Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Lan
Ngày gửi: 22h:54' 15-10-2023
Dung lượng: 275.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Lan
Ngày gửi: 22h:54' 15-10-2023
Dung lượng: 275.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: Ngày 3 tháng 9 năm 2023
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 04/09/ 20223
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ: CHÀO LỚP 1
Tiết 1:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. Mục tiêu:
- Thể hiện gương mặt tươi vui tươi.
- Đi, đứng theo hàng của lớp
- Giúp HS biết thể hiện sự thân thiện với thầy cô giáo, bạn bè. Thể hiện sự tự tin
của bản thân.
- Biết tham gia xây dựng quy đinh chung của giờ chào cờ: như ổn định tổ chức,
cách xếp hàng…
* HSKT: Biết đi, đứng theo hàng.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Tổng phụ trách Đội: Chuẩn phị trang phục Đội nghi lễ.
- Lớp trực tuần: Loa, đài, âm li, nhạc các bài hát. (Nhạc do các lớp đăng kí trước
với GV TPT)
2. Học sinh
- Các bài hát, HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
III. Nội dung hoạt động:
Phần I: Nghi lễ 15p
- Ổn định tổ chức – Các lớp báo cáo sĩ số.
- Nghi lễ chào cờ: Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
- Nhận xét hoạt động trong tuần của toàn trường, kế hoạch tuần tới (Lớp trực
tuần).
- Nhận xét của BGH.
Phần II: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: “Chào mừng năm học mới” (30 phút)
1. Khởi động:
- Người điều khiển: Giới thiệu chủ đề - ý nghĩa buổi sinh hoạt:
* Mục tiêu:
- Giúp HS biết làm quen với cách xếp hàng, thể hiện gương mặt tươi vui tuân thủ
việc đi, đứng theo hàng của lớp.
- Thể hiện sự thân thiện với thầy cô giáo, bạn bè. Thể hiện sự tự tin của bản thân.
* Cách tiến hành:
- Người điều khiển: Giới thiệu chủ đề - ý nghĩa buổi sinh hoạt: Giờ chào cờ hôm
nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về “Chào mừng năm học mới”. Đặc biệt là các em
học sinh lớp 1 bước vào năm học mới lần đầu tiên tìm hiểu về tiết chào cờ
- Người điều khiển: Bắt nhịp cho cả trường mình cùng hát bài hát tập thể………
2. Hướng dẫn học sinh lớp 1 cách xếp hàng và tác phong đi đứng.
- Người điều khiển: Hướng dẫn cách xếp hàng ngay ngắn (mỗi bạn cách nhau 1
cánh tay, người đứng sau đưa cánh tay phải chạm vào vai người đứng trước)
gương mặt tươi vui.
- Mời học sinh các khối lớp 5 lên xếp hàng mẫu trước cờ để học sinh lớp1 quan
sát.
- Yêu cầu học sinh lớp 1 lên xếp thành 4 hàng /2 lớp và cách đi ra đi vào (Dưới sự
hướng dẫn của người điều khiển) GVCN hoặc TPT
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. Nhắc nhở HS thực hiện cách đi đứng theo
hàng của lớp.
IV. Đánh giá hoạt động:
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá về tinh thần và thái độ hợp tác của HS
toàn trường và của học sinh lớp 1.
Tiết 1+2:
Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ VÀ
ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có khả năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. Chuẩn bị
- Một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập như sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì,
thước kẻ, gọt bút chì, tẩy.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Lớp hát bài hát
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê
thân yêu” – hát theo nhạc.
HS vỗ tay
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1.
2. Làm quen với trường lớp.
- HS quan sát tranh trong SHS
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang
(trang 7)
7) và trả lời các câu hỏi:
- 2-3 HS trả lời.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
- HS kể tên những phòng, những
+ Khung cảnh gồm những gì?
dãy nhà có trong trường mình.
- HS trao đổi ý kiến.
- Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy,
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
cô giáo bước vào lớp; Giữ trật tự
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy
trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
định của trường lớp.
chung,....động viên, lưu ý HS một
số vấn đề về học tập và rèn luyện.
3. Làm quen với bạn bè.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang
7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau.
Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau
thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với
bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong tình
huống quen nhau
- GV và HS nhận xét
- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được
làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường
được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán,
chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè.
Tiết 2
+. Khởi động:
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết
hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc
bút dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn
ngồi bên cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dung có trong bài hát.
- GV nhận xét
4. Làm quen với đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các đồ
dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về công
dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ
gìn các đồ dùng học tập:
- HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7)
- 4, 5 HS trả lời
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm đóng vai trước cả
lớp.
- HS nghe bài hát và thực hiện
trò chơi
- HS nối tiếp kể
- HS quan sát tranh
- 5-7 HS trình bày
- HS đưa ra đồ dùng học tập
tương ứng.
- HS quan sát tranh, trao đổi theo
nhóm.
VD: + Một bạn HS đang dùng
SHS trong giờ học -> Sách để
học
+ Một bạn cầm thứơc kẻ và kẻ
lên giấy
-> Thước để kẻ...
- 3, 5 HS nói về các đồ dùng học
tập mà mình đang có.
- HS trả lời và ghi nhớ cách giữ
gìn các đồ dùng học tập.
- Khi viết ngồi ngay ngắn, viết
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị
rách hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế
nào?
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt
mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học
tập.
5. Củng cố
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học
tập (Có hình ảnh gợi ý).
+
xong vở thì để gọn gàng.
- Có. Vì cho bút vào hộp để
kgông bị hỏng và khi cần thì có
luôn.
- Đặt thước thẳng với đường kẻ
của vở.
- Khi dùng xong phải để gọn, cất
vào hộp bút...
- Khi viết hết ngòi bút chì.
- Theo dõi
- HS thực hành
- HS chú ý nghe và giải các câu
đố
Câu đố:
Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
+ Quyển vở
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.
+
Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
+
Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
+
Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
+
Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
+ Cái bút
+ Bút mực
+ Bút chì
+ Viên phấn
+ Cái tẩy
+ Cái thước kẻ
Mòn dần theo chữ.
+
Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây
Có em là sạch.
+
Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tiết 3+4:
Ngày soạn: Ngày 3 tháng 9 năm 2023
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 5/9/2023
Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ
II. Chuẩn bị:
- Nắm vững các quy định về tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe, hiểu thực tế để
minh hoạ, phân tích và giúp HS phòng ngừa các lỗi thường mắc phải khi đọc, viết,
nói, nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc sai tư thế khi đọc, viết, nói, nghe (về hiệu quả học tập,
nhận thức, về sức khoẻ, …)
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Kheo tay, hay
làm” .
- Lớp chia thành 3 đội thực hiện
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực
chơi
hiện cầm thước đẻ kẻ những đường thẳng,
cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành
công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế.
a. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi
ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng
25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư
thế, cận thị, cong vẹo cột sống.
b. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
+ Các bạn HS đang làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mâuc tư thế
đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 –
30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, hai tay
tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn khi
viết.
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
- HS quan sát 2 tranh trong SHS
- 2-3 HS trả lời.
- Bạn HS đang đọc sách
- Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi
ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách
khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt
bàn.
-Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi
ngồi đọc sai khi ngồi đọc, lưng còng
vẹo, mắt quá gần sách.
- HS trao đổi ý kiến.
- Ví dụ: Người đọc đúng tư thế.
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh trong SHS
- 2, 3HS trả lời
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi
viết, lăng thẳng, mắt cách khoảng
25 – 30 cm, tay trái tì mép vở bên
dưới.
-Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết,
lưng còng, mắt gần vở, ngực tì vào
bàn, tay trái bám vào ghế.
- Thảo luận nhóm và trả lời
- Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng.
Cầm bút bằng ba ngón tay (Ngón
cái và ngón trỏ giữ bên thân bút,
ngón giữa đỡ lấy bút), lòng bàn tay
và cánh tay làm thành một đường
thẳng, khoảng cách giữa các đầu
ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai,
cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn
tay và cánh tay làm không tạo thành
đường thẳng, các đầu ngón tay quá
sát với ngòn bút.
-Lắng nghe và thực hiện
- Hs thi nhận diện tư thế viết đúng,
từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh
ảnh) với một số tư thế viết đúng, sai
khi ngồi viết, tìm ra những bạn có
c. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và
trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ
mặt, ánh mắt, …) đúng giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện
riêng không?
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và
tư thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không
được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý
kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát
biểu phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ
nghe.
Tiết 2
+ Khởi động
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp”
kết hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát
kết thúc bút dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu
tên bạn ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét
3. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe.
a. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi
đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn.
Trường hợp 2, sách cầm trên tay)
-Mới HS thể hiện
- Gv nhận xét
b. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi
viết bảng con, viết vở.
- Mới HS thể hiện
- Nhận xét
tư thế đúng.
- Tranh vẽ cảnh ở lớp học
- Cô giáo đang giảng bài. Các bạn
đang nghe cô giảng bài.
- Những bạn có tư thế đúng trong
giờ học, phát biểu xây dựng bài,
ngồi ngay ngắn, mặt chăm chú, vẻ
mặt hào hứng.
- Còn mộ số bạn có tư thế không
đúng trong giờ học, nằm bò ra bàn,
quay ngang, không chú ý, nói
chuyện riêng.
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Lăng nghe
- HS nghe bài hát và thực hiện trò
chơi
- 5-7 HS thể hiện
- Lắng nghe
- 4 -5 HS thể hiện
- Lắng nghe
c. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe
trong giờ học.
- Mới HS thể hiện
- Nhận xét
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
- 3-5 HS thể hiện
- Lắng nghe
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Toán
Tiết 1: TRÊN - DƯỚI, PHẢI – TRÁI, TRƯỚC – SAU, Ở GIỮA
I. Yêu cầu cần đạt:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình
huống cụ thế và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở
giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
II. Chuẩn bị:
Tranh tình huống. Bộ đồ dùng Toán 1.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
GV giới thiệu:
GV hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân,
HS xem tranh khởi động, chia sẻ
nhóm, cặp, cách phát biểu, ...
theo nhóm bàn về những gì các em
B. Hoạt động hình thành kiến thức
nhìn thấy.
GV chỉ vào từng bức tranh nhỏ trong khung
kiến thức và nhấn mạnh các thuật ngữ: trên,
HS quan sát tranh trong khung kiến
dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa.
thức và trao đổi thảo luận theo
Lưu ý: Để HS hứng thú, sử dụng ngôn ngữ
nhóm bàn.
một cách tự nhiên, GV có thể kể chuyện hoặc HS sử dụng các từ: trên, dưới, phải,
tạo bối cảnh cho tình huống bức tranh. Vì
trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị
quan hệ vị trí có tính tương đối nên khi mô tả trí của các sự vật trong bức tranh
vị trí của đồ vật, sự vật, cần xác định rõ vị trí
theo cách quan sát và cách diễn đạt
của đối tượng nào so với đối tượng nào.
của các em.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây, ...
Bài 1. HS quan sát tranh và trao đổi thảo luận
theo nhóm bàn.
GV có thể đặt thêm các câu hỏi liên quan đến
bức tranh:
HS sử dụng các từ: trên, dưới, phải,
+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn.
trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị
+ Kể tên những vật ở trên mặt bàn.
trí của các đồ vật trong bức tranh.
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay trái bạn Chẳng hạn: Hộp bút ở trên mặt bàn,
gái?
...
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay phải bạn
gái?
GV có thể hướng dẫn để HS thao tác: Lấy bút
chì, tẩy, hộp bút rồi đặt chúng sao cho bút chì
ở giữa, hộp bút ở bên phải bút chì, tẩy ở bên
trái bút chì,...
Bài 2. HS quan sát tranh và trao đổi thảo luận
theo nhóm bàn.
GV đặt câu hỏi giúp HS sử dụng các từ “phải,
trái” để định hướng không gian. Ví dụ: Nếu
muốn đi bộ về nhà, khi ra khỏi cổng trường
HS sử dụng các từ: bên phải, bên
em rẽ sang bên nào?
trái để nói chỉ dẫn cho bạn nhỏ
Bài 3 HS thực hiện lần lượt các động tác theo trong bức tranh muốn đến trường
yêu cầu của bài toán dưới sự chỉ dẫn của GV. học thì rẽ sang bên nào, muốn đến
Lưu ý: GV có thế tổ chức thành trò chơi
bưu điện thì rẽ sang bên nào.
“Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm”
cho HS hoạt động. Chẳng hạn: GV (hoặc chủ HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía
trò) giơ tay phải nhưng hô thành: “Các em hãy sau, bên trái, bên phải em là bạn
giơ tay trái.”, HS giơ tay trái theo lời GV
nào?
(hoặc chủ trò).
D. Hoạt động vận dụng
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc
sống hằng ngày?
Khi tham gia giao thông em đi đường bên
nào?
Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào?
Thông qua việc quan sát tranh và
Sự khác nhau của hai biển báo giao thông này sử dụng các từ: trên, dưới, phải,
là gì?
trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị
E. Củng cố, dặn dò
trí của các sự vật trong bức tranh;
Có rất nhiều quy tắc trong cuộc sống được xây thảo luận, đặt câu hỏi cho nhau về
dựng liên quan đến “phải - trái”, khi mọi người vị trí của những đồ vật, HS có cơ
làm việc theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên hội được phát triển NL giao tiếp
có trật tự. về nhà, các em tìm hiểu thêm những toán học,NL tư duy và lập luận toán
quy định liên quan đến “phải - trái”.
học.
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỂ: CHÀO LỚP 1
Tiết 1:
I. Yêu cầu cần đạt:
- Sau bài học học sinh:
+ Tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè
+ Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị, bạn bè mới.
+ Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường.
+ Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
* Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau
của nhà trường.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề.
Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động:
- HS hát.
- HS hát tập thể bài hát: Đàn gà con
2. Bài mới
Hoạt động 2: Khám phá – Kết nối kinh
nghiệm
- Em đã làm quên được với rất
1. GV trao đổi cùng HS:
- Từ ngày đầu đến trường đến nay, mỗi bạn nhiều bạn mới đó là bạn: Nam,
đã làm quen được với bao nhiêu bạn mới? Hoa, Lan, …
Hãy chia sẻ với cả lớp nào?
- Ai đã làm quen được với thầy cô giáo mới? - HS giơ tay phát biểu.
- GV mời một số HS trả lời
2. GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề trong - HS quan sát tranh và trao đổi
SGK HĐTN 1 trang 5 và cho biết: Các bạn nhóm đôi:
nhỏ trong tranh đang làm gì và có cảm xúc + Các bạn nhỏ chào hỏi nhau,
như thế nào?
làm quen nhau rất vui vẻ.
+ Bạn nhỏ chào cô giáo và thích
thú khi được cô khen.
+ Bạn nhỏ chào Bác bảo vệ rất lễ
phép.
+ Các bạn nhỏ háo hức khi nghe
- GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát tranh và cô giáo nói.
chia sẻ ý kiến của mình sau khi HS đã trao - HS chia sẻ ý kiến trước lớp
đổi nhóm đôi xong.
3. Cho HS chia sẻ kinh nghiệm:
- Một số HS dựa vào kinh
nghiệm của bản thân chia sẻ cảm
xúc của mình khi gặp thầy cô và
+ Em cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô và bạn bạn bè mới.
bè mới.
+ Em cảm thấy rất vui.
GV quan sát xem HS nào tự tin, HS nào chưa + Em cảm thấy rất bỡ ngỡ.
tự tin trong môi trường học tập mới để có sự + Em cảm thấy rất hồi hộp.
hỗ trợ giúp đỡ.
Hoạt động 3: Giới thiệu bản thân
1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở yêu cầu - HS quan sát tranh.
1 nhiệm vụ 2 trang 7 và nghe 2 bạn Hải và Hà
- Nhận xét về lời thoại của hai
chào nhau.
(GV đọc cho HS nghe lời thoại của 2 bạn nhỏ bạn nhỏ trong tranh.
trong tranh)
- HS có thể tự đưa ra ý kiến về
lời chào hỏi với bạn bè khi mới
gặp.
2. Em hãy tự giới thiệu bản thân
* GV làm mẫu trước lớp và nên nhấn mạnh:
Khi giới thiệu chúng ta nên nói tên mình và HS lắng nghe và quan sát GV
làm mẫu.
có thể nói thêm điều mà mình thích.
VD: Cô chào cả lớp. Cô tên là Mai. Cô rất
thích nầu ăn.
- “Tớ tên là Lan. Tớ rất thích
- GV gọi 1 HS lên làm mẫu.
chơi búp bê”.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 và - HS thực hành giới thiệu bản
giao nhiệm vụ: Giới thiệu về bản thân với các thân mình trong nhóm.
bạn trong nhóm.
- GV cho HS đổi nhóm để các em có thể làm - Các bạn đổi nhóm để giới
thiệu.
quen được vói các bạn trong nhóm khác.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp: Qua
phần giới thiệu em đã nhớ được tên của bao
- Một số HS chia sẻ ý kiến trước
nhiêu bạn trong lớp mình rồi. Hãy cho cô và
lớp.
các bạn biết nào?
3. Tổng kết hoạt động
- Nhắc nhở HS khi giới thiệu bản thân vứi các HS thực hiện theo hướng dẫn
bạn nên nói vui vẻ thoải mái, to rõ ràng và cởi của GV.
mở.
- Dặn các em có thể tìm hiểu và làm quen với
các bạn lớp khác.
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Ngày giảng: Chiều thứ 3 ngày 5/9/2023
Toán (TC)
Tiết 1:
TRÊN – DƯỚI – PHẢI – TRÁI, TRƯỚC SAU - Ở GIỮA.
I. Yêu cầu cần đat:
- Củng cố cho HS xác định được vị trí trên, dưới, phải, trái, trước sau, ở giữa trong
tình huống cụ thể.
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng
tên gọi các hình đó.
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
* HSKT: Biết làm theo các cử chỉ động tác của thầy. cô và bạn bè. Hiểu được kí
hiệu đơn giản để làm theo.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Tái hiện củng cố:
1. KTBC.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
b. Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1.
- GV nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS quan sát hình
a) Chú chuột nào ở bên dưới mặt ghế?
b) Khoanh vào cậu bé ở phía dưới cái cây?
- Cho HS quan sát.
- HS quan sát hình.
- HS quan sát, trả lời, khoanh vào
chú chuột ở bên dưới mặt ghế.
- HS quan sát tranh, trả lời, khoanh
vào hình cậu bé ở phía trước cái
cây.
c) Khoanh vào những bạn nhỏ đang giơ chân - HS nhận xét bạn.
phải?
Hướng dẫn tương tự phần a, b.
* Bài 2.
Quan sát hình vẽ và thực hiện các yêu cầu
sau:
- HS quan sát tranh và làm bài
a) Khoanh vào xe đi sau xe tải.
-1HS nêu ý kiến của mình
b) Đánh dấu vào xe ở giữa xe cứu thương và a) Khoanh vào xe khách
xe tải.
b) Đánh dấu vào xe con
- GV chốt kết quả đúng.
- HS nhận xét bạn.
* Bài 3.
a) Tô màu các hình vuông:
- GV nêu yêu cầu.
- HS nhắc lại yêu cầu.
- Cho HS quan sát hình và nhận ra những - HS tìm những hình vuông và tô
hình vuông.
màu
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo.
- HS nhận xét bạn.
b) Tô màu các hình tròn.
c) Tô màu các hình tam giác.
d) Tô màu các hình chữ nhật.
- GV hướng dẫn tương tự như phần a.
* Bài 4.
a) Viết số thích hợp vào ô trống.
- GV nêu yêu cầu.
- HS quan sát và điền số thích hợp
- Cho HS quan sát tranh.
vào ô trống.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét
- 3HS nêu - HS khác nhận xét
b) Khoanh vào số thích hợp (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu.
- Gọi HS làm bài
- HS quan sát tranh, làm bài mẫu
- GV nhận xét.
-2 HS- HS nhận xét
3. Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Tiết 5:
Tiếng Việt (ôn)
ÔN LUYỆN CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. Mục tiêu
- Nhận biết các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh: đọc âm tương ứng với các chữ
cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Phát triển kỹ năng đọc, viết.
Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản)
- Thêm yêu thích và ứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động.
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- GV, HS nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập.
GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ
số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng nét, từng
chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ rộng,
độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi của
bút, điểm dừng bút,…
- Gv viết mẫu
- Gv hướng dẫn viết trên không
- Gv hướng dẫn viết vào bảng con
3. Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm
tương ứng.
- GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng
Việt.
Hướng dẫn HS đọc thành tiếng.
- Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và
đọc âm tương ứng.
- GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực
hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái.
- Cho HS đọc.
- HS quan sát tranh phát hiện
các tư thế đọc, nói, nghe theo 2
nhóm đúng và sai.
- HS nhắc lại tên của từng nét,
từng chữ số.
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Tập đưa tay viết trên không
- Viết bảng con
- HS quan sát.
- Lắng nghe, nhẩm theo
- HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân
- Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường
hợp chữ b “bê” “cờ” “xê”
- GV đưa một số chữ cái.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Luyện kĩ năng đọc âm.
- GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái
Đưa chữ cái a, b
Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình
thức trò chơi.
Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương
5: Củng cố
Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu
dương học sinh
Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
- 5- 7 HS đọc ĐT, CN.
Học sinh đọc to “a”, “b”
Học sinh chơi theo nhóm
- HS đọc
- HS đọc
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày 5 tháng 9 năm 2023
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 6/09/2023
Tiếng Việt
Tiết 6+7: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, DẤU
THANH VÀ BẢNG CHỮ CÁI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số. các dấu thanh và hệ thống chữ cái
tiếng Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm sau khi diễn giải. Tuy nhiên
lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ hay âm do chữ cái thể
hiện để có thể giải thích cho học sinh hiểu.
II. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1. Khởi động
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
nghe theo 2 nhóm đúng và sai
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
xếp tranh.
- Gọi đại diện lên bảng
- Nhận xét
- Gv yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
- 2 HS quan sát tranh
HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
xếp tranh thể hiện tư thế đọc, viết,
nói, nghe theo 2 nhóm đúng và
sai.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2. Giới thiệu các nét cơ bản.
- Gv viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự
(nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét
cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín,
nét khuyết trên, nét khuyết dưới).
- Gv gọi HS đọc lại tên các nét vừa học (Gv
chỉ không theo thứ tự)
3. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
vật
- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những
hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống.
(Gv theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- Gv treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào?
4.Giới thiệu và nhận diện các chữ số
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong
đó số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- Gv giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và
nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- Gv tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét
5. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.
- Gv ghi lên bảng các dấu thanh: Không,
huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- Gv giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng thanh. VD: thanh huyền có cấu tạo
là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc hai đầu.
- Gv tổ chức cho HS thi nhận diện các dáu
thanh.
- Nhận xét
Tiết 2
6. Luyện viết các nét ở bảng con
GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các
chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng
nét, từng chữ số.
- HS thực hành tại chỗ
- 2,3HS lên thực hành.
- HS quan sát
- 1 HS đọc nối tiếp
- Hs lần lượt đọc tên các nét.
- HS đọc tên các nét.
- Thảo luận theo nhóm 4
VD: Cái thước kẻ giống nét
ngang.
Cán cái ô giống nét móc xuôi,
móc ngược.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả
lời.
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
- HS nhắc lại tên của từng nét,
từng chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ
rộng, độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi
của bút, điểm dừng bút,…
- Gv viết mẫu
- Gv hướng dẫn viết trên không
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Tập đưa tay viết trên không
- Viết bảng con
- Gv hướng dẫn viết vào bảng con
- Nhận xét
7. Củng cố
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Toán
Tiết 2 :
HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC
HÌNH CHỮ NHẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng
tên các hình đó.
- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật.
- Ghép được các hình đã biết thành hình mới.
- Phát triển các NL toán học.
II. Chuẩn bị:
Các thẻ hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật có kích thước,
màu sắc khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khởi động chia sẻ theo
cặp đôi về hình dạng của những đồ vật
trong bức tranh. Chẳng hạn: mặt đồng
hồ có dạng hình tròn, lá cờ có dạng hình
tam giác.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
HS lấy ra một nhóm các đồ vật có hình
GV yêu cầu HS thực hiện các hoạt
dạng và màu sắc khác nhau: hình
động sau:
vuông, hình tròn, hình tam giá...
Ngày soạn: Ngày 3 tháng 9 năm 2023
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 04/09/ 20223
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ: CHÀO LỚP 1
Tiết 1:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. Mục tiêu:
- Thể hiện gương mặt tươi vui tươi.
- Đi, đứng theo hàng của lớp
- Giúp HS biết thể hiện sự thân thiện với thầy cô giáo, bạn bè. Thể hiện sự tự tin
của bản thân.
- Biết tham gia xây dựng quy đinh chung của giờ chào cờ: như ổn định tổ chức,
cách xếp hàng…
* HSKT: Biết đi, đứng theo hàng.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Tổng phụ trách Đội: Chuẩn phị trang phục Đội nghi lễ.
- Lớp trực tuần: Loa, đài, âm li, nhạc các bài hát. (Nhạc do các lớp đăng kí trước
với GV TPT)
2. Học sinh
- Các bài hát, HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
III. Nội dung hoạt động:
Phần I: Nghi lễ 15p
- Ổn định tổ chức – Các lớp báo cáo sĩ số.
- Nghi lễ chào cờ: Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
- Nhận xét hoạt động trong tuần của toàn trường, kế hoạch tuần tới (Lớp trực
tuần).
- Nhận xét của BGH.
Phần II: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: “Chào mừng năm học mới” (30 phút)
1. Khởi động:
- Người điều khiển: Giới thiệu chủ đề - ý nghĩa buổi sinh hoạt:
* Mục tiêu:
- Giúp HS biết làm quen với cách xếp hàng, thể hiện gương mặt tươi vui tuân thủ
việc đi, đứng theo hàng của lớp.
- Thể hiện sự thân thiện với thầy cô giáo, bạn bè. Thể hiện sự tự tin của bản thân.
* Cách tiến hành:
- Người điều khiển: Giới thiệu chủ đề - ý nghĩa buổi sinh hoạt: Giờ chào cờ hôm
nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về “Chào mừng năm học mới”. Đặc biệt là các em
học sinh lớp 1 bước vào năm học mới lần đầu tiên tìm hiểu về tiết chào cờ
- Người điều khiển: Bắt nhịp cho cả trường mình cùng hát bài hát tập thể………
2. Hướng dẫn học sinh lớp 1 cách xếp hàng và tác phong đi đứng.
- Người điều khiển: Hướng dẫn cách xếp hàng ngay ngắn (mỗi bạn cách nhau 1
cánh tay, người đứng sau đưa cánh tay phải chạm vào vai người đứng trước)
gương mặt tươi vui.
- Mời học sinh các khối lớp 5 lên xếp hàng mẫu trước cờ để học sinh lớp1 quan
sát.
- Yêu cầu học sinh lớp 1 lên xếp thành 4 hàng /2 lớp và cách đi ra đi vào (Dưới sự
hướng dẫn của người điều khiển) GVCN hoặc TPT
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. Nhắc nhở HS thực hiện cách đi đứng theo
hàng của lớp.
IV. Đánh giá hoạt động:
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá về tinh thần và thái độ hợp tác của HS
toàn trường và của học sinh lớp 1.
Tiết 1+2:
Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ VÀ
ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có khả năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. Chuẩn bị
- Một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập như sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì,
thước kẻ, gọt bút chì, tẩy.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Lớp hát bài hát
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê
thân yêu” – hát theo nhạc.
HS vỗ tay
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1.
2. Làm quen với trường lớp.
- HS quan sát tranh trong SHS
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang
(trang 7)
7) và trả lời các câu hỏi:
- 2-3 HS trả lời.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
- HS kể tên những phòng, những
+ Khung cảnh gồm những gì?
dãy nhà có trong trường mình.
- HS trao đổi ý kiến.
- Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy,
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
cô giáo bước vào lớp; Giữ trật tự
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy
trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
định của trường lớp.
chung,....động viên, lưu ý HS một
số vấn đề về học tập và rèn luyện.
3. Làm quen với bạn bè.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang
7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau.
Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau
thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với
bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong tình
huống quen nhau
- GV và HS nhận xét
- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được
làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường
được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán,
chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè.
Tiết 2
+. Khởi động:
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết
hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc
bút dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn
ngồi bên cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dung có trong bài hát.
- GV nhận xét
4. Làm quen với đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các đồ
dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về công
dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ
gìn các đồ dùng học tập:
- HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7)
- 4, 5 HS trả lời
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm đóng vai trước cả
lớp.
- HS nghe bài hát và thực hiện
trò chơi
- HS nối tiếp kể
- HS quan sát tranh
- 5-7 HS trình bày
- HS đưa ra đồ dùng học tập
tương ứng.
- HS quan sát tranh, trao đổi theo
nhóm.
VD: + Một bạn HS đang dùng
SHS trong giờ học -> Sách để
học
+ Một bạn cầm thứơc kẻ và kẻ
lên giấy
-> Thước để kẻ...
- 3, 5 HS nói về các đồ dùng học
tập mà mình đang có.
- HS trả lời và ghi nhớ cách giữ
gìn các đồ dùng học tập.
- Khi viết ngồi ngay ngắn, viết
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị
rách hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế
nào?
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt
mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học
tập.
5. Củng cố
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học
tập (Có hình ảnh gợi ý).
+
xong vở thì để gọn gàng.
- Có. Vì cho bút vào hộp để
kgông bị hỏng và khi cần thì có
luôn.
- Đặt thước thẳng với đường kẻ
của vở.
- Khi dùng xong phải để gọn, cất
vào hộp bút...
- Khi viết hết ngòi bút chì.
- Theo dõi
- HS thực hành
- HS chú ý nghe và giải các câu
đố
Câu đố:
Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
+ Quyển vở
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.
+
Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
+
Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
+
Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
+
Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
+ Cái bút
+ Bút mực
+ Bút chì
+ Viên phấn
+ Cái tẩy
+ Cái thước kẻ
Mòn dần theo chữ.
+
Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây
Có em là sạch.
+
Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tiết 3+4:
Ngày soạn: Ngày 3 tháng 9 năm 2023
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 5/9/2023
Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ
II. Chuẩn bị:
- Nắm vững các quy định về tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe, hiểu thực tế để
minh hoạ, phân tích và giúp HS phòng ngừa các lỗi thường mắc phải khi đọc, viết,
nói, nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc sai tư thế khi đọc, viết, nói, nghe (về hiệu quả học tập,
nhận thức, về sức khoẻ, …)
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Kheo tay, hay
làm” .
- Lớp chia thành 3 đội thực hiện
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực
chơi
hiện cầm thước đẻ kẻ những đường thẳng,
cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành
công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế.
a. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi
ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng
25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư
thế, cận thị, cong vẹo cột sống.
b. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
+ Các bạn HS đang làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mâuc tư thế
đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 –
30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, hai tay
tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn khi
viết.
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
- HS quan sát 2 tranh trong SHS
- 2-3 HS trả lời.
- Bạn HS đang đọc sách
- Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi
ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách
khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt
bàn.
-Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi
ngồi đọc sai khi ngồi đọc, lưng còng
vẹo, mắt quá gần sách.
- HS trao đổi ý kiến.
- Ví dụ: Người đọc đúng tư thế.
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh trong SHS
- 2, 3HS trả lời
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi
viết, lăng thẳng, mắt cách khoảng
25 – 30 cm, tay trái tì mép vở bên
dưới.
-Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết,
lưng còng, mắt gần vở, ngực tì vào
bàn, tay trái bám vào ghế.
- Thảo luận nhóm và trả lời
- Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng.
Cầm bút bằng ba ngón tay (Ngón
cái và ngón trỏ giữ bên thân bút,
ngón giữa đỡ lấy bút), lòng bàn tay
và cánh tay làm thành một đường
thẳng, khoảng cách giữa các đầu
ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai,
cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn
tay và cánh tay làm không tạo thành
đường thẳng, các đầu ngón tay quá
sát với ngòn bút.
-Lắng nghe và thực hiện
- Hs thi nhận diện tư thế viết đúng,
từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh
ảnh) với một số tư thế viết đúng, sai
khi ngồi viết, tìm ra những bạn có
c. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và
trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ
mặt, ánh mắt, …) đúng giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện
riêng không?
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và
tư thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không
được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý
kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát
biểu phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ
nghe.
Tiết 2
+ Khởi động
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp”
kết hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát
kết thúc bút dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu
tên bạn ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét
3. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe.
a. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi
đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn.
Trường hợp 2, sách cầm trên tay)
-Mới HS thể hiện
- Gv nhận xét
b. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi
viết bảng con, viết vở.
- Mới HS thể hiện
- Nhận xét
tư thế đúng.
- Tranh vẽ cảnh ở lớp học
- Cô giáo đang giảng bài. Các bạn
đang nghe cô giảng bài.
- Những bạn có tư thế đúng trong
giờ học, phát biểu xây dựng bài,
ngồi ngay ngắn, mặt chăm chú, vẻ
mặt hào hứng.
- Còn mộ số bạn có tư thế không
đúng trong giờ học, nằm bò ra bàn,
quay ngang, không chú ý, nói
chuyện riêng.
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Lăng nghe
- HS nghe bài hát và thực hiện trò
chơi
- 5-7 HS thể hiện
- Lắng nghe
- 4 -5 HS thể hiện
- Lắng nghe
c. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe
trong giờ học.
- Mới HS thể hiện
- Nhận xét
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
- 3-5 HS thể hiện
- Lắng nghe
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Toán
Tiết 1: TRÊN - DƯỚI, PHẢI – TRÁI, TRƯỚC – SAU, Ở GIỮA
I. Yêu cầu cần đạt:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình
huống cụ thế và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở
giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
II. Chuẩn bị:
Tranh tình huống. Bộ đồ dùng Toán 1.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
GV giới thiệu:
GV hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân,
HS xem tranh khởi động, chia sẻ
nhóm, cặp, cách phát biểu, ...
theo nhóm bàn về những gì các em
B. Hoạt động hình thành kiến thức
nhìn thấy.
GV chỉ vào từng bức tranh nhỏ trong khung
kiến thức và nhấn mạnh các thuật ngữ: trên,
HS quan sát tranh trong khung kiến
dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa.
thức và trao đổi thảo luận theo
Lưu ý: Để HS hứng thú, sử dụng ngôn ngữ
nhóm bàn.
một cách tự nhiên, GV có thể kể chuyện hoặc HS sử dụng các từ: trên, dưới, phải,
tạo bối cảnh cho tình huống bức tranh. Vì
trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị
quan hệ vị trí có tính tương đối nên khi mô tả trí của các sự vật trong bức tranh
vị trí của đồ vật, sự vật, cần xác định rõ vị trí
theo cách quan sát và cách diễn đạt
của đối tượng nào so với đối tượng nào.
của các em.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây, ...
Bài 1. HS quan sát tranh và trao đổi thảo luận
theo nhóm bàn.
GV có thể đặt thêm các câu hỏi liên quan đến
bức tranh:
HS sử dụng các từ: trên, dưới, phải,
+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn.
trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị
+ Kể tên những vật ở trên mặt bàn.
trí của các đồ vật trong bức tranh.
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay trái bạn Chẳng hạn: Hộp bút ở trên mặt bàn,
gái?
...
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay phải bạn
gái?
GV có thể hướng dẫn để HS thao tác: Lấy bút
chì, tẩy, hộp bút rồi đặt chúng sao cho bút chì
ở giữa, hộp bút ở bên phải bút chì, tẩy ở bên
trái bút chì,...
Bài 2. HS quan sát tranh và trao đổi thảo luận
theo nhóm bàn.
GV đặt câu hỏi giúp HS sử dụng các từ “phải,
trái” để định hướng không gian. Ví dụ: Nếu
muốn đi bộ về nhà, khi ra khỏi cổng trường
HS sử dụng các từ: bên phải, bên
em rẽ sang bên nào?
trái để nói chỉ dẫn cho bạn nhỏ
Bài 3 HS thực hiện lần lượt các động tác theo trong bức tranh muốn đến trường
yêu cầu của bài toán dưới sự chỉ dẫn của GV. học thì rẽ sang bên nào, muốn đến
Lưu ý: GV có thế tổ chức thành trò chơi
bưu điện thì rẽ sang bên nào.
“Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm”
cho HS hoạt động. Chẳng hạn: GV (hoặc chủ HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía
trò) giơ tay phải nhưng hô thành: “Các em hãy sau, bên trái, bên phải em là bạn
giơ tay trái.”, HS giơ tay trái theo lời GV
nào?
(hoặc chủ trò).
D. Hoạt động vận dụng
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc
sống hằng ngày?
Khi tham gia giao thông em đi đường bên
nào?
Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào?
Thông qua việc quan sát tranh và
Sự khác nhau của hai biển báo giao thông này sử dụng các từ: trên, dưới, phải,
là gì?
trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị
E. Củng cố, dặn dò
trí của các sự vật trong bức tranh;
Có rất nhiều quy tắc trong cuộc sống được xây thảo luận, đặt câu hỏi cho nhau về
dựng liên quan đến “phải - trái”, khi mọi người vị trí của những đồ vật, HS có cơ
làm việc theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên hội được phát triển NL giao tiếp
có trật tự. về nhà, các em tìm hiểu thêm những toán học,NL tư duy và lập luận toán
quy định liên quan đến “phải - trái”.
học.
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỂ: CHÀO LỚP 1
Tiết 1:
I. Yêu cầu cần đạt:
- Sau bài học học sinh:
+ Tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè
+ Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị, bạn bè mới.
+ Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường.
+ Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
* Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau
của nhà trường.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề.
Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động:
- HS hát.
- HS hát tập thể bài hát: Đàn gà con
2. Bài mới
Hoạt động 2: Khám phá – Kết nối kinh
nghiệm
- Em đã làm quên được với rất
1. GV trao đổi cùng HS:
- Từ ngày đầu đến trường đến nay, mỗi bạn nhiều bạn mới đó là bạn: Nam,
đã làm quen được với bao nhiêu bạn mới? Hoa, Lan, …
Hãy chia sẻ với cả lớp nào?
- Ai đã làm quen được với thầy cô giáo mới? - HS giơ tay phát biểu.
- GV mời một số HS trả lời
2. GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề trong - HS quan sát tranh và trao đổi
SGK HĐTN 1 trang 5 và cho biết: Các bạn nhóm đôi:
nhỏ trong tranh đang làm gì và có cảm xúc + Các bạn nhỏ chào hỏi nhau,
như thế nào?
làm quen nhau rất vui vẻ.
+ Bạn nhỏ chào cô giáo và thích
thú khi được cô khen.
+ Bạn nhỏ chào Bác bảo vệ rất lễ
phép.
+ Các bạn nhỏ háo hức khi nghe
- GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát tranh và cô giáo nói.
chia sẻ ý kiến của mình sau khi HS đã trao - HS chia sẻ ý kiến trước lớp
đổi nhóm đôi xong.
3. Cho HS chia sẻ kinh nghiệm:
- Một số HS dựa vào kinh
nghiệm của bản thân chia sẻ cảm
xúc của mình khi gặp thầy cô và
+ Em cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô và bạn bạn bè mới.
bè mới.
+ Em cảm thấy rất vui.
GV quan sát xem HS nào tự tin, HS nào chưa + Em cảm thấy rất bỡ ngỡ.
tự tin trong môi trường học tập mới để có sự + Em cảm thấy rất hồi hộp.
hỗ trợ giúp đỡ.
Hoạt động 3: Giới thiệu bản thân
1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở yêu cầu - HS quan sát tranh.
1 nhiệm vụ 2 trang 7 và nghe 2 bạn Hải và Hà
- Nhận xét về lời thoại của hai
chào nhau.
(GV đọc cho HS nghe lời thoại của 2 bạn nhỏ bạn nhỏ trong tranh.
trong tranh)
- HS có thể tự đưa ra ý kiến về
lời chào hỏi với bạn bè khi mới
gặp.
2. Em hãy tự giới thiệu bản thân
* GV làm mẫu trước lớp và nên nhấn mạnh:
Khi giới thiệu chúng ta nên nói tên mình và HS lắng nghe và quan sát GV
làm mẫu.
có thể nói thêm điều mà mình thích.
VD: Cô chào cả lớp. Cô tên là Mai. Cô rất
thích nầu ăn.
- “Tớ tên là Lan. Tớ rất thích
- GV gọi 1 HS lên làm mẫu.
chơi búp bê”.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 và - HS thực hành giới thiệu bản
giao nhiệm vụ: Giới thiệu về bản thân với các thân mình trong nhóm.
bạn trong nhóm.
- GV cho HS đổi nhóm để các em có thể làm - Các bạn đổi nhóm để giới
thiệu.
quen được vói các bạn trong nhóm khác.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp: Qua
phần giới thiệu em đã nhớ được tên của bao
- Một số HS chia sẻ ý kiến trước
nhiêu bạn trong lớp mình rồi. Hãy cho cô và
lớp.
các bạn biết nào?
3. Tổng kết hoạt động
- Nhắc nhở HS khi giới thiệu bản thân vứi các HS thực hiện theo hướng dẫn
bạn nên nói vui vẻ thoải mái, to rõ ràng và cởi của GV.
mở.
- Dặn các em có thể tìm hiểu và làm quen với
các bạn lớp khác.
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Ngày giảng: Chiều thứ 3 ngày 5/9/2023
Toán (TC)
Tiết 1:
TRÊN – DƯỚI – PHẢI – TRÁI, TRƯỚC SAU - Ở GIỮA.
I. Yêu cầu cần đat:
- Củng cố cho HS xác định được vị trí trên, dưới, phải, trái, trước sau, ở giữa trong
tình huống cụ thể.
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng
tên gọi các hình đó.
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
* HSKT: Biết làm theo các cử chỉ động tác của thầy. cô và bạn bè. Hiểu được kí
hiệu đơn giản để làm theo.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Tái hiện củng cố:
1. KTBC.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
b. Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1.
- GV nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS quan sát hình
a) Chú chuột nào ở bên dưới mặt ghế?
b) Khoanh vào cậu bé ở phía dưới cái cây?
- Cho HS quan sát.
- HS quan sát hình.
- HS quan sát, trả lời, khoanh vào
chú chuột ở bên dưới mặt ghế.
- HS quan sát tranh, trả lời, khoanh
vào hình cậu bé ở phía trước cái
cây.
c) Khoanh vào những bạn nhỏ đang giơ chân - HS nhận xét bạn.
phải?
Hướng dẫn tương tự phần a, b.
* Bài 2.
Quan sát hình vẽ và thực hiện các yêu cầu
sau:
- HS quan sát tranh và làm bài
a) Khoanh vào xe đi sau xe tải.
-1HS nêu ý kiến của mình
b) Đánh dấu vào xe ở giữa xe cứu thương và a) Khoanh vào xe khách
xe tải.
b) Đánh dấu vào xe con
- GV chốt kết quả đúng.
- HS nhận xét bạn.
* Bài 3.
a) Tô màu các hình vuông:
- GV nêu yêu cầu.
- HS nhắc lại yêu cầu.
- Cho HS quan sát hình và nhận ra những - HS tìm những hình vuông và tô
hình vuông.
màu
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo.
- HS nhận xét bạn.
b) Tô màu các hình tròn.
c) Tô màu các hình tam giác.
d) Tô màu các hình chữ nhật.
- GV hướng dẫn tương tự như phần a.
* Bài 4.
a) Viết số thích hợp vào ô trống.
- GV nêu yêu cầu.
- HS quan sát và điền số thích hợp
- Cho HS quan sát tranh.
vào ô trống.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét
- 3HS nêu - HS khác nhận xét
b) Khoanh vào số thích hợp (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu.
- Gọi HS làm bài
- HS quan sát tranh, làm bài mẫu
- GV nhận xét.
-2 HS- HS nhận xét
3. Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Tiết 5:
Tiếng Việt (ôn)
ÔN LUYỆN CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. Mục tiêu
- Nhận biết các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh: đọc âm tương ứng với các chữ
cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Phát triển kỹ năng đọc, viết.
Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản)
- Thêm yêu thích và ứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động.
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- GV, HS nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập.
GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ
số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng nét, từng
chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ rộng,
độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi của
bút, điểm dừng bút,…
- Gv viết mẫu
- Gv hướng dẫn viết trên không
- Gv hướng dẫn viết vào bảng con
3. Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm
tương ứng.
- GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng
Việt.
Hướng dẫn HS đọc thành tiếng.
- Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và
đọc âm tương ứng.
- GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực
hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái.
- Cho HS đọc.
- HS quan sát tranh phát hiện
các tư thế đọc, nói, nghe theo 2
nhóm đúng và sai.
- HS nhắc lại tên của từng nét,
từng chữ số.
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Tập đưa tay viết trên không
- Viết bảng con
- HS quan sát.
- Lắng nghe, nhẩm theo
- HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân
- Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường
hợp chữ b “bê” “cờ” “xê”
- GV đưa một số chữ cái.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Luyện kĩ năng đọc âm.
- GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái
Đưa chữ cái a, b
Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình
thức trò chơi.
Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương
5: Củng cố
Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu
dương học sinh
Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
- 5- 7 HS đọc ĐT, CN.
Học sinh đọc to “a”, “b”
Học sinh chơi theo nhóm
- HS đọc
- HS đọc
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày 5 tháng 9 năm 2023
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 6/09/2023
Tiếng Việt
Tiết 6+7: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, DẤU
THANH VÀ BẢNG CHỮ CÁI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số. các dấu thanh và hệ thống chữ cái
tiếng Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm sau khi diễn giải. Tuy nhiên
lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ hay âm do chữ cái thể
hiện để có thể giải thích cho học sinh hiểu.
II. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1. Khởi động
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
nghe theo 2 nhóm đúng và sai
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
xếp tranh.
- Gọi đại diện lên bảng
- Nhận xét
- Gv yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
- 2 HS quan sát tranh
HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
xếp tranh thể hiện tư thế đọc, viết,
nói, nghe theo 2 nhóm đúng và
sai.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2. Giới thiệu các nét cơ bản.
- Gv viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự
(nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét
cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín,
nét khuyết trên, nét khuyết dưới).
- Gv gọi HS đọc lại tên các nét vừa học (Gv
chỉ không theo thứ tự)
3. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
vật
- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những
hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống.
(Gv theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- Gv treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào?
4.Giới thiệu và nhận diện các chữ số
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong
đó số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- Gv giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và
nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- Gv tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét
5. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.
- Gv ghi lên bảng các dấu thanh: Không,
huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- Gv giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng thanh. VD: thanh huyền có cấu tạo
là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc hai đầu.
- Gv tổ chức cho HS thi nhận diện các dáu
thanh.
- Nhận xét
Tiết 2
6. Luyện viết các nét ở bảng con
GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các
chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng
nét, từng chữ số.
- HS thực hành tại chỗ
- 2,3HS lên thực hành.
- HS quan sát
- 1 HS đọc nối tiếp
- Hs lần lượt đọc tên các nét.
- HS đọc tên các nét.
- Thảo luận theo nhóm 4
VD: Cái thước kẻ giống nét
ngang.
Cán cái ô giống nét móc xuôi,
móc ngược.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả
lời.
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
- HS nhắc lại tên của từng nét,
từng chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ
rộng, độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi
của bút, điểm dừng bút,…
- Gv viết mẫu
- Gv hướng dẫn viết trên không
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Tập đưa tay viết trên không
- Viết bảng con
- Gv hướng dẫn viết vào bảng con
- Nhận xét
7. Củng cố
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
IV. Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Toán
Tiết 2 :
HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC
HÌNH CHỮ NHẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng
tên các hình đó.
- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật.
- Ghép được các hình đã biết thành hình mới.
- Phát triển các NL toán học.
II. Chuẩn bị:
Các thẻ hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật có kích thước,
màu sắc khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khởi động chia sẻ theo
cặp đôi về hình dạng của những đồ vật
trong bức tranh. Chẳng hạn: mặt đồng
hồ có dạng hình tròn, lá cờ có dạng hình
tam giác.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
HS lấy ra một nhóm các đồ vật có hình
GV yêu cầu HS thực hiện các hoạt
dạng và màu sắc khác nhau: hình
động sau:
vuông, hình tròn, hình tam giá...
 








Các ý kiến mới nhất