Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai
Ngày gửi: 19h:08' 15-09-2024
Dung lượng: 362.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 1
Tiết 1

Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỚP HỌC CỦA EM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được tên tuổi của cô giáo chủ nhiệm, các bạn trong lớp, trong nhóm.
Biết những quy định cơ bản để thực hiện tốt nề nếp của lớp.
- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức bản thân, hợp tác với bạn bè, phản hồi lắng
nghe tích cực…. Thực hiện tốt nội quy, quy định của lớp đề ra.
- Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy của lớp
II. CHUẨN BỊ
TPTĐ, GV: Bảng nội quy lớp học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Chào cờ ( TPTĐ)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về GVCN, đặc điểm,
tình hình lớp học - Bầu ban cán sự lớp.
* Tìm hiểu về GVCN, đặc điểm, tình hình lớp
học.

-HS xem video, hình ảnh.

- GV giới thiêu tên, địa chỉ.

- HS đặt mình ở vị trí những người
- Tổng số: 19 học sinh trong đó có: Nữ: 11; Dân
ấy để nêu được cảm xúc của họ
tộc: 19; Nữ dân tộc:11 .
− HS lần lượt nhớ lại và kể về
* Bầu ban cán sự.
một hoàn cảnh khó khăn mình
- Chọn 3 HS thông qua quan sát và tìm hiểu để
từng biết, từng nghe được thông
làm lớp trưởng, lớp phó học tâp, lớp phó văn
tin qua bố mẹ, thầy cô, ti vi,…
nghệ và nêu tên 3 HS trước lớp.
- Nêu nhiệm vụ của lớp trưởng, lớp phó học tập
– HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm
và lớp phó văn nghệ
- Chia lớp thành 3 tổ, quy định chỗ ngồi cho các về 3 bước lập và thực hiện dự án:
tổ.
+ Bước 1: TÌM HIỂU về một
- Giới thiệu tên các tổ trưởng, tổ phó và nhiệm
trường hợp có hoàn cảnh khó
vụ của các tổ trưởng, tổ phó.
khăn.
* Nội quy lớp học
- Phổ biến cho Hs nắm rõ các quy định lớp học

+ Bước 2: CÁCH GIÚP ĐỠ: Tiết
kiệm tiền để ủng hộ, chuẩn bị quà,
quần áo, viết thư, làm bưu thiếp

về thời gian học tập, ra chơi và ra về, trang
phục.
- Yêu cầu Hs nhắc lại những điều mà các em
nên làm khi đến trường, đến lớp.
- Nhận xét.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
- Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động
của học sinh.

gửi để động viên.
+ Bước 3: PHÂN CÔNG, HẸN
NGÀY GIỜ.
− HS ghi ra những hành động có
thể làm được trên giấy A0 hoặc
A1; hẹn ngày giờ cụ thể cùng thực
hiện.
- HS lang nghe
- HS làm thiệp cá nhân, viết và thu
lại gửi GV
- HS lắng nghe, thực hiện theo
HD.

IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..__________________________________________
Tiết 2+3
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP,
BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ
DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với trường, lớp. Biết
cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần
gũi bạn bè trong lớp, trong trường. Gọi
đúng tên, hiểu công dụng và biết cách
sử dụng đồ dùng học tập.

TIẾNG VIỆT
Đọc: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài.
Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện
và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Cảm xúc
háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh
trong ngày khai giảng lớp 2.

* Góp phần hình thành và phát
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự
tin khi giao tiếp. Có khả năng quan sát, triển năng lực và phẩm chất:
nhận biết nhân vật và suy đoán nội
+ Năng lực tự chủ và tự học,
dung tranh minh hoạ.
năng lực giao tiếp và hợp tác (nhận
biết các nhân vật, diễn biến các sự vật
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra
trong chuyện)
những hoạt động học tập thú vị.
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững các nguyên tắc giao
tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.

+Phẩm chất nhân ái (có tình
cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến
trường) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng
học tập trong các phương ngữ.

1. Giáo viên: Máy tính, tivi để
chiếu hình ảnh của bài học.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở
BTTV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1. Khởi động
TIẾT 1
Hoạt động 1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt
búp bê thân yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được
vào lớp 1.
Hoạt động 2. Làm quen với trường
lớp
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm
nào?
+ Khung cảnh gồm những gì?
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt những
quy định của trường lớp.
Hoạt động 3. Làm quen với bạn bè
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học Hà và Nam mới
biết nhau. Theo em, để làm quen, các
bạn sẽ nói với nhau thế nào?.
- Giới thiệu chung về cách làm quen
với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản
thân.
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong
tình huống quen nhau
- GV và HS nhận xét
- Giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em
được làm quen với trường lớp, với
bạn mới, …

1. Khởi động, kết nối
- Cho HS nghe bài hát: “Em yêu trường
em”
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai
giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích.
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu,
vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến
cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng
lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân;
Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/
đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật
giống tôi năm ngoái.;…

TIẾT 2
Hoạt động 4. Nối tiếp
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường
em”
+ Kể tên những đồ dùng có trong bài
hát.
- Nhận xét
Hoạt động 5. Làm quen với đồ
dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi
tên các đồ dùng học tập.
- Đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi
về công dụng và cách sử dụng đồ
dùng học tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm
gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc
gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của
mình.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn
cách giữ gìn các đồ dùng học tập:
Hoạt động 6. Củng cố
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ
dùng học tập (Có hình ảnh gợi ý).
Câu đố:

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói
lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
- Nêu cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên
đến lớp?
- GV nhận xét giờ học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
___________________________________________________________
Tiết 4
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
TOÁN
BÀI 1: CÁC SÔ 0, 1, 2, 3, 4, 5 - T1
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
(Trang 6,7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết được cấu tạo thập phân của
số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 +
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0
2).

1. Phát triển các kiến thức.
đến 5.

- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Phát triển các năng lực chung
và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở
mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
- Bộ đồ dùng học toán 1.

- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được
các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vịcủa
sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm
chất:
+ Năng lực giải quyết vấn để, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực tư duy, lập
luận toán học,…
+ Phẩm chất: HS có trách nhiệm và ý
thức chăm chỉ học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hình phóng to hình ở bài
tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một).
2. Học sinh: Bộ đồ đùng học Toán 2.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Nội dung hoạt động
1. Khởi động

1.Khởi động:

- Ổn định tổ chức

- T/c cho lớp hát bài. Năm ngón tay
xinh

- Giới thiệu bài
2. Khám phá
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trang 8
- Chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Có mấy khối vuông?
+ Vậy ta có số mấy?
- Giới thiệu số 1
- Chuyển sang các bức tranh thứ hai. GV
chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”,
rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”,
sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai
con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng.

2. Dạy bài mới
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện bảng .

- Thực hiện tương tự với các bức tranh
giới thiệu 3, 4, 5 còn lại.

a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng

- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và
đặt câu hỏi:

b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng

+ Trong bể có con cá nào không?

c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn
vị ?

+ Có khối vuông nào không?”
- Giới thiệu “Trong bể không có con cá
nào, không có khối vuông nào ”, đồng
thời viết số 0 lên bảng.
- Gọi HS đọc lại các số vừa học.
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- Yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- Yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- Yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- Yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.

- Yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
* Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- Viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết
lần lượt các số
* Viết số 1

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi
3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV
chiếu hình ảnh trên màn hình.

- Cho học sinh viết bảng con
* Viết số 2, 3, 4, 5, 0

- Gọi HS đọc YC bài.

3. Hoạt động thực hành
* Bài 1: Tập viết số.

- HDHS phân tích mẫu :

- Nêu yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS viết các số theo chiều
mũi tên được thể hiện trong SGK.
- Cho HS viết bài
* Bài 2: Số ?
- Nêu yêu cầu của bài.

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận
xét.

- GV hỏi về nội dung bức tranh con
mèo:

- GV chốt, chiếu đáp án.

+ Bức tranh vẽ mấy con mèo?

Bài 4. Trò chơi “Hái hoa học trò”

+ Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?

- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.

- GV cho HS làm phần còn lại.
- Mời HS lên bảng chia sẻ
- Cùng HS nhận xét
Bài 3: Số ?
- Nêu yêu cầu của bài.

- Nhận xét, đánh giá bài HS.

- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV
nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi
sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên
bảng.

- Yêu cầu HS đếm số lượng các chấm
xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc.

- GV thao tác mẫu.

- Hướng dẫn HS

- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.

- Mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
4. Vận dung
Củng cố nội dung bài học
- Nhận xét, dặn dò

- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
+ Số gồm 6 chục và 8 đơn vị viết là:
A. 68 ;

B. 86 ;

C 60

Điều chỉnh nội dung
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_________________________________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1.
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
Bài 2. Làm quen với tư thế đọc, viết,
nói, nghe
Tiết 2.
Nhóm trình độ 1
Bài 2. Làm quen với tư
thế đọc, viết, nói, nghe

Rèn đọc: Tôi là học sinh lớp 2
Nhóm trình độ 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN
TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc,
nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp
đó đối với gia đình và xã hội.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề
nghiệp của người lớn mà em biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp

của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
? Ông bà ( bố,mẹ,…) làm công việc hay nghề nghiệp
gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm,
của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc
tạo ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
khác.
- YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong
sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề nghiệp
gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở
đâu?
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề
nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn
1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo
luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập
không?
? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt:
2.3. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp
khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu
nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề
nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về nghề
nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo
gợi ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của
người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản
phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp
đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp oặc công
việc mà em biết.
- GV nhận xét tiết học.
Tiết 3.

Nhóm trình độ 1

Nhóm trình độ 2

Ôn đọc viết các số 1,2,3,4,5

Ôn tập các số đến 100

_________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
Trình độ 1
Trình độ 2
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG
DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG
TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI.
( tiết 1)
I. Hoạt động lồng ghép phần kiến
thức chung trong mỗi tiết học
I. Mục tiêu bài học
- Nhắc nhở HS đội mũ, vận trang phục 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi
thể thao trước khi ra sân tập.
dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
- Trong các giờ học môn GDTC, GV thể:
hướng dẫn từ đầu giờ cho học sinh dọn - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong
vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ tập tập luyện và hoạt động tập thể.
luyện.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận
- Sau khi tập luyện, GV nhắc nhở HS động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
cất dọn dụng cụ học GDTC đúng nơi
chơi và hình thành thói quen tập luyện
quy định, đi rửa tay bằng xà phòng.
TDTT.
II. Kiến thức cơ bản
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Hoạt động học tập của HS
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách
thực hiện chuyển đội hình hàng dọc
Phần mở đầu:
thành đội hình vòng tròn và ngược lại
sách giáo khoa.
- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo trong

số, tình hình lớp cho GV.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công,
hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ
sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được
cách chuyển đội hình hàng dọc thành
đội hình vòng tròn và ngược lại
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài
và quan sát động tác làm mẫu của giáo
I. Vệ sinh sân tập:
viên để tập luyện. Thực hiện được cách
- Học sinh quan sát tranh, tìm hiểu các hoạt
chuyển đội hình hàng dọc thành đội
Tiết 1. PHẦN MỘT: KIẾN THỨC
CHUNG VỀ GIÁO DỤC THỂ
CHẤT LỚP 1

động vệ sinh sân tập và vệ sinh thân thểhình
sau vòng tròn và ngược lại.
II. Địa điểm – phương tiện
tập luyện, lao động
- Địa điểm: Sân trường
- HS trả lời câu hỏi:
Phương tiện:
+ Một số công việc cần làm để vệ -sinh
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang
phòng tập, sân tập: Quét sân, nhặt rác, gạch
và các vật dụng khác trên sân…Sau khiphục
lao thể thao, còi phục vụ trò chơi.
động xong phải rửa tay bằng xà phòng. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
+ Những việc cần làm để đảm bảo an toàn
III. Phương pháp và hình thức tổ
sức khỏe trong tập luyện: Mặc trang phục
chức dạy học
thể dục thể thao đi giày thể thao trong- tiết
Phương pháp dạy học chính: Làm
học; Sắp xếp dụng cụ tập luyện gọn gàng
mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi
đúng quy định, biết cách sự dụng dụng cụ
và thi đấu.
tập luyện an toàn
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện
đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. Tiến trình dạy học
- Học sinh cả lớp cùng tiến hành nhặt rác bỏ
Nội dung
vào thùng rác, quét sân tập( nếu bẩn)
- HS làm quen với một số dụng cụ tập luyện
I. Phần mở đầu
thể thao
Nhận lớp

CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM,
ĐỨNG NGHỈ. (Tiết1)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần
bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất
cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt
động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận
động và các bài tập phát triển thể lực,
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các
động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ ,
cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “làm theo hiệu lệnh”

II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Chuyển đội hình hàng dọc thành đội
hình vòng tròn.

điểm số trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công,
hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát
hiện các lỗi sai thường mắc khi thực
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ
sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh
và thực hiện được tư thế đứng nghiêm,
đứng nghỉ và vận dụng vào các hoạt
động tập thể.
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát
tranh, tự khám phá bài và quan sát
động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được các động tác
đứng nghiêm, đứng nghỉ.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài
học.
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh,
trang phục thể thao, còi, cờ phục vụ trò
chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm
mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện
đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
IV. Tiến trình dạy học
Hoạt động học tập của HS

- Chuyển đội hình vòng tròn thành đội
hình hàng dọc.

-Luyện tập
Tập đồng loạt

Tập theo tổ nhóm

Thi đua giữa các tổ

- Trò chơi “Lò cò tiếp sức”.

- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:

III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp

I. Phần mở đầu
1. Nhận lớp
- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo
sĩ số, tình hình lớp cho GV.

Đội hình nhận lớp



- HS khởi động theo GV.
- HS Chơi trò chơi.

2. Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
b) Trò chơi
- Trò chơi “ đứng ngồi theo lệnh”
- HS tích cực, chủ động tham gia trò
chơi

- Đội hình HS quan sát tranh



HS quan sát GV làm mẫu

HS tiếp tục quan sát

II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: HS quan sát tìm hiểu
kiến thức và trả lời câu hỏi:
Đứng nghiêm.
- Khẩu lệnh: “nghiêm”
- Đội hình tập luyện đồng loạt. 

- Động tác:

Đứng nghỉ.
- Khẩu lệnh: “nghiêm”
- Động tác:

ĐH tập luyện theo tổ


  

GV

- Từng tổ lên thi đua - trình diễn

- Chơi theo đội hình hàng dọc




-- --------
-----------


HS chạy kết hợp đi lại hít thở
HS quan sát GV làm mẫu và ghi nhớ - HS trả lời

Hoạt động 2: Hình thành động tác
mới
- Tập đồng loạt: Cả lớp, từ 2- 4 lần

- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc

- 1 tổ lên tập mẫu, các học sinh sòn lại 
quan sát và nhận xét, ghi nhớ những lời 
nhận xét của giáo viên để chuẩn bị cho
phần tập luyện chính thức

*Củng cố, dặn dò: Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
Về nhà các em nhớ thường xuyên ôn tập tư thế “Đứng nghiêm, Đứng nghỉ” .
HD HS Chúc cô giáo khỏe
III. Kế hoạch đánh giá
Phươn
Hình thức đánh g pháp
giá
đánh
giá
Sự tích cực, chủ
động của HS trong
quá trình tham gia
các hoạt động học
tập

Công cụ
đánh giá

Vấn
đáp,
Phiếu quan
kiểm sát trong giờ
tra
học
miệng

Sự hứng thú, tự tin
Kiểm Thang đo,
khi tham gia bài
tra viết bảng kiểm
học
Thông qua nhiệm Kiểm Hồ sơ học
vụ học tập, rèn
tra thực tập, phiếu học
luyện nhóm, hoạt hành tập, các loại

động tập thể,…

câu hỏi vấn
đáp

Tiết 2+3
Trình độ 1

Trình độ 2

TIẾNG VIỆT

BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
(Trang 7,8)

LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC,
VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1.Năng lực:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết, phân tích được số có hai
chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 +
5.

- Biết và thực hiện theo các tư thế - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai
đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, chữ số.
nghe.
* Phát triển năng lực: Năng lực giải
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán
khi đọc, viết, nói, nghe.
học, năng lực tư duy, lập luận toán
học,...
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua
trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, * Phát triền phẩm chất: HS có trách
sai khi đọc,viết, nói, nghe); thêm gần nhiệm và ý thức chăm chỉ học tập, hoàn
gũi bạn bè, thầy cô.
thành nhiệm vụ được giao
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
nhân vật và suy đoán nội dung tranh
1. Giáo viên:nội dung bài.
minh hoạ.
2. Học sinh: Bộ đồ đùng học Toán 2.
2.Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn
Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Đồ dung dạy học.
2. Học sinh: SGK, bảng con, bút,
phấn….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Khởi động

1. Khởi động.

- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay,
hay làm” .
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng
thực hiện cầm thước đẻ kẻ những
đường thẳng, cầm bút tô hình tròn, gọt
bút chì.
- Nhận xét, tuyên dương

? Số 68 gồm mấy chục và mầy đơn vị

2. Quan sát các tư thế.

- Bài yêu cầu làm gì?

2.1. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng ?
+Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn làm mẫu
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc
sai tư thế, cận thị, cong vẹo cột sống.

- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:

2.2. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng ?
+ Các bạn HS đang làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút
đúng, tranh nào thể hiện cách cầm bút
sai?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu
tư thế đúng khi viết:- GV nêu tác hại
của việc viết sai tư thế.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
2.3. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong

2. Dạy bài mới
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.

- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
+Số 35 được viết thành phép cộng từ số
chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng
nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp
các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.

SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi,
vẻ mặt, ánh mắt, …) đúng giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không
đúng?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
+ Trong giờ học, HS có được nói
chuyện riêng không?
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế
nào và tư thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.

- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận
xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4. Trò chơi “Ong tìm số”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu
và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên
chọn thẻ ghép lai tạo thành các số đính
lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- Số gồm 3 chục và 7 đơn vị viết là.
- Nhận xét giờ học.

_________________________________
Tiết 3
Trình độ 1

Trình độ 2

TIẾNG VIỆT

TẬP VIẾT

LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC,
VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:

CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa
và cỡ nhỏ.

- Biết và thực hiện theo các tư thế
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh
đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nắng tràn ngập sân trường.
nghe.
* Góp phần hình thành và phát
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng triển năng lực, phẩm chất.
khi đọc, viết, nói, nghe.
+ Năng lực tự chủ và tự học,
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua năng lực giao tiếp và hợp tác (rèn cho
trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, HS tính kiên nhẫn, cẩn thận)
sai khi đọc,viết, nói, nghe); thêm gần
+ Phẩm chất chăm chỉ (có ý thức
gũi bạn bè, thầy cô.
cẩn thận, thẩm mỹ khi viết chữ)
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ.
1. Giáo viên: Mẫu chữ hoa A.
2.Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn
2. Học sinh: Vở Tập viết; bảng
bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
con.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Đồ dung dạy học.
2. Học sinh: SGK, bảng con, bút,
phấn….
Tiết 2

+ Khởi động
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi
đẹp”
- GV nhận xét
3. Thực hành các tư thế đọc, viết,
nói, nghe.
3.1. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư
thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để
trên mặt bàn. Trường hợp 2: sách cầm
trên tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
3.2. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư
thế khi viết bảng con, viết vở.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
3.3. Thực hiện tư thế nói nghe.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS hát bài hát ABC
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.

- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và
nghe trong giờ học.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
4. Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.

- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu
ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A
và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Tìm và viết 2 vần bắt đầu bằng chữ A
- GV nhận xét giờ học.

Trình độ 1

_________________
Tiết 4:

LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI. TÌM
HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
(THGDĐP) CHỦ ĐỀ 7: NHỮNG
NGƯỜI SỐNG QUANH EM

Trình độ 2

MÔN: TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ
CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả
- Nhận biết được các sự việc trong
năng:
tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
- Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
nhỏ.
- Biết giới thiệu về bản thân
- Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn
- Nói được điều đáng nhớ trong
mới ở trường và nơi ở
kì nghỉ hè của mình.

- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ
năng diễn đạt suy nghĩ
* Góp phần phát triển năng lực:

* Góp phần hình thành và phát
triển năng lực, phẩm chất.

- Hình thành cho hs phẩm chất : Phát
triển cho học sinh phẩm chất nhân ái,
yêu quý bạn bè.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Năng lực tự chủ và tự học,
- Năng lực tự chủ và tự học (Tự học, tự năng lực ngôn ngữ, năng lực giáo tiếp,
hoàn thiện bài tập theo yêu cầu của hợp tác nhóm (Vận dụng kiến thức vào
GV), năng lực giải quyết vấn đề (Phát cuộc sống hàng ngày)
hiện và làm rõ vấn đề được giao)
+ Phẩm chất: Yêu nước, chăm
* Góp phần phát triển phẩm chất:
chỉ

- Tích hợp GDĐP: Chủ đề 7: Những
người sống quanh em
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu
hình ảnh của b...
 
Gửi ý kiến