Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Út
Ngày gửi: 21h:33' 13-10-2024
Dung lượng: 149.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Bài: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( 2 Tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
1.Năng lực:
- Có khả năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
2.Phẩm chất: Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. Đồ dùng
- Nắm vững các nguyên tắc giao tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ.
- Hiểu công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với học sinh như
sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy... Hiểu thêm công
dụng và cách sử dụng một số đồ dùng học tập khác (đồ dùng bắt buộc) như bộ thẻ
chữ cái, ....
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1 /2
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê thân yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1.
2. Làm quen với trường lớp
- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
+ Khung cảnh gồm những gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định của trường lớp.
3. Làm quen với bạn bè.
- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai? Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói
với nhau thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản
thân.
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong tình huống quen nhau
- GV và HS nhận xét

- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp, với bạn
mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều,
được vui chơi cùng bạn bè.
Tiết 2/2
4. Nối tiếp:
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết hợp với trò chơi chuyền bút, khi bài
hát kết thúc bút dừng ở bạn nào thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dùng có trong bài hát.
- GV nhận xét
5. Làm quen với đồ dùng học tập.
- HS quan sát tranh và gọi tên các đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về công dụng và cách sử dụng đồ dùng học
tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế nào?
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập.
6. HĐ ứng dụng
Kể cho người thân về trường, lớp, bạn bè
****************************************************************
Môn: Tiếng Việt
Bài: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (2 tiết)
Tiết 1/2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
* Năng lực và phẩm chất
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc,viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Nắm vững các quy định về tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe, hiểu thực tế để
minh hoạ, phân tích và giúp HS phòng ngừa các lỗi thường mắc phải khi đọc, viết,
nói, nghe.

- Hiểu rõ tác hại của việc sai tư thế khi đọc, viết, nói, nghe (về hiệu quả học tập,
nhận thức, về sức khoẻ, …)
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” .
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực hiện cầm thước đẻ kẻ những đường
thẳng, cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến
thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe.
2.1. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt
bàn. Trường hợp 2: sách cầm trên tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
2.2. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết bảng con, viết vở.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
2.3. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ học.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
3. HĐ ứng dụng
GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà.
***************************************************************
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Môn: Toán
Bài: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1
- Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
* Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng giao tiếp, bảo quản đồ dùng học tập.
- Yêu môn học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách Toán 1
- Bộ đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Hát tập thể
2. Khám phá
Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS sử dụng Toán 1:
- Cho HS xem sách Toán 1
- Giới thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên.
- Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách, giữ gìn sách
GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1: Các nhân vật: Mai, Nam,
Việt và rô bốt
Hoạt động 3: GV Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở
lớp 1:
- Đếm đọc viết số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Làm quen với hình phẳng và hình khối
Đo độ dài, xem giờ, xem lịch
- GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán:
Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trả nghiêm.
Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS
- Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1
- GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS, nêu tên gọi, tính năng cơ bản
- HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập
3. HĐ ứng dụng
Ghi nhớ và thực hiện những điều đã biết
**************************************************************
Môn: Tiếng Việt
Bài: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (2 tiết)
Tiết 2/2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
* Năng lực và phẩm chất
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc,viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Nắm vững các quy định về tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe, hiểu thực tế để
minh hoạ, phân tích và giúp HS phòng ngừa các lỗi thường mắc phải khi đọc, viết,
nói, nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc sai tư thế khi đọc, viết, nói, nghe (về hiệu quả học tập,
nhận thức, về sức khoẻ, …)
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” .
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực hiện cầm thước đẻ kẻ những đường
thẳng, cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì.

- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến
thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe.
2.1. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt
bàn. Trường hợp 2: sách cầm trên tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
2.2. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết bảng con, viết vở.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
2.3. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ học.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
3. HĐ ứng dụng
GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà.
***************************************************************
Môn: Tiếng Việt
Bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ CÁI, DẤU THANH (6 tiết)
Tiết 1/6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các chữ
cái và dấu thanh.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
2.Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập; thêm yêu
thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cái
tiếng Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm sau khi diễn giải. Tuy nhiên
lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ hay âm do chữ cái thể
hiện để có thể giải thích cho học sinh hiểu.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai
- HS thảo luận theo cặp đôi và sắp xếp tranh.
- Gọi đại diện lên bảng
- Nhận xét
- GV yêu cầu HS dưới lớp thực hành tư thế đọc, viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.

2. Giới thiệu các nét cơ bản
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét
móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét
cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới).
- GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học(Gv chỉ không theo thứ tự)
3. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo luận xem các nét cơ bản giống với
những hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống.(Gv theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh, hỏi: Tranh vẽ những vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản
nào ?
4. Giới thiệu và nhận diện các chữ số
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó số 2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên
phải và nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét
5. Hoạt động ứng dụng
HS thi nhận diện các chữ số.
Tiết 2/6
5. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.
- GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng thanh.VD: thanh huyền có
cấu tạo là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dáu thanh.
- Nhận xét
6. Luyện viết các nét ở bảng con
- GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của
từng nét, từng chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ rộng, độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi của bút, điểm dừng bút,…
- GV viết mẫu
- GV hướng dẫn viết trên không
- GV hướng dẫn viết vào bảng con
- Nhận xét
7. HĐ ứng dụng
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
*****************************************************************
Môn: Hoạt động trải nghiệm
Bài: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Tự giới thiệu và mô tả được hình thức bên ngoài của bản thân.

- Năng lực: giao tiếp khi giới thiệu về bản thân.
- Phẩm chất: nhân ái thể hiện qua việc tôn trọng sự khác biệt của mọi
người.
II. ĐỒ DÙNG
- Giáo viên: Tranh ảnh SGK. Các bài hát có trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
1. Khởi động
- Nghebài hát: “Mái trường mến yêu”
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe và hát bài Chào người bạn mới đến
(Sáng tác: Lương Bằng Vinh)
- GV tổ chức cho HS trao đổi:
+Em có cảm nhận gì sau khi nghe bài hát?
+Bạn nhỏ trong bài hát đã chào đón người bạn mới đến như thế nào?
- GV nhận xét, tổng kết và dẫn dắt vào hoạt động sau.
Hoạt động 2: Giới thiệu về bản thân
- GV đọc yêu cầu của hoạt động 2, trang 7, SGK cho cả lớp nghe và yêu cầu HS
hoạt động theo nhóm đôi, giới thiệu về bản thân theo các gợi ý:
+ Tên của em;
+ Tuổi của em;
+ Nêu một đặc điểm trên khuôn mặt mình;
+ Sở thích của em.
- GVgọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV có thể đặt thêm một số câu hỏi như:
+Em có biết ý nghĩa tên gọi của em là gì không?
+Em có cảm giác như thế nào khi ai đó không gọi đúng tên của em?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
3 Hoạt động ứng dụng
- Dặn HS chuẩn bị bài học tiết sau.
Học sinh: Ảnh chụp chân dung của mình .Sách giáo khoa.

**********************************************************************************

Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ,BẢNG CHỮ CÁI, DẤU THANH (6 tiết)
Tiết 3 /6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các chữ
cái và dấu thanh.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
2.Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập; thêm yêu
thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG

- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cái
tiếng Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm sau khi diễn giải. Tuy nhiên
lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ hay âm do chữ cái thể
hiện để có thể giải thích cho học sinh hiểu.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HD viết các nét cơ bản
- HS nhắc lại tên của từng nét, từng chữ số.
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Tập đưa tay viết trên không
- Viết bảng con các nét cơ bản, các chữ số từ 0 đến 9
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện viết các nét vào vở.
- GV viết 7 nét lên bảng: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu.
- Cho học sinh đọc lại các nét đó.
- GV nhận xét về số lượng và kiểu nét
- GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết
- HD học sinh viết vào vở.
- Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng mẫu.
3. Hoạt động ứng dụng.
Trò chơi:
- GV nêu cách chơi và luật chơi
- GV chia lớp thành 4 nhóm có nhiệm vụ viết đúng các nét mà mình đã nhặt ra từ
chiếc hộp do giáo viên chuẩn bị trước. Ai nhặt được nét nào viết nét ấy. Nhóm nào
có nhiều chữ viết đúng và đẹp nhóm đó thắng.
- Nhận xét các nhóm.
Tiết 4/6

4. Luyện viết các nét vào vở
- GV viết 5 nét lên bảng: nét cong hở phải, nét hở trái, nét cong kín, nét khuyết
trên, nét khuyết dưới.
- Cho học sinh đọc lại các nét đó.
- GV nhận xét về số lượng và kiểu nét
- GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết
- HD học sinh viết vào vở.
- Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng mẫu.
5. Vận dụng
- Cho học sinh đọc lại toàn bộ các nét
- HD HS viết vào vở ô li các nét đã học.
- Nhận xét tiết học
*****************************************************************
Môn: Toán
Bài: CÁC SÔ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (3 tiết)
Tiết 1/3

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Khởi động
- Chơi trò chơi “ Ngón tay nhúc nhích”
2. Khám phá
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Có mấy khối vuông?
+ Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 1
- GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu2, 3, 4, 5còn lại.
- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi:
+ Trong bể có con cá nào không?
+ Có khối vuông nào không?”
+ GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào ”, đồng
thời viết số 0 lên bảng.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học.
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- Làm việc cá nhân lấy 1 que tính rồi đếm: 1
- Làm việc cá nhân lấy 2 que tính rồi đếm: 1,2
- Làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm: 1,2,3
- Làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi đếm: 1,2,3,4
- Làm việc cá nhân lấy 5 que tính rồi đếm: 1,2,3,4,5
* Viết các số, 1,2,3,4,5,0
* Viết số 1
+ Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét: nét 1 là thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.
- Viết bảng con
* Viết số 2
- Theo dõi GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
- Viết bảng con
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
3: cong phải
- Viết bảng con
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
- Viết bảng con
 Viết số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:

- Viết bảng con
* Viết số 0
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
- Viết bảng con
3.Hoạt động thực hành
* Bài 1: Tập viết số.
- Nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- Theo dõi GV chấm các chấm theo hình số lên bảng
- Theo dõi GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong
SGK.
- Viết các số vào vở.
Bài 2: Số ?
- Nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- Trả lời nội dung các bức tranh :
- Bức tranh vẽ mấy con mèo?
- Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?
- Làm phần còn lại( Nhóm đôi)
- Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ
- Nhận xét
Bài 3: Số ?
- Nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- Đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc.
- Nghe GV hướng dẫn mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ.
- Điền số váo lá cờ còn thiếu
- Lên bảng chia sẻ
- Nhận xét
4. HĐ ứng dụng
Về nhà đếm các đồ vật từ 1 đến 5
***************************************************************
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
Môn: Toán
Bài : CÁC SÔ 0, 1, 2, 3, 4, 5 ( 3 tiết)
Tiết 2 /3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Khởi động
- Chơi trò chơi “ Ngón tay nhúc nhích”
2. Khám phá
Bài 1: Số ?

- Nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- Đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng
mỗi con vật
- Thảo luận nhóm đôi thống nhất đáp án đúng
- Báo cáo kết quả trước lớp
- Nhận xét
Bài 2: Số ?
- Nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- Đếm số lượng thùng trên xe
a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng?
Tương tự với câu
b) Hs tìm kết quả đúng
- Lên bảng chia sẻ
- Nhận xét
Bài 3: Số ?
- Nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- Tìm số thích hợp để điền vào ô trống thích hợp
- Nêu kết quả
- Nhận xét
Bài 4: Số ?
- Nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- Đếm số lượng các sự vật có trong hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình
- Nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
3.Vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà luyện viết các chữ số đã học
******************************************************************
Môn: Tiếng Việt
Bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ,BẢNG CHỮ CÁI, DẤU THANH (6 tiết)
Tiết 5 /6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các chữ
cái và dấu thanh.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
2.Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập; thêm yêu
thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cái
tiếng Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm sau khi diễn giải. Tuy nhiên
lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ hay âm do chữ cái thể
hiện để có thể giải thích cho học sinh hiểu.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1: Khởi động
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp xếp tranh.
- Gọi đại diện lên bảng
- Nhận xét
- GV yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc, viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2: Khám phá
* Giới thiệu các nét cơ bản
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét
móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét
cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới,…).
- GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học (Gv chỉ không theo thứ tự)
* Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 thảo luận xem các nét cơ bản giống với
những hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống. (Gv theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản
nào ?
* Giới thiệu và nhận diện các chữ số
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên
phải và nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét
* Giới thiệu và nhận diện dấu thanh
- GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng thanh.VD: thanh huyền có
cấu tạo là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu thanh.
- Nhận xét
Tiết 6/6
3. Luyện viết các nét ở bảng con
- GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của
từng nét, từng chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ rộng, độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi của bút, điểm dừng bút,…
- GV viết mẫu
- GV hướng dẫn viết trên không
- GV hướng dẫn viết vào bảng con
- Nhận xét
4. Vận dụng

- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
******************************************************************
Môn: Giáo dục thể chất
Bài: Tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ và tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc,
điểm số - Tiết 1
I. Mục tiêu bài học
1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực,
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ ,
cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Phát triển năng lực chú ý, làm viêc nhóm, hình thành văn hóa xếp hàng
trong các hoạt động thường ngày.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK:  Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng
nghiêm, đứng nghỉ, tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số và vận dụng vào các
hoạt động tập thể.
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ, tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số .
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường  
- Phương tiện:                                             
+ Giáo viên chuẩn bị:  Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.

 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi
và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
IV. Tiến trình dạy học
LVĐ
Nội dung
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
 
 
 
 
 
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...  
b) Khởi động chuyên
môn

Thời Số
Hoạt động
gian lượng
GV
5 –
7'
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

- Các động tác bổ trợ
chuyên môn

 

c) Trò chơi

 

- Trò chơi “ nhảy ô tiếp
sức”

 

II. Phần cơ bản:
* Kiến thức.

Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

 

 
 
1618'

 
 
 
 
 
 
 
 
2x8N
 
 
 
 

 Gv nhận
lớp, thăm
hỏi sức
khỏe học
sinh phổ
biến nội
dung, yêu
Đội hình nhận lớp
cầu giờ học

 


 
- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số, tình
- Gv
HD hình lớp cho GV.
học
sinh
khởi động. Đội hình khởi động
 

            
       

 
 

 

- GV
hướng dẫn
chơi

 

 

 

 

 

 

 

 

2x8N

Hoạt động HS

Cho HS



- HS khởi động theo
hướng dẫn của GV

 
 
 

 Đứng nghiêm.

 

 

- Khẩu lệnh: “nghiêm”

 

 

- Động tác:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đứng nghỉ.

 

 

- Khẩu lệnh: “nghỉ”

 

 

 

- Động tác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
- Lưu ý
 
những sai
sót khi thực  
hiện động
 
tác

 

 

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Động tác: Chỉ huy đưa
tay phải ra trước, em
đầu hàng đứng đối diện
với chỉ huy các em khác
đứng sau theo thứ tự từ
thấp đến cao, tổ 2 đứng
bên trái tổ 1.

 

 

 

 

 

 

 
- GV hô HS tập theo
 
Gv.
 

 

 

 

 

 

Dóng hàng.

 

 

- Khẩu lệnh: “nhìn trước  
– thẳng” – “thôi”
 

 

Tập hợp hàng dọc.
- Khẩu lệnh: “Thành
1,2,3… hàng dọc – tập
hợp”

 

quan sát
tranh

 
- Đội hình HS quan sát
tranh

 

GV làm

mẫu động

tác kết hợp

phân tích kĩ
thuật động HS quan sát GV làm mẫu
tác.
 

 
 

 

- Gv  quan
sát, sửa sai
cho HS.
 

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm số hàng dọc

 

 

- Khẩu lệnh “ từ 1 đến
hết – điểm số”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Luyện tập

  

2 lần

Tập đồng loạt

 

 

 

4lần

 Tập theo tổ nhóm

 

4lần

Tập theo cặp đôi

 

 

- Động tác: Em đầu
hàng giơ tay phải lên
cao, các em khác đặt tay
trái lên vai em đứng
trước. khi có khẩu lệnh
“thôi” bỏ tay xuống về
tư thế đứng nghiêm.

- Động tác: Lần lượt từ
em đầu hàng quay mặt
sang trái hô to số thứ tự
của mình rồi quay mặt
về tư thế ban đầu, em
cuối hàng hô to số của
minhg và hô “hết”.

 
 

 

Thi đua giữa các tổ

 

 

- Yc Tổ
trưởng cho
các bạn
luyện tập
theo khu
vực.

- GV sử sai
cho HS
 
 

- Đội hình tập luyện đồng
loạt. 




ĐH tập luyện theo tổ
   
                     

      

       

          GV           

-ĐH tập luyện theo cặp
- GV cho 2
HS quay
mặt vào
nhau tạo
thành từng

    

                                
            

 

  

 

 

 

1 lần

* Trò chơi  “ Làm theo
người dẫn đầu”
 
 
 
 

 
3-5'

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

III.Kết thúc
*  Thả lỏng cơ toàn
4- 5'
thân.
* Nhận xét, đánh giá  
chung của buổi học.

 Hướng dẫn HS Tự ôn ở
nhà
* Xuống lớp

 

cặp để tập
luyện.

- Từng tổ  lên  thi đua trình diễn

- GV tổ
 
chức cho
HS thi đua  
giữa các tổ.
- Nhận xét,
biểu dương

 

- GV nêu
tên trò
chơi,
hướng dẫn
cách chơi.

 

- Cho HS
chơi thử và
chơi chính
thức.

 

- Nhận xét,
tuyên
dương, và
sử phạt
người (đội)
thua cuộc

- ĐH kết thúc

 
 
 
HS thực hiện thả lỏng





 - GV
hướng dẫn
- Nhận xét
kết quả, ý
thức, thái
độ học của
HS.
- VN ôn bài
và chuẩn bị
bài sau

 *************************************************************
Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Bài: ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN, ĐỌC ÂM (2 tiết)
Tiết 1/2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các chữ
cái và dấu thanh.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
2.Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập; thêm yêu
thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cái
tiếng Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm sau khi diễn giải. Tuy nhiên
lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ hay âm do chữ cái thể
hiện để có thể giải thích cho học sinh hiểu.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1: Khởi động
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp xếp tranh.
- Gọi đại diện lên bảng
- Nhận xét
- GV yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc, viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2: Khám phá
* Giới thiệu các nét cơ bản
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét
móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét
cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới,…).
- GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học (Gv chỉ không theo thứ tự)
* Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 thảo luận xem các nét cơ bản giống với
những hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống. (Gv theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản
nào ?
* Giới thiệu và nhận diện các chữ số
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên
phải và nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét
* Giới thiệu và nhận diện dấu thanh
- GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng thanh.VD: thanh huyền có
cấu tạo là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu thanh.

- Nhận xét
Tiết 2/2

4. Luyện kĩ năng đọc âm.
- GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái: Đưa chữ cái a, b
- GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp
lại một số âm khác nhau.
- GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương
5. Vân dụng
- Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh
- Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau.
*****************************************************************
Môn: Giáo dục thể chất
Bài: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC,
DÓNG HÀNG DỌC, ĐIỂM SỐ (tiết 2)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực,
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ ,
cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
các động tác và trò chơi.
- Phát triển năng lực chú ý, làm viêc nhóm, hình thành văn hóa xếp hàng
trong các hoạt động thường ngày.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK:  Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng
nghiêm, đứng nghỉ, tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số và vận dụng vào các
hoạt động tập thể.

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan
sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác
đứng nghiêm,...
 
Gửi ý kiến