả nhân với 35.

12

* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Vui học
- Nhận biết yêu cầu của bài
- Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
- Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì Gấu tìm đường về nhà. 
thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218  423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.

- Nhận xét, tuyên dương
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b) 22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần
Đất nước em
bưởi.
- GV mời HS xác định yêu cầu BT
c) 24 + 11 + 22 + 6 = 63
- GV có thể nói thêm về những mặt hàng
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại
khác của tỉnh Hậu Giang.
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
61 < 63
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái
cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể
kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

13

- GV nhận xét, tuyên dương
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Khoa học

BÀI 1 – Tiết 1
THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích
hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc
làm như xới đất, vun đất cho cây trồng,…
3. Phẩm chất chủ yếu
- Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
- Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tì
 
Gửi ý kiến