Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc khánh vy
Ngày gửi: 12h:04' 03-10-2024
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc khánh vy
Ngày gửi: 12h:04' 03-10-2024
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 0
TIẾT 1-2. LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI
ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong
trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra các hoạt động học tập thú vị.
II. Chuẩn bị:
-HS: sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì....
-GV: SGV, giáo án, đèn chiếu…
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu và
giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1:
1. Khởi động:
- GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1
- GV cho HS giới thiệu tên mình để tạo
không khí thân thiện.(Nếu GV đã làm
quen thì thay thế bằng trò chơi)
2. Làm quen với trường lớp.
- Cho HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7) và trả lời câu hỏi:
? Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm
nào?
? Khung cảnh gồm những gì?
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lần lượt giới thiệu.
- HS quan sát tranh và trả lời.
- Tranh vẽ cảnh ở sân trường, vào thời
điểm trước buổi học.
- Sân trường, lớp học, cây và các bạn...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Gv đưa HS đi giới thiệu một vòng các
dãy nhà của trường
?Nêu những nội quy trường lớp mà em
đã được biết?
Ví dụ: Đứng lên chào khi thầy, cô giáo
bước vào lớp ...
-GV nhắc lại.
3. Làm quen với bạn bè.
- Cho HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7) và trả lời câu hỏi:
? Tranh vẽ những ai?
? Các bạn HS đang làm gì?
?Đến trường học, Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ
nói với nhau như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời,
- GVGT chung về cách làm quen với
bạn mới: chào hỏi, GT bản thân.
- Cho HS đóng vai nhóm 4: bốn bạn tự
giới thiệu về bản thân.
- Đại diện 1 nhóm đóng vai trước lớp.
- HS và GV nhận xét.
- GV có thể giới thiệu thêm: Vào lớp 1,
các em được làm quen với trường lớp,
với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy
đọc, dạy viết,dạy làm toán, chỉ bảo mọi
điều, được vui cùng bạn bè.
- Về nhà xem (tranh trang 6), em cùng
các bạn đọc sách, truyện,chơi xếp chữ
Tiết 2:
4. Làm quen với đồ dùng học tập.
- GV cho HS quan sát tranh và gọi tên
các đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập,
- HS kể.
- HS trả lời
-HS lắng nghe
- HS quan sát tranh. – Thảo luận nhóm
đôi.
- Trong tranh vẽ các bạn.
- Các bạn đang chơi trò chơi nhảy dây,
đá cầu...
- Bạn tên là gì? Tớ tên là Nam
- Còn bạn tên là gì? Mình tên là Hà ...
- HS thực hiện
- Đại diện nhóm lên đóng vai.
- HS quan sát
YCHS nghe và đưa ra đồ dùng học tập
tương ứng.
- HS QS tranh, trao đổi về công dụng và
cách sử dụng đồ dùng học tập:
? Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
...
- Cho HS nói về đồ dùng học tập mà
mình đang có.
- HS và GV nhận xét.
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách
giữ gìn các đồ dùng học tập.
- GV cho HSTH sử dụng đồ dùng HT:
phát cho HS giấy A4 yêu cầu lần lượt sử
dụng đồ dùng trên đó.
-GV nhận xét một số HS
5. Củng cố.
- GV cho HS giải một số câu đố về đồ
dùng học tập.
- GV nhận xét chung giờ học.
- Nhắc HS về xem lại bài.
- 4 – 5 em trình bày.
- HS thực hiện.
- HS trao đổi nhóm bàn.
- HS nêu: Một bạn HS đang dùng sách
HS trong giờ học -> sách để học; một
bạn cầm thước kẻ và kẻ lên giấy ->
thước để kẻ, vẽ nên ĐT; ...
- HS nói về đồ dùng của mình.
- HS nghe
- HS thực hiện.
-HS lần lượt làm theo hiệu lệnh của GV
-HS chủ động sử dụng đồ dùng để vẽ,
kẻ…
- HS giải câu đố
****************************************************************
Tiết 3+4: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
II. Chuẩn bị.
-HS:sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì....
-GV: SGV, giáo án, tranh ảnh, đèn chiếu…
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu và
giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
1. Ôn và khởi động
Ôn lại bài cũ và tạo tâm thế cho giờ học.
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Khéo tay, hay làm:
- GV hướng dẫn học sinh cách chơi.
- GV tổng kết trò chơi và nhận xét.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.
2. Quan sát các tư thế
a. Quan sát tư thế đọc
- Cho HS quan sát 2 tranh đầu và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi.
? Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Bạn HS trong tranh 1: đang ngồi đọc
bài ở bàn học, trong tranh 2: bạn HS
đang ngồi đọc bài trên giường.
? Theo em, tranh nào thể hiện tư thế
- Tranh thứ 1
đúng?
? Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao? - Tranh thứ 2. Vì bạn HS đó ngồi đọc
bài không đúng tư thế.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư - HS thực hiện
thế đúng khi đọc: Ngồi ngay ngắn, sách
cách mắt khoảng 25-30cm, tay đặt lên
mặt bàn, ...
- GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư
thế: cận thị, cong vẹo cột sống, ...
- GV đưa 1 số tranh ảnh để HS khi nhận
diện người đọc đúng tư thế.
- GV nhận xét
b. Quan sát tư thế viết
- Cho HS quan sát tranh 3, tranh 4 và trả
lời câu hỏi:
? Bạn HS trong tranh đang làm gì?
? Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng?
? Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?
- HS thi nhận diện
- HS quan sát tranh và thảo luận
- Bạn HS đang ngồi viết
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết:
lưng thẳng, mắt cách vở 25-30 cm, ...
- Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết:
lưng cong, mắt gần vở ,...
- HS quan sát tranh và trả lời
- Cho HS quan sát tranh 5, 6 và trả lời
câu hỏi:
? Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
Tranh 5 thể hiện cách cầm bút đúng:
cầm bút bằng 3 ngón tay, lòng bàn tay
và cánh tay làm thành 1 đường thẳng...
Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai: Cầm
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư bút bằng 4 ngón tay,...
thế đúng khi viết: lưng thẳng, mắt cách - HS thực hiện
vở 25-30cm, cầm bút bằng 3 ngón tay....
- GV quan sát, sửa sai
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế:
cong vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ
xấu, viết chậm.
- GV đưa 1 số tranh ảnh để HS khi nhận
diện người viết đúng tư thế.
- HS thực hiện thi nhận diện
- GV nhận xét
c. Quan sát tư thế nói, nghe
- Cho HS quan sát tranh 7 và trả lời câu
hỏi:
- HS quan sát tranh và trả lời
? Tranh vẽ cảnh ở đâu? Cô giáo và các
bạn đang làm gì? Những bạn nào có tư
Tranh vẽ cảnh trong lớp học. Cô giáo
thế (dáng ngồi, vẻ mặt, ánh mắt, ...)
đang giảng bài. Các bạn đang nghe cô
đúng trong giờ học? Những bạn nào có giảng bài. Nhiều bạn có tư thế đúng
tư thế không đúng?
trong giờ học: phát biểu xây dựng bài,
ngồi học ngay ngắn, mắt chăm chú,...
Còn một vài bạn có tư thế không đúng
trong giờ học: nằm bò ra bàn, quay
ngang, không chú ý, nói chyện riêng.
- HS thảo luận
- GV cho HS thảo luận nhóm: trong giờ
học, HS có được nói chuyện riêng
không? Muốn nói lên ý kiến riêng, phải
làm thế nào và tư thế ra sao?
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV và lớp nhận xét
- HS lên trình bày
Tiết 2:
3. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe.
a. Thực hành tư thế đọc
- GV cho HS thực hành ngồi (hoặc
đứng) đúng tư thế khi đọc.
- HS thực hành theo bàn
Trường hợp 1: Sách để trên mặt bàn
Trường hợp 2: Sách cầm trên tay
- HS thể hiện
- GV và HS nhận xét.
b. Thực hành tư thế viết.
- Cho HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi viết bảng con, viết vở.
- HS thực hành
- GV và HS nhận xét
- 3-4 HS lên thực hiện
c. Thực hành tư thế nói, nghe.
- Cho HS đóng vai giáo viên, HS để
thực hành tư thế nói và nghe trong giờ
- HS thực hiện
học.
- GV và HS nhận xét.
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- HS về nhà ôn bài
- Nhắc HS về nhà ôn bài
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
tại nhà
******************************************************************
Tiết 5: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU
THANH LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ lại và nêu đúng các nét cơ bản các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc,viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản)
- HS yêu thích và hứng thú với việc học viết và tự tin khi giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học:
GV: SGV, giáo án, bộ tranh các tư thế ngồi viết các nét cơ bản, bảng chữ cái, dấu
thanh, ….
HS: SGK, bảng, vở ô ly…..
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu và
giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
-Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- HS sắp xếp các tranh thể hiện tư thế
đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng
và sai.
- Cho HS thực hành tư thế đọc, viết.
- GV và HS nhận xét.
2. Ôn lại các nét cơ bản:
- GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua
màn hình hệ thống 14 nét viết cơ bản.
--- GV giới thiệu tên gọi và hình thức
thể hiện của các nét viết.
-Gọi HS đọc lại.
- Cho HS đọc tên các nét theo GV.
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
-HS thực hành tư thế đọc, viết
- HS quan sát và nghe.
- HS đọc CN – ĐT
- HS đọc tên các nét.
- GV chỉ vào các nét tương ứng.
- GV nhận xét sửa sai.
3. Nhận diện các nét qua hình ảnh sự
vật.
- Cho HS nhận diện các nét cơ bằng việc
đưa ra vật thật hoặc tranh ảnh, mô hình
của những sự vật gợi ra những nét viết
cơ bản.
Ví dụ: cái thước đặt trên bàn (gợi nét
ngang), cái gậy thay đổi tư thế (gợi nét
sổ hoặc gợi nét xiên trái, nét xiên phải),
cái móc sắt (gợi nét móc hai đầu),...
- GV cho HS thi nói nhanh nhóm nào
nhanh nhóm đó thắng.
- Cho HS QS tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những sự vật nào?
+ Mỗi sự vật gợi ra nét cơ bản nào?
- GV nhận xét.
4.GT và nhận diện các chữ số.
- GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua
màn hình về hệ thống các chữ số từ 0
đến 9 (trong đó, số 2, số 3, số 4, số 5 và
số 7 được viết bằng 2 kiểu).
- GVGT, phân tích cấu tạo của các số.
- Thi nhận diện nhanh các chữ số.
- GV cho HS nhận diện các chữ số bằng
việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mô
hình của những sự vật gợi ra những chữ
số.
Ví dụ: một thanh tre có mấu – cọc tre
(gợi ra số 1), ...
5. GT và nhận diện các dấu thanh.
- GV ghi trên bảng về hệ thống các dấu
thanh của tiếng Việt: không huyền,ngã,
hỏi, sắc, nặng.
- HS thi nói nhanh.
-HS quan sát.
- HS quan sát tranh và thảo luận.
- HS nêu.
- Lần lượt HS nêu tên các nét.
- HS đọc CN - ĐT
- HS quan sát và nghe.
- HS thi nhận diện.
- HS đọc CN - ĐT
- Lần lượt HS nêu tên các chữ số
- HS quan sát và nghe.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu
tạo của từng thanh.
Ví dụ: thanh huyền có cấu tạo là nét
xiên trái, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc 2 đầu...
- GV cho HS nhận diện các dấu thanh.
- IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Nhắc HS về nhà ôn bài, tìm những
hình ảnh, đồ vật gợi tả dấu thanh, nét cơ
bản.
- HS nhận diện các dấu thanh qua những
hình ảnh, mô hình, ...
- HS đọc đấu thanh CN – ĐT
- Lần lượt HS nêu tên các dấu thanh.
-Nhận YCVN.
******************************************************************
Tiết 6-7. LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ
DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và nêu đúng các nét cơ bản, các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các
âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét
viết cơ bản
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, tự tin khi trình bày ý kiến của
mình.
II. Trang thiết bị dạy học:
- GV: Sách GV, giáo án, bảng 5 ô li cỡ to,….
- HS: SGK, vở, bảng, phấn, bút chì, tẩy,…
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu
và giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
IV. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
Chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh
- GV viết các nét cơ bản (không theo
thứ tự) lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ các nét.
? Trong các nét trên em hãy chỉ ra các
nét có sự tương đồng với nhau.
- GV và HS nhận xét.
2. Luyện viết các nét ở bảng con.
- GV cho HS quan sát mẫu các nét cơ
bản, HS nhắc lại tên của từng nét.
- GV hướng dẫn cách viết bảng con.
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tạo, độ
cao, độ rộng.
+ Chỉ ra cách viết: điểm đặt bút, hướng
đi của bút, điểm dừng bút.
+ GV viết mẫu trên bảng 5 ô li to để HS
quan sát.
- GV cho HS tập viết nét trên không để
biết hướng viết.
- Cho HS viết vào bảng con.
- GV cho HS quan sát bảng viết của 2-3
bạn.
- GV nhận xét.
Tiết 2
3. Luyện viết các nét vào vở (7 nét)
- HS luyện viết 7 nét: nét ngang, nét sổ,
nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu.
- GV cho HS quan sát lại nét mẫu, gọi
tên từng nét và nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết các nét vào vở (cỡ vừa).
- GV quan sát, hướng dẫn và sửa sai cho
từng em.
- HS thi chỉ nhanh.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe và quan sát nét mẫu để
biết cấu tạo, độ cao, độ rộng của nét.
- HS tập viết trên không.
- HS viết bảng con.
- HS nhận xét bài viết của bạn.
- HS nghe và quan sát.
- HS viết bài vào vở.
- GV nhận xét một số bài viết ở vở của
HS.
- GV động viên, khuyến khích để HS
hứng thú học tập.
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Cho HS nhắc lại tên các nét vừa viết.
- Nhận xét và tuyên dương HS.
- Khuyến khích HS luyện viết thêm ở
nhà.
- HS chú ý nghe.
- HS nhắc lại.
- HS chú ý nghe.
******************************************************************
Tiết 8: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU
THANH LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và nêu đúng các nét cơ bản các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các am
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc,viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa (nhận biết các sự vật có hình dạngtương tự các nét viết cơ bản).
- HS yêu thích và hứng thú với việc học viết và tự tin khi giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học:
GV: SGV, giáo án, bộ tranh các tư thế ngồi viết các nét cơ bản, bảng chữ cái, dấu
thanh, ….
HS: SGK, bảng, vở ô ly…..
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu và
giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Tiết 1
1. Khởi động:
Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-HS chơi TC.
- GV viết các nét cơ bản (không theo
thứ tự) lên bảng. YCHS quan sát và đọc
lại một lần.
-GV chỉ nét, HS nói tên nét.
-GV đọc nét, HS chỉ nét.
+Cho HS viết ra bảng con.
-HS viết.
-GV nhận xét.
2. Luyện viết các nét vào vở (5 nét)
- HS luyện viết 5 nét: nét cong hở phải, - HS nghe và quan sát.
nét cong hở trái, nét cong kín, nét
khuyết trên, nét khuyết dưới.
- GV đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét
- Đọc ĐT.
và nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết các nét vào vở (cỡ vừa).
-HS viết bài.
- GV quan sát hướng dẫn và sửa sai.
- GV nhận xét một số bài viết ở vở của
- HS chú ý nghe.
HS.
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Cho HS nhắc lại bài vừa học.
- HS chú ý nghe.
- Khuyến khích HS tập viết
vào vở các nét cơ bản đã học.
-Tập viết thêm ở nhà.
******************************************************************
Tiết 9-10. LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện thái độ lễ phép khi nói chuyện với người lớn, thân thiện với bạn bè.
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực chung: Chuẩn bị đúng sách vở, ĐDHT theo thời khóa biểu , tự hoàn
thành nhiệm vụ học tập của mình, tham gia trao đổi thảo luận cùng bạn…
- Năng lực đặc thù:
+ Đọc: Đọc đúng các nét viết cơ bản, các chữ số từ 0-9, các dấu thanh, đọc đúng
các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt.
+ Viết: Ngồi viết, cầm bút đúng tư thế.
Viết đúng nét thắt trên, nét thắt giữa, các chữ số từ 1-5.
+ Nói & nghe: Chú ý nghe cô và các bạn đọc.
Nói rõ ràng thành câu, lễ phép. Nhìn vào người nghe khi nói.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
II. Thiết bị dạy học:
- GV: Sách GV, giáo án, bảng 5 ô li cỡ to,….
- HS: SGK, vở, bảng, phấn, bút chì, tẩy,…
III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: Quan sát, Hỏi đáp, Luyện tập theo mẫu, Giao tiếp, Đóng
vai, Nêu và giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
IV. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động.
- Cho HS ôn lại các nét đã học qua trò chơi
Đố bạn.
- GV cho HS chơi.
- GV nhận xét.
- HS chơi trò chơi.
-Cá nhân HS chơi, lớp nhận xét bổ
sung.
Hoạt động 2: Luyện viết các nét và các chữ
số vào vở.
* HS luyện viết 2 nét còn lại: nét thắt trên, nét
thắt giữa.
- HS đọc tên nét CN - ĐT
- GV đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và nhắc
lại cách viết.
- HS tô và viết các nét.
- Cho HS tô và viết các nét.
- GV và HS nhận xét.
* Trò chơi: Trang trí dường viền cho bức
tranh.
- GV hướng dẫn HS cách chơi: Có một bức
tranh nhưng còn thiếu đường viền xung
quanh. Vẽ thêm nét thắt trên,nét thắt giữa để
tranh thêm đẹp và hoàn thiện.
- GV quan sát và nhận xét bài vẽ của các
nhóm.
- Tuyên dương, động viên HS.
* Luyện viết các chữ số.
- GV đưa lại mẫu các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, gọi
tên từng chữ số và nhắc lại cách viết.
- Cho HS tô và viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5
vào vở.
- GV quan sát sửa sai.
- GV và HS nhận xét bài.
- HS nghe GV phổ biến luật chơi và
chơi.
-Thực hành vẽ theo nhóm
-Lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết bài vào vở.
Nghỉ giữa tiết: Trò chơi: Bốn mùa.
TIẾT 2
Hoạt động 3: Làm quen với bảng chữ cái
và đọc âm tương ứng
- GV giới thiệu bảng chữ cái (trang 13
-HS quan sát
SHS)chỉ vào từng chữ cái và đọc âm tương
ứng.
Lưu ý: không nói tên chữ cái để tránh việc
HS nhầm lẫn giữa âm và tên chữ cái
-HS đồng thanh dọc theo a;
- GV lần lượt đưa chữ a, đọc là a.
- HS đồng thanh đọc theo á;
-Đưa chữ ă, đọc là á.
- HS đồng thanh đọc theotương tự ớ,
-Tương tự â ,b ,c ..
bờ, cờ…
Hoạt động 4: Luyện kĩ năng đọc âm
-HS đọc thành tiếng âm do chữ cái thể
hiện
- GV làm mẫu luyện đọc âm (tương ứng chữ
cái): VD: GV đưa đưa chữ a
GV đưa đưa chữ b...
- Gv yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, HS thứ
nhất đưa một chữ cái bất kì, HS còn lại đọc to
âm tương ứng.
-Quan sát, giúp các nhóm thực hiện
- GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một âm bất
kì, HS cả lớp tự chọn trong bộ thẻ chữ cái chữ
tương ứng với âm đó và giơ chữ đó lên cao.
Lặp laị một số lần với một số âm khác nhau.
(Nếu lớp có sử dụng bộ đồ dùng)
- GV chỉnh sửa những trường hợp HS chọn
chưa đúng.
-HS đọc to “a” .
-HS đọc to “bờ” .
-HS làm việc nhóm đôi, HS thứ nhất
đưa một chữ cái bất kì, HS còn lại đọc
to âm tương ứng.
-HS thực hiện
Hoạt động 5: Củng cố
-GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Lưu ý HS ôn lại bài vừa học và khuyến
khích HS thực hành đọc ở nhà các âm được
ghi bằng các chữ cái trong bảng chữ cái
******************************************************************
Tiết 11 + 12: ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ
cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
Phẩm chất:
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học:
- GV: Sách GV, giáo án, bảng 5 ô li cỡ to,….
- HS: SGK, vở, bảng, phấn, bút chì, tẩy,…
III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: Quan sát, Hỏi đáp, Luyện tập theo mẫu, Giao tiếp, Đóng
vai, Nêu và giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
IV. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV đưa ra một số sự vật có hình thức khá
giống các nét cơ bản
-Yêu cầu HS phát hiện sự vật đó giống các
nét cơ bản nào mà mình đã học
2. Luyện viết các nét ở bảng con
- GV cho HS quan sát mẫu các nét cơ bản.
HS nhắc lại tên của từng nét
- GV cho HS quan sát lại nét mẫu, gọi tên
từng nét và nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết các nét vào bảng con
- GV quan sát hướng dẫn và sửa sai.
3. Luyện viết các nét vào vở.
- HS luyện viết 7 nét: nét ngang, nét sổ, nét
xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét
móc ngược, nét móc hai đầu.
- Cho HS viết các nét vào vở (cỡ vừa).
- GV quan sát hướng dẫn và sửa sai.
- GV nhận xét một số bài viết ở vở của HS.
- GV động viên, kích thích để HS hứng thú
học tập.
TIẾT 2
4. Luyện viết các nét vào vở.
- HS luyện viết 7 nét: nét cong hở phải, nét
cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên,
nét khuyết dưới. nét thắt trên, nét thắt giữa
Hoạt động của HS
- Quan sát
- Nhận biết, nêu câu trả lời
- Lần lượt HS nêu tên các nét
- HS lắng nghe và quan sát nét
mẫu
- HS viết bảng con.
- HS nhận xét bài viết của bạn.
- HS nghe và quan sát.
- HS viết bài.
- Lắng nghe
- GV đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và
nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết các nét vào vở (cỡ vừa).
- GV quan sát hướng dẫn và sửa sai.
- GV nhận xét một số bài viết ở vở của HS.
5. Luyện kĩ năng đọc âm
- GV giới thiệu bảng chữ cái (trang 13 SHS)
chỉ vào từng chữ cái và cho HS đọc âm
tương ứng.
- HS nghe và quan sát.
- HS viết bài vào vở.
- Lắng nghe
- HS thực hiện đọc cá nhân
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Lớp đọc đồng thanh
- HS thực hiện cả lớp trong bộ
chữ
- GV nhận xét
- GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một âm bất
kì, HS cả lớp tự chọn trong bộ thẻ chữ cái
chữ tương ứng với âm đó và giơ chữ đó lên
cao. Lặp laị một số lần với một số âm khác
nhau.
- GV chỉnh sửa những trường hợp HS chọn
- Lắng nghe
chưa đúng.
6. Củng cố
- Về nhà thực hiện
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Nhắc HS luyện viết lại các nét cơ bản và
thực hành đọc ở nhà các âm trong bảng chữ
cái
TIẾT 1-2. LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI
ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong
trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra các hoạt động học tập thú vị.
II. Chuẩn bị:
-HS: sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì....
-GV: SGV, giáo án, đèn chiếu…
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu và
giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1:
1. Khởi động:
- GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1
- GV cho HS giới thiệu tên mình để tạo
không khí thân thiện.(Nếu GV đã làm
quen thì thay thế bằng trò chơi)
2. Làm quen với trường lớp.
- Cho HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7) và trả lời câu hỏi:
? Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm
nào?
? Khung cảnh gồm những gì?
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lần lượt giới thiệu.
- HS quan sát tranh và trả lời.
- Tranh vẽ cảnh ở sân trường, vào thời
điểm trước buổi học.
- Sân trường, lớp học, cây và các bạn...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Gv đưa HS đi giới thiệu một vòng các
dãy nhà của trường
?Nêu những nội quy trường lớp mà em
đã được biết?
Ví dụ: Đứng lên chào khi thầy, cô giáo
bước vào lớp ...
-GV nhắc lại.
3. Làm quen với bạn bè.
- Cho HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7) và trả lời câu hỏi:
? Tranh vẽ những ai?
? Các bạn HS đang làm gì?
?Đến trường học, Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ
nói với nhau như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời,
- GVGT chung về cách làm quen với
bạn mới: chào hỏi, GT bản thân.
- Cho HS đóng vai nhóm 4: bốn bạn tự
giới thiệu về bản thân.
- Đại diện 1 nhóm đóng vai trước lớp.
- HS và GV nhận xét.
- GV có thể giới thiệu thêm: Vào lớp 1,
các em được làm quen với trường lớp,
với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy
đọc, dạy viết,dạy làm toán, chỉ bảo mọi
điều, được vui cùng bạn bè.
- Về nhà xem (tranh trang 6), em cùng
các bạn đọc sách, truyện,chơi xếp chữ
Tiết 2:
4. Làm quen với đồ dùng học tập.
- GV cho HS quan sát tranh và gọi tên
các đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập,
- HS kể.
- HS trả lời
-HS lắng nghe
- HS quan sát tranh. – Thảo luận nhóm
đôi.
- Trong tranh vẽ các bạn.
- Các bạn đang chơi trò chơi nhảy dây,
đá cầu...
- Bạn tên là gì? Tớ tên là Nam
- Còn bạn tên là gì? Mình tên là Hà ...
- HS thực hiện
- Đại diện nhóm lên đóng vai.
- HS quan sát
YCHS nghe và đưa ra đồ dùng học tập
tương ứng.
- HS QS tranh, trao đổi về công dụng và
cách sử dụng đồ dùng học tập:
? Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
...
- Cho HS nói về đồ dùng học tập mà
mình đang có.
- HS và GV nhận xét.
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách
giữ gìn các đồ dùng học tập.
- GV cho HSTH sử dụng đồ dùng HT:
phát cho HS giấy A4 yêu cầu lần lượt sử
dụng đồ dùng trên đó.
-GV nhận xét một số HS
5. Củng cố.
- GV cho HS giải một số câu đố về đồ
dùng học tập.
- GV nhận xét chung giờ học.
- Nhắc HS về xem lại bài.
- 4 – 5 em trình bày.
- HS thực hiện.
- HS trao đổi nhóm bàn.
- HS nêu: Một bạn HS đang dùng sách
HS trong giờ học -> sách để học; một
bạn cầm thước kẻ và kẻ lên giấy ->
thước để kẻ, vẽ nên ĐT; ...
- HS nói về đồ dùng của mình.
- HS nghe
- HS thực hiện.
-HS lần lượt làm theo hiệu lệnh của GV
-HS chủ động sử dụng đồ dùng để vẽ,
kẻ…
- HS giải câu đố
****************************************************************
Tiết 3+4: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
II. Chuẩn bị.
-HS:sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì....
-GV: SGV, giáo án, tranh ảnh, đèn chiếu…
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu và
giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
1. Ôn và khởi động
Ôn lại bài cũ và tạo tâm thế cho giờ học.
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Khéo tay, hay làm:
- GV hướng dẫn học sinh cách chơi.
- GV tổng kết trò chơi và nhận xét.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.
2. Quan sát các tư thế
a. Quan sát tư thế đọc
- Cho HS quan sát 2 tranh đầu và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi.
? Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Bạn HS trong tranh 1: đang ngồi đọc
bài ở bàn học, trong tranh 2: bạn HS
đang ngồi đọc bài trên giường.
? Theo em, tranh nào thể hiện tư thế
- Tranh thứ 1
đúng?
? Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao? - Tranh thứ 2. Vì bạn HS đó ngồi đọc
bài không đúng tư thế.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư - HS thực hiện
thế đúng khi đọc: Ngồi ngay ngắn, sách
cách mắt khoảng 25-30cm, tay đặt lên
mặt bàn, ...
- GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư
thế: cận thị, cong vẹo cột sống, ...
- GV đưa 1 số tranh ảnh để HS khi nhận
diện người đọc đúng tư thế.
- GV nhận xét
b. Quan sát tư thế viết
- Cho HS quan sát tranh 3, tranh 4 và trả
lời câu hỏi:
? Bạn HS trong tranh đang làm gì?
? Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng?
? Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?
- HS thi nhận diện
- HS quan sát tranh và thảo luận
- Bạn HS đang ngồi viết
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết:
lưng thẳng, mắt cách vở 25-30 cm, ...
- Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết:
lưng cong, mắt gần vở ,...
- HS quan sát tranh và trả lời
- Cho HS quan sát tranh 5, 6 và trả lời
câu hỏi:
? Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
Tranh 5 thể hiện cách cầm bút đúng:
cầm bút bằng 3 ngón tay, lòng bàn tay
và cánh tay làm thành 1 đường thẳng...
Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai: Cầm
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư bút bằng 4 ngón tay,...
thế đúng khi viết: lưng thẳng, mắt cách - HS thực hiện
vở 25-30cm, cầm bút bằng 3 ngón tay....
- GV quan sát, sửa sai
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế:
cong vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ
xấu, viết chậm.
- GV đưa 1 số tranh ảnh để HS khi nhận
diện người viết đúng tư thế.
- HS thực hiện thi nhận diện
- GV nhận xét
c. Quan sát tư thế nói, nghe
- Cho HS quan sát tranh 7 và trả lời câu
hỏi:
- HS quan sát tranh và trả lời
? Tranh vẽ cảnh ở đâu? Cô giáo và các
bạn đang làm gì? Những bạn nào có tư
Tranh vẽ cảnh trong lớp học. Cô giáo
thế (dáng ngồi, vẻ mặt, ánh mắt, ...)
đang giảng bài. Các bạn đang nghe cô
đúng trong giờ học? Những bạn nào có giảng bài. Nhiều bạn có tư thế đúng
tư thế không đúng?
trong giờ học: phát biểu xây dựng bài,
ngồi học ngay ngắn, mắt chăm chú,...
Còn một vài bạn có tư thế không đúng
trong giờ học: nằm bò ra bàn, quay
ngang, không chú ý, nói chyện riêng.
- HS thảo luận
- GV cho HS thảo luận nhóm: trong giờ
học, HS có được nói chuyện riêng
không? Muốn nói lên ý kiến riêng, phải
làm thế nào và tư thế ra sao?
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV và lớp nhận xét
- HS lên trình bày
Tiết 2:
3. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe.
a. Thực hành tư thế đọc
- GV cho HS thực hành ngồi (hoặc
đứng) đúng tư thế khi đọc.
- HS thực hành theo bàn
Trường hợp 1: Sách để trên mặt bàn
Trường hợp 2: Sách cầm trên tay
- HS thể hiện
- GV và HS nhận xét.
b. Thực hành tư thế viết.
- Cho HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi viết bảng con, viết vở.
- HS thực hành
- GV và HS nhận xét
- 3-4 HS lên thực hiện
c. Thực hành tư thế nói, nghe.
- Cho HS đóng vai giáo viên, HS để
thực hành tư thế nói và nghe trong giờ
- HS thực hiện
học.
- GV và HS nhận xét.
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- HS về nhà ôn bài
- Nhắc HS về nhà ôn bài
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
tại nhà
******************************************************************
Tiết 5: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU
THANH LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ lại và nêu đúng các nét cơ bản các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc,viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản)
- HS yêu thích và hứng thú với việc học viết và tự tin khi giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học:
GV: SGV, giáo án, bộ tranh các tư thế ngồi viết các nét cơ bản, bảng chữ cái, dấu
thanh, ….
HS: SGK, bảng, vở ô ly…..
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu và
giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
-Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- HS sắp xếp các tranh thể hiện tư thế
đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng
và sai.
- Cho HS thực hành tư thế đọc, viết.
- GV và HS nhận xét.
2. Ôn lại các nét cơ bản:
- GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua
màn hình hệ thống 14 nét viết cơ bản.
--- GV giới thiệu tên gọi và hình thức
thể hiện của các nét viết.
-Gọi HS đọc lại.
- Cho HS đọc tên các nét theo GV.
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
-HS thực hành tư thế đọc, viết
- HS quan sát và nghe.
- HS đọc CN – ĐT
- HS đọc tên các nét.
- GV chỉ vào các nét tương ứng.
- GV nhận xét sửa sai.
3. Nhận diện các nét qua hình ảnh sự
vật.
- Cho HS nhận diện các nét cơ bằng việc
đưa ra vật thật hoặc tranh ảnh, mô hình
của những sự vật gợi ra những nét viết
cơ bản.
Ví dụ: cái thước đặt trên bàn (gợi nét
ngang), cái gậy thay đổi tư thế (gợi nét
sổ hoặc gợi nét xiên trái, nét xiên phải),
cái móc sắt (gợi nét móc hai đầu),...
- GV cho HS thi nói nhanh nhóm nào
nhanh nhóm đó thắng.
- Cho HS QS tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những sự vật nào?
+ Mỗi sự vật gợi ra nét cơ bản nào?
- GV nhận xét.
4.GT và nhận diện các chữ số.
- GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua
màn hình về hệ thống các chữ số từ 0
đến 9 (trong đó, số 2, số 3, số 4, số 5 và
số 7 được viết bằng 2 kiểu).
- GVGT, phân tích cấu tạo của các số.
- Thi nhận diện nhanh các chữ số.
- GV cho HS nhận diện các chữ số bằng
việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mô
hình của những sự vật gợi ra những chữ
số.
Ví dụ: một thanh tre có mấu – cọc tre
(gợi ra số 1), ...
5. GT và nhận diện các dấu thanh.
- GV ghi trên bảng về hệ thống các dấu
thanh của tiếng Việt: không huyền,ngã,
hỏi, sắc, nặng.
- HS thi nói nhanh.
-HS quan sát.
- HS quan sát tranh và thảo luận.
- HS nêu.
- Lần lượt HS nêu tên các nét.
- HS đọc CN - ĐT
- HS quan sát và nghe.
- HS thi nhận diện.
- HS đọc CN - ĐT
- Lần lượt HS nêu tên các chữ số
- HS quan sát và nghe.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu
tạo của từng thanh.
Ví dụ: thanh huyền có cấu tạo là nét
xiên trái, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc 2 đầu...
- GV cho HS nhận diện các dấu thanh.
- IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Nhắc HS về nhà ôn bài, tìm những
hình ảnh, đồ vật gợi tả dấu thanh, nét cơ
bản.
- HS nhận diện các dấu thanh qua những
hình ảnh, mô hình, ...
- HS đọc đấu thanh CN – ĐT
- Lần lượt HS nêu tên các dấu thanh.
-Nhận YCVN.
******************************************************************
Tiết 6-7. LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ
DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và nêu đúng các nét cơ bản, các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các
âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét
viết cơ bản
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, tự tin khi trình bày ý kiến của
mình.
II. Trang thiết bị dạy học:
- GV: Sách GV, giáo án, bảng 5 ô li cỡ to,….
- HS: SGK, vở, bảng, phấn, bút chì, tẩy,…
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu
và giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
IV. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
Chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh
- GV viết các nét cơ bản (không theo
thứ tự) lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ các nét.
? Trong các nét trên em hãy chỉ ra các
nét có sự tương đồng với nhau.
- GV và HS nhận xét.
2. Luyện viết các nét ở bảng con.
- GV cho HS quan sát mẫu các nét cơ
bản, HS nhắc lại tên của từng nét.
- GV hướng dẫn cách viết bảng con.
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tạo, độ
cao, độ rộng.
+ Chỉ ra cách viết: điểm đặt bút, hướng
đi của bút, điểm dừng bút.
+ GV viết mẫu trên bảng 5 ô li to để HS
quan sát.
- GV cho HS tập viết nét trên không để
biết hướng viết.
- Cho HS viết vào bảng con.
- GV cho HS quan sát bảng viết của 2-3
bạn.
- GV nhận xét.
Tiết 2
3. Luyện viết các nét vào vở (7 nét)
- HS luyện viết 7 nét: nét ngang, nét sổ,
nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu.
- GV cho HS quan sát lại nét mẫu, gọi
tên từng nét và nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết các nét vào vở (cỡ vừa).
- GV quan sát, hướng dẫn và sửa sai cho
từng em.
- HS thi chỉ nhanh.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe và quan sát nét mẫu để
biết cấu tạo, độ cao, độ rộng của nét.
- HS tập viết trên không.
- HS viết bảng con.
- HS nhận xét bài viết của bạn.
- HS nghe và quan sát.
- HS viết bài vào vở.
- GV nhận xét một số bài viết ở vở của
HS.
- GV động viên, khuyến khích để HS
hứng thú học tập.
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Cho HS nhắc lại tên các nét vừa viết.
- Nhận xét và tuyên dương HS.
- Khuyến khích HS luyện viết thêm ở
nhà.
- HS chú ý nghe.
- HS nhắc lại.
- HS chú ý nghe.
******************************************************************
Tiết 8: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU
THANH LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và nêu đúng các nét cơ bản các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các am
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc,viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa (nhận biết các sự vật có hình dạngtương tự các nét viết cơ bản).
- HS yêu thích và hứng thú với việc học viết và tự tin khi giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học:
GV: SGV, giáo án, bộ tranh các tư thế ngồi viết các nét cơ bản, bảng chữ cái, dấu
thanh, ….
HS: SGK, bảng, vở ô ly…..
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: quan sát, hỏi đáp, luyện tập theo mẫu, giao tiếp, nêu và
giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Tiết 1
1. Khởi động:
Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-HS chơi TC.
- GV viết các nét cơ bản (không theo
thứ tự) lên bảng. YCHS quan sát và đọc
lại một lần.
-GV chỉ nét, HS nói tên nét.
-GV đọc nét, HS chỉ nét.
+Cho HS viết ra bảng con.
-HS viết.
-GV nhận xét.
2. Luyện viết các nét vào vở (5 nét)
- HS luyện viết 5 nét: nét cong hở phải, - HS nghe và quan sát.
nét cong hở trái, nét cong kín, nét
khuyết trên, nét khuyết dưới.
- GV đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét
- Đọc ĐT.
và nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết các nét vào vở (cỡ vừa).
-HS viết bài.
- GV quan sát hướng dẫn và sửa sai.
- GV nhận xét một số bài viết ở vở của
- HS chú ý nghe.
HS.
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Cho HS nhắc lại bài vừa học.
- HS chú ý nghe.
- Khuyến khích HS tập viết
vào vở các nét cơ bản đã học.
-Tập viết thêm ở nhà.
******************************************************************
Tiết 9-10. LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện thái độ lễ phép khi nói chuyện với người lớn, thân thiện với bạn bè.
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực chung: Chuẩn bị đúng sách vở, ĐDHT theo thời khóa biểu , tự hoàn
thành nhiệm vụ học tập của mình, tham gia trao đổi thảo luận cùng bạn…
- Năng lực đặc thù:
+ Đọc: Đọc đúng các nét viết cơ bản, các chữ số từ 0-9, các dấu thanh, đọc đúng
các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt.
+ Viết: Ngồi viết, cầm bút đúng tư thế.
Viết đúng nét thắt trên, nét thắt giữa, các chữ số từ 1-5.
+ Nói & nghe: Chú ý nghe cô và các bạn đọc.
Nói rõ ràng thành câu, lễ phép. Nhìn vào người nghe khi nói.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
II. Thiết bị dạy học:
- GV: Sách GV, giáo án, bảng 5 ô li cỡ to,….
- HS: SGK, vở, bảng, phấn, bút chì, tẩy,…
III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: Quan sát, Hỏi đáp, Luyện tập theo mẫu, Giao tiếp, Đóng
vai, Nêu và giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
IV. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động.
- Cho HS ôn lại các nét đã học qua trò chơi
Đố bạn.
- GV cho HS chơi.
- GV nhận xét.
- HS chơi trò chơi.
-Cá nhân HS chơi, lớp nhận xét bổ
sung.
Hoạt động 2: Luyện viết các nét và các chữ
số vào vở.
* HS luyện viết 2 nét còn lại: nét thắt trên, nét
thắt giữa.
- HS đọc tên nét CN - ĐT
- GV đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và nhắc
lại cách viết.
- HS tô và viết các nét.
- Cho HS tô và viết các nét.
- GV và HS nhận xét.
* Trò chơi: Trang trí dường viền cho bức
tranh.
- GV hướng dẫn HS cách chơi: Có một bức
tranh nhưng còn thiếu đường viền xung
quanh. Vẽ thêm nét thắt trên,nét thắt giữa để
tranh thêm đẹp và hoàn thiện.
- GV quan sát và nhận xét bài vẽ của các
nhóm.
- Tuyên dương, động viên HS.
* Luyện viết các chữ số.
- GV đưa lại mẫu các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, gọi
tên từng chữ số và nhắc lại cách viết.
- Cho HS tô và viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5
vào vở.
- GV quan sát sửa sai.
- GV và HS nhận xét bài.
- HS nghe GV phổ biến luật chơi và
chơi.
-Thực hành vẽ theo nhóm
-Lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết bài vào vở.
Nghỉ giữa tiết: Trò chơi: Bốn mùa.
TIẾT 2
Hoạt động 3: Làm quen với bảng chữ cái
và đọc âm tương ứng
- GV giới thiệu bảng chữ cái (trang 13
-HS quan sát
SHS)chỉ vào từng chữ cái và đọc âm tương
ứng.
Lưu ý: không nói tên chữ cái để tránh việc
HS nhầm lẫn giữa âm và tên chữ cái
-HS đồng thanh dọc theo a;
- GV lần lượt đưa chữ a, đọc là a.
- HS đồng thanh đọc theo á;
-Đưa chữ ă, đọc là á.
- HS đồng thanh đọc theotương tự ớ,
-Tương tự â ,b ,c ..
bờ, cờ…
Hoạt động 4: Luyện kĩ năng đọc âm
-HS đọc thành tiếng âm do chữ cái thể
hiện
- GV làm mẫu luyện đọc âm (tương ứng chữ
cái): VD: GV đưa đưa chữ a
GV đưa đưa chữ b...
- Gv yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, HS thứ
nhất đưa một chữ cái bất kì, HS còn lại đọc to
âm tương ứng.
-Quan sát, giúp các nhóm thực hiện
- GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một âm bất
kì, HS cả lớp tự chọn trong bộ thẻ chữ cái chữ
tương ứng với âm đó và giơ chữ đó lên cao.
Lặp laị một số lần với một số âm khác nhau.
(Nếu lớp có sử dụng bộ đồ dùng)
- GV chỉnh sửa những trường hợp HS chọn
chưa đúng.
-HS đọc to “a” .
-HS đọc to “bờ” .
-HS làm việc nhóm đôi, HS thứ nhất
đưa một chữ cái bất kì, HS còn lại đọc
to âm tương ứng.
-HS thực hiện
Hoạt động 5: Củng cố
-GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Lưu ý HS ôn lại bài vừa học và khuyến
khích HS thực hành đọc ở nhà các âm được
ghi bằng các chữ cái trong bảng chữ cái
******************************************************************
Tiết 11 + 12: ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ
cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
Phẩm chất:
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học:
- GV: Sách GV, giáo án, bảng 5 ô li cỡ to,….
- HS: SGK, vở, bảng, phấn, bút chì, tẩy,…
III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học: Quan sát, Hỏi đáp, Luyện tập theo mẫu, Giao tiếp, Đóng
vai, Nêu và giải quyết vấn đề….
- Hình thức dạy học: làm việc cá nhân, nhóm, trò chơi.
IV. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV đưa ra một số sự vật có hình thức khá
giống các nét cơ bản
-Yêu cầu HS phát hiện sự vật đó giống các
nét cơ bản nào mà mình đã học
2. Luyện viết các nét ở bảng con
- GV cho HS quan sát mẫu các nét cơ bản.
HS nhắc lại tên của từng nét
- GV cho HS quan sát lại nét mẫu, gọi tên
từng nét và nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết các nét vào bảng con
- GV quan sát hướng dẫn và sửa sai.
3. Luyện viết các nét vào vở.
- HS luyện viết 7 nét: nét ngang, nét sổ, nét
xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét
móc ngược, nét móc hai đầu.
- Cho HS viết các nét vào vở (cỡ vừa).
- GV quan sát hướng dẫn và sửa sai.
- GV nhận xét một số bài viết ở vở của HS.
- GV động viên, kích thích để HS hứng thú
học tập.
TIẾT 2
4. Luyện viết các nét vào vở.
- HS luyện viết 7 nét: nét cong hở phải, nét
cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên,
nét khuyết dưới. nét thắt trên, nét thắt giữa
Hoạt động của HS
- Quan sát
- Nhận biết, nêu câu trả lời
- Lần lượt HS nêu tên các nét
- HS lắng nghe và quan sát nét
mẫu
- HS viết bảng con.
- HS nhận xét bài viết của bạn.
- HS nghe và quan sát.
- HS viết bài.
- Lắng nghe
- GV đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và
nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết các nét vào vở (cỡ vừa).
- GV quan sát hướng dẫn và sửa sai.
- GV nhận xét một số bài viết ở vở của HS.
5. Luyện kĩ năng đọc âm
- GV giới thiệu bảng chữ cái (trang 13 SHS)
chỉ vào từng chữ cái và cho HS đọc âm
tương ứng.
- HS nghe và quan sát.
- HS viết bài vào vở.
- Lắng nghe
- HS thực hiện đọc cá nhân
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Lớp đọc đồng thanh
- HS thực hiện cả lớp trong bộ
chữ
- GV nhận xét
- GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một âm bất
kì, HS cả lớp tự chọn trong bộ thẻ chữ cái
chữ tương ứng với âm đó và giơ chữ đó lên
cao. Lặp laị một số lần với một số âm khác
nhau.
- GV chỉnh sửa những trường hợp HS chọn
- Lắng nghe
chưa đúng.
6. Củng cố
- Về nhà thực hiện
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Nhắc HS luyện viết lại các nét cơ bản và
thực hành đọc ở nhà các âm trong bảng chữ
cái
 








Các ý kiến mới nhất