Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Thuyên
Ngày gửi: 10h:49' 07-10-2022
Dung lượng: 66.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Kim Thuyên
Ngày gửi: 10h:49' 07-10-2022
Dung lượng: 66.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 1: A a
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm a.
+ Viết: Viết đúng chữ a
+ Nói và nghe: Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật
và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống reo vui”a”, tình huống cần nói
lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt).
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm gia đình, kính trọng những người
trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ a
- Cần biết tình huống reo lên”A!A”
- Cần biết bác sĩ nhi khoa đẫ vận dụng đặc điểm phát âm của âm a vào việc khám chữa
bệnh.
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán
nét”
- Hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi
-Thực hiện theo hướng dẫn
- Tiến hành chơi
- GV nhận xét tuyên dương
- GV: Chúng ta đã được học các nét cơ
bản, hôm nay cô sẽ dạy các bạn bài đầu
tiên về âm, chúng ta xem đó là âm gì? Nó
có cấu tạo và được viết bởi những nét nào
nhé.
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Tranh vẽ Nam và Hà
+ Bức tranh vẽ ai?
….
+ Nam và Hà đang làm gì?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
- Lắng nghe
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh
theo SGK:
Nam và hà ca hát.
- Cả lớp đọc theo ĐT
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV
nhấn vào các tiếng chứa âm a để gây chý - HS nêu: chứa âm a
ý cho HS phát hiện âm .
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
- Đọc thầm theo
*Đọc mẫu
- HS đọc CN- N- ĐT
- GV viết chữ a lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
- HS quan sát
4. Viết bảng
- Nét công kín và nét móc ngược
- GV treo mẫu chữ, HS quan sát
- HS theo dõi
+ Chữ a được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cahs - HS viết vào bảng con
viết chữ a (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ
vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
- Nộp bài
6. Đọc
- GV đọc mẫu a
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc
- Đọc CN-N-ĐT
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò - Nam và các bạn chơi thả diều,. Các bạn
gì? Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”
thích thũ vỗ tay reo”a” khi thấy diều của
Nam bay lên cao
+ Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở
- HS nêu
đâu? Họ reo to “a” vì điều gì?
- GV kết luận và liên hệ một số tình
huống cần nói a
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Họ đang làm gì?
+ Theo em Nam sẽ nói gì với bố ?
+ Bạn Nam sẽ chào bố như thế nào?
- GV chốt thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ trường học…
Nam chào tạm biệt bố để vào lớp
Con chào bố ạ….
- GV cho HS phân vai thực hiện hai tình
huống trên
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- Thiện theo hướng dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
-HS phân vai và đong hai tình huống trên
-Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 2: B b `
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm b, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền
và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng từ chứa âm b và thanh huyền
+ Nói và nghe: Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm gia đình. Phát triển kĩ năng nói
lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những
người trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm b; phụ âm môi- môi
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ ghi âm b
- Hiểu về một số sự vật: Búp bê, Ba ba
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm a và câu chứa âm a
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà, bé có vui
không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh
theo SGK:
Bà cho bé búp bê
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV
nhấn vào các tiếng chứa âm b để gây chý
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ bé và bà
- Cả lớp đọc theo ĐT
ý cho HS phát hiện âm.
- HS nêu: chứa âm b
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm
- Đọc thầm theo
- GVviết chữ b lên bảng, đọc mẫu
- HS đọc CN- N- ĐT
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ba, bà trên thanh - HS thực hiện
gài
- Đọc CN- N -ĐT
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- CN- ĐT
- Gọi HS đọc trơn
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa b
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ:
- Đọc CN- ĐT
ba, bà, ba ba
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
- Trả lời
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ , HS quan sát
- HS viết bảng con
+ Chữ b được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách
viết chữ b (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ
vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
- Nộp bài
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, bà”
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc
- Đọc CN-N-ĐT
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Tranh vẽ gì? Bà đến mang
- Tranh vẽ bà và cháu, bà đến mang theo
theo quà gì? Ai chạy ra đón bà?...
quà cho bé
- GV kết luận
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Gia đình có mấy người?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh gia đình…
Gia đình có 6 người…
- GV cho HS chia nhóm thực hiện giới
thiệu về gia đình bạn nhỏ
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
2-HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
_____________________________________________
(buổi chiều)
Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC + VIẾT
I. Mục tiêu
Giúp HS:
+ Nắm vững cách đọc âm a, b; đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm a, b trả lời được các
câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ PT kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần chữ đã học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở 5 ô li
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS đọc lại âm đã học và từ ngữ
-Thực hiện theo hướng dẫn
chứa âm đã học
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Đọc âm, tiếng, từ.
* Đọc âm
- GV viết các âm a, b lên bảng, yêu cầu
HS đọc.
- GV gọi HS
- HS đọc CN-N-ĐT
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng, từ ngữ
- HS ghép lại và đọc
- GV cho HS ôn đọc lại các tiếng - GV
gọi HS đọc trơn
- HS đọc
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa âm a, - HS ghép và đọc CN- N- ĐT
b,đã học
- Nhận xét
* Đọc câu
- GV yêu cầu HS quan sát lại các câu
trong tuần đã học:
Nam và Hà ca hát; Bà cho bé búp bê;
Nam với bố câu cá; Bé kể mẹ nghe về bạn
bè; bà bế bé.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn - Cả lớp đọc theo ĐT
- Nhận xét
(Trong hoạt động này GV có thể linh hoạt
đặt thêm các câu hỏi để tương tác giữa
GV-HS-HS-GV)
* Cho học sinh đọc, hs nhìn và chép bài - Học sinh đọc, chép bài vào vở.
vào vở.
- GV quan sát giúp đỡ HS.
- Học sinh nộp bài.
- GV nhận xét bài.
3. Củng cố
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 3: C c /
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
1.Năng lực:
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm c, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc trả
lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
+Viết: Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng từ chứa âm c và thanh sắc
+Nói và nghe: Phát triển vốn từ; phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát,
nhận biết nhân vật Nam, Hà trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh
minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những
người trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ ghi âm c
- Hiểu về một số sự vật: ca, cà, cá
- Tranh trong SGK, chữ mẫu c.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm b và câu chứa âm b
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà bé có vui
không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh
theo SGK:
Nam và bố câu cá
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ bé và bà
- Cả lớp đọc theo ĐT
nhấn vào các tiếng chứa âm c, dấu sắc để
gây chú ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng câu, cá chứa âm
gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm c
- GV viết chữ c lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ca, cá trên thanh
gài
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa c
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ:
ca, cà, cá
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc
trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ, dấu sắc. Yêu cầu HS
quan sát
+ Chữ c được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách
viết chữ c, dấu sắc (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con c, ca, cà,
cá.
- Theo dõi, nhận xét.
- HS nêu: chứa âm c
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT
-HS quan sát.
- Trả lời
- HS viết bảng con
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ c
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, cá”
- Yêu cầu HS tìm tiếng có âm c, dấu sắc
và đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Bà và Hà đang ở đâu? Hà
nhìn thấy gì dưới hồ?…
- GV kết luận.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ ai?
+ Nam đang ở đâu?Nam sẽ nói gì khi
gặp bác bảo vệ?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ Nam và Bác bảo vệ
Nam chào bác bảo vệ: Cháu chào bác
ạ….
Tranh 2: Thực hiện tương tự
- GV cho HS chia nhóm thực hiện đóng
vai nội dung tranh 2
Tiết 2
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ
vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Tìm và đọc CN-N-ĐT
- Bà và Hà đang ở ngoài hồ; ….
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
-HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
_______________________________________________
Tiếng Việt
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
Bài 4: E e Ê ê
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1.Năng lực:
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm e,ê, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm e,ê trả lời được
các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
+ Viết:Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng từ chứa e,ê
+ Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa e, ê; phát triển ngôn ngữ
nói theo chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà,
bé, và bạn bè trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những
người trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm e, ê
- Nắm vững cấu tạo, quy trình cách viết chữ ghi âm e, ê
- Hiểu về một số sự vật: bè, bé, bẽ
- Tranh trong SGK, chữ mẫu e ê
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm c và câu chứa âm c - Thực hiện theo hướng dẫn
- GV cho HS nghe lời bài hát: Em học - HS nghe
chữ e, ê
- Các em hãy nhắc lại các âm, tiếng từ - HS trả lời: e, ê, bế, bé
được nhắc đến trong bài
- GV nhận xét, giới thiệu bài e,ê.
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Bé kể cho mẹ nghe những chuyện gì
về bạn bè?
- GV chốt và nói câu về nội dung tranh
theo SGK:
Bé kể mẹ nghe về bạn bè.
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV
nhấn vào các tiếng chứa âm e, ê, để gây
chú ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng nào chứa âm e,
ê?
- GV giới thiệu và ghi chữ e, ê lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm
Âm e:
- GV viết chữ e lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
Âm ê: tương tự
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng bé, bế trên
thanh gài
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa e, ê
- Nhận xét
*Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ:
bè, bé, bế.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc
trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ e, ê. Yêu cầu HS
quan sát
+ Chữ e, ê được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và
cách viết chữ e, ê, bè, bé, bế (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con e, ê, bè,
bé, bế (cỡ vừa)
- Theo dõi, nhận xét.
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ e, ê, bè,
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu tiếng chứa âm e,ê
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT
-HS quan sát.
- Trả lời theo gợi ý
-HS viết bảng con
Tiết 2
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ
bé, bế (cỡ vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài.
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “Bà bế bé”
- Yêu cầu HS tìm tiếng có âm e,ê và
đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh: Ai đang bế bé?
Bé có thích không?..
- GV kết luận
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Vào lúc nào?
+ Có những ai trong tranh?...
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh sân trường, vào
giờ ra chơi…
- GV cho HS thực hiện theo nhóm trả
lời lại các câu hỏi trên
vừa)
- Nộp bài
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Tìm và Đọc CN-N-ĐT
Bà bế bé
…
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
-HS đọc lại toàn bài.
(buổi chiều)
Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC + VIẾT
I. Mục tiêu
Giúp HS:
Đọc và viết đúng chữ c, e, ê viết đúng các tiếng, từ chứa c, e, ê
1. Giáo viên: Chữ mẫu
2. Học sinh: Vở ô li
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ đọc - HS chơi trò chơi
nhanh, viết đúng”
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hướng dẫn viết
2.1. Viết bảng con
- Treo bảng phụ các âm đã học trong - Học sinh nêu
tuần, yêu cầu HS quan sát nhắc lại một
số nét có trong các chữ đã học.
- GV có thể nhắc lại nếu HS quên cách
viết.
- Cho HS viết lại vào bảng con một số - Viết bảng con
chữ có nét khó
+ Giáo viên nhận xét, sửa sai
2.2. Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
ô li
- GV đưa ra các chữ, tiếng, từ cần viết, - Quan sát, đọc CN- ĐT
yêu cầu HS đọc
- HD HS cách viết, tư thế và cách ngồi -HS chú ý.
viết
* Cho học sinh đọc, chép bài vào vở.
- Học sinh đọc, chép bài vào vở.
- GV quan sát giúp đỡ HS.
- GV nhận xét bài.
- Học sinh nộp bài.
3. Củng cố
- Nhận xét tiết học
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1.Năng lực:
+ Đọc: Nắm vững cách đọc âm a,c,c,e,ê, thanh huyền, thanh sắc.đọc đúng tiếng từ ngữ,
câu có âm a, c, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội
dung bài đã đọc.
+ Viết: Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học;
phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”
+Nói và nghe: PT kĩ năng nghe, nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê
và dế mèn; quan sát, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu
chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những
người trong gia đình, chăm làm việc nhà.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a, c, c, e, ê, và cách viết các chữ a, c, c, e, ê,
thanh huyền, thanh; nghĩa của các từ ngữ: ba bà, ba bé, các bé, bê cá, bế bé trong bài
học và cách giải thích nghĩa từ ngữ này.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS đọc lại âm đã học và từ ngữ
chứa âm đã học
- GV nhận xét, giới thiệu bài e, ê.
2. Đọc âm, tiếng, từ.
* Đọc âm
- GV viết các âm a, b, c, e, ê lên bảng,
yêu cầu HS đọc.
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Ghép tiếng
- GV cho HS ghép âm đầu với nguyên
âm được các tiếng ba, be, bê
-Thực hiện theo hướng dẫn
- HS đọc CN-N-ĐT
- HS ghép
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa e,ê
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát nêu từ: ba bà,
be bé, cá bé, bè cá, bế bé.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc
trơn
- Nhận xét
3. Đọc câu
- GV cho HS đọc thầm câu và tìm các
âm đã học trong tuần.
- GV ghi bảng, đọc mẫu
- Gọi HS đọc thành tiếng cả câu
- Nhận xét
4. Viết
- GV treo mẫu chữ số 6, 7, 8, 9, 10 và
cụm từ bế bé. Yêu cầu HS quan sát.
- GV hướng dẫn cách tô vào vở tập viết
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Theo dõi, nhận xét.
5. Kể chuyện
Câu chuyện: Búp bê và dế mèn
* GV kể chuyện, đặt câu hỏi và trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi
Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng hát
+ Búp bê làm những việc gì?
+ Lúc ngồi nghỉ búp bê nghe thấy gì?
Đoạn 2: tiếp cho đến tặng bạn đấy
+Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai?
+Vì sao dế mèn hát tặng búp bê?
Đoạn 3: Còn lại
+ Búp bê thấy thế nào khi nghe dế mèn
hát?
* Học sinh kể chuyện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh kể lại
từng đoạn
- GV gọi một số HS kể theo đoạn, cả
- HS đọc
- CN- N- ĐT
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu tiếng chứa âm a, b, c, e, ê
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS quan sát, nghe
- Viết bài
- HS thực hiện
Tiết 2
- Lắng nghe
- Nghe và trả lời câu hỏi
+ Bà quét nhà, rửa bát, nấu cơm.
+ Nghe thấy tiếng hát
+ Tiếng hát của dế mèn
+Vì thấy bạn bận rộn
+ Cảm thấy hết mệt
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- Một số HS trình bày
bài
- GV nhận xét, tuyên dương
6. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
- Nhận xét
-HS đọc lại toàn bài.
Tiếng Việt
Bài 1: A a
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm a.
+ Viết: Viết đúng chữ a
+ Nói và nghe: Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật
và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống reo vui”a”, tình huống cần nói
lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt).
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm gia đình, kính trọng những người
trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ a
- Cần biết tình huống reo lên”A!A”
- Cần biết bác sĩ nhi khoa đẫ vận dụng đặc điểm phát âm của âm a vào việc khám chữa
bệnh.
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán
nét”
- Hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi
-Thực hiện theo hướng dẫn
- Tiến hành chơi
- GV nhận xét tuyên dương
- GV: Chúng ta đã được học các nét cơ
bản, hôm nay cô sẽ dạy các bạn bài đầu
tiên về âm, chúng ta xem đó là âm gì? Nó
có cấu tạo và được viết bởi những nét nào
nhé.
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Tranh vẽ Nam và Hà
+ Bức tranh vẽ ai?
….
+ Nam và Hà đang làm gì?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
- Lắng nghe
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh
theo SGK:
Nam và hà ca hát.
- Cả lớp đọc theo ĐT
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV
nhấn vào các tiếng chứa âm a để gây chý - HS nêu: chứa âm a
ý cho HS phát hiện âm .
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
- Đọc thầm theo
*Đọc mẫu
- HS đọc CN- N- ĐT
- GV viết chữ a lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
- HS quan sát
4. Viết bảng
- Nét công kín và nét móc ngược
- GV treo mẫu chữ, HS quan sát
- HS theo dõi
+ Chữ a được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cahs - HS viết vào bảng con
viết chữ a (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ
vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
- Nộp bài
6. Đọc
- GV đọc mẫu a
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc
- Đọc CN-N-ĐT
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò - Nam và các bạn chơi thả diều,. Các bạn
gì? Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”
thích thũ vỗ tay reo”a” khi thấy diều của
Nam bay lên cao
+ Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở
- HS nêu
đâu? Họ reo to “a” vì điều gì?
- GV kết luận và liên hệ một số tình
huống cần nói a
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Họ đang làm gì?
+ Theo em Nam sẽ nói gì với bố ?
+ Bạn Nam sẽ chào bố như thế nào?
- GV chốt thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ trường học…
Nam chào tạm biệt bố để vào lớp
Con chào bố ạ….
- GV cho HS phân vai thực hiện hai tình
huống trên
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- Thiện theo hướng dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
-HS phân vai và đong hai tình huống trên
-Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 2: B b `
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm b, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền
và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng từ chứa âm b và thanh huyền
+ Nói và nghe: Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm gia đình. Phát triển kĩ năng nói
lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những
người trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm b; phụ âm môi- môi
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ ghi âm b
- Hiểu về một số sự vật: Búp bê, Ba ba
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm a và câu chứa âm a
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà, bé có vui
không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh
theo SGK:
Bà cho bé búp bê
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV
nhấn vào các tiếng chứa âm b để gây chý
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ bé và bà
- Cả lớp đọc theo ĐT
ý cho HS phát hiện âm.
- HS nêu: chứa âm b
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm
- Đọc thầm theo
- GVviết chữ b lên bảng, đọc mẫu
- HS đọc CN- N- ĐT
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ba, bà trên thanh - HS thực hiện
gài
- Đọc CN- N -ĐT
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- CN- ĐT
- Gọi HS đọc trơn
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa b
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ:
- Đọc CN- ĐT
ba, bà, ba ba
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
- Trả lời
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ , HS quan sát
- HS viết bảng con
+ Chữ b được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách
viết chữ b (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ
vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
- Nộp bài
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, bà”
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc
- Đọc CN-N-ĐT
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Tranh vẽ gì? Bà đến mang
- Tranh vẽ bà và cháu, bà đến mang theo
theo quà gì? Ai chạy ra đón bà?...
quà cho bé
- GV kết luận
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Gia đình có mấy người?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh gia đình…
Gia đình có 6 người…
- GV cho HS chia nhóm thực hiện giới
thiệu về gia đình bạn nhỏ
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
2-HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
_____________________________________________
(buổi chiều)
Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC + VIẾT
I. Mục tiêu
Giúp HS:
+ Nắm vững cách đọc âm a, b; đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm a, b trả lời được các
câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ PT kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần chữ đã học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở 5 ô li
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS đọc lại âm đã học và từ ngữ
-Thực hiện theo hướng dẫn
chứa âm đã học
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Đọc âm, tiếng, từ.
* Đọc âm
- GV viết các âm a, b lên bảng, yêu cầu
HS đọc.
- GV gọi HS
- HS đọc CN-N-ĐT
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng, từ ngữ
- HS ghép lại và đọc
- GV cho HS ôn đọc lại các tiếng - GV
gọi HS đọc trơn
- HS đọc
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa âm a, - HS ghép và đọc CN- N- ĐT
b,đã học
- Nhận xét
* Đọc câu
- GV yêu cầu HS quan sát lại các câu
trong tuần đã học:
Nam và Hà ca hát; Bà cho bé búp bê;
Nam với bố câu cá; Bé kể mẹ nghe về bạn
bè; bà bế bé.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn - Cả lớp đọc theo ĐT
- Nhận xét
(Trong hoạt động này GV có thể linh hoạt
đặt thêm các câu hỏi để tương tác giữa
GV-HS-HS-GV)
* Cho học sinh đọc, hs nhìn và chép bài - Học sinh đọc, chép bài vào vở.
vào vở.
- GV quan sát giúp đỡ HS.
- Học sinh nộp bài.
- GV nhận xét bài.
3. Củng cố
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 3: C c /
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
1.Năng lực:
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm c, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc trả
lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
+Viết: Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng từ chứa âm c và thanh sắc
+Nói và nghe: Phát triển vốn từ; phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát,
nhận biết nhân vật Nam, Hà trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh
minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những
người trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ ghi âm c
- Hiểu về một số sự vật: ca, cà, cá
- Tranh trong SGK, chữ mẫu c.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm b và câu chứa âm b
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà bé có vui
không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh
theo SGK:
Nam và bố câu cá
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ bé và bà
- Cả lớp đọc theo ĐT
nhấn vào các tiếng chứa âm c, dấu sắc để
gây chú ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng câu, cá chứa âm
gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm c
- GV viết chữ c lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ca, cá trên thanh
gài
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa c
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ:
ca, cà, cá
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc
trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ, dấu sắc. Yêu cầu HS
quan sát
+ Chữ c được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách
viết chữ c, dấu sắc (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con c, ca, cà,
cá.
- Theo dõi, nhận xét.
- HS nêu: chứa âm c
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT
-HS quan sát.
- Trả lời
- HS viết bảng con
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ c
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, cá”
- Yêu cầu HS tìm tiếng có âm c, dấu sắc
và đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Bà và Hà đang ở đâu? Hà
nhìn thấy gì dưới hồ?…
- GV kết luận.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ ai?
+ Nam đang ở đâu?Nam sẽ nói gì khi
gặp bác bảo vệ?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ Nam và Bác bảo vệ
Nam chào bác bảo vệ: Cháu chào bác
ạ….
Tranh 2: Thực hiện tương tự
- GV cho HS chia nhóm thực hiện đóng
vai nội dung tranh 2
Tiết 2
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ
vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Tìm và đọc CN-N-ĐT
- Bà và Hà đang ở ngoài hồ; ….
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
-HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
_______________________________________________
Tiếng Việt
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
Bài 4: E e Ê ê
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1.Năng lực:
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm e,ê, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm e,ê trả lời được
các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
+ Viết:Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng từ chứa e,ê
+ Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa e, ê; phát triển ngôn ngữ
nói theo chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà,
bé, và bạn bè trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những
người trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm e, ê
- Nắm vững cấu tạo, quy trình cách viết chữ ghi âm e, ê
- Hiểu về một số sự vật: bè, bé, bẽ
- Tranh trong SGK, chữ mẫu e ê
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm c và câu chứa âm c - Thực hiện theo hướng dẫn
- GV cho HS nghe lời bài hát: Em học - HS nghe
chữ e, ê
- Các em hãy nhắc lại các âm, tiếng từ - HS trả lời: e, ê, bế, bé
được nhắc đến trong bài
- GV nhận xét, giới thiệu bài e,ê.
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Bé kể cho mẹ nghe những chuyện gì
về bạn bè?
- GV chốt và nói câu về nội dung tranh
theo SGK:
Bé kể mẹ nghe về bạn bè.
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV
nhấn vào các tiếng chứa âm e, ê, để gây
chú ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng nào chứa âm e,
ê?
- GV giới thiệu và ghi chữ e, ê lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm
Âm e:
- GV viết chữ e lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
Âm ê: tương tự
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng bé, bế trên
thanh gài
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa e, ê
- Nhận xét
*Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ:
bè, bé, bế.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc
trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ e, ê. Yêu cầu HS
quan sát
+ Chữ e, ê được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và
cách viết chữ e, ê, bè, bé, bế (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con e, ê, bè,
bé, bế (cỡ vừa)
- Theo dõi, nhận xét.
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ e, ê, bè,
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu tiếng chứa âm e,ê
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT
-HS quan sát.
- Trả lời theo gợi ý
-HS viết bảng con
Tiết 2
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ
bé, bế (cỡ vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài.
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “Bà bế bé”
- Yêu cầu HS tìm tiếng có âm e,ê và
đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh: Ai đang bế bé?
Bé có thích không?..
- GV kết luận
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Vào lúc nào?
+ Có những ai trong tranh?...
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh sân trường, vào
giờ ra chơi…
- GV cho HS thực hiện theo nhóm trả
lời lại các câu hỏi trên
vừa)
- Nộp bài
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Tìm và Đọc CN-N-ĐT
Bà bế bé
…
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
-HS đọc lại toàn bài.
(buổi chiều)
Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC + VIẾT
I. Mục tiêu
Giúp HS:
Đọc và viết đúng chữ c, e, ê viết đúng các tiếng, từ chứa c, e, ê
1. Giáo viên: Chữ mẫu
2. Học sinh: Vở ô li
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ đọc - HS chơi trò chơi
nhanh, viết đúng”
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hướng dẫn viết
2.1. Viết bảng con
- Treo bảng phụ các âm đã học trong - Học sinh nêu
tuần, yêu cầu HS quan sát nhắc lại một
số nét có trong các chữ đã học.
- GV có thể nhắc lại nếu HS quên cách
viết.
- Cho HS viết lại vào bảng con một số - Viết bảng con
chữ có nét khó
+ Giáo viên nhận xét, sửa sai
2.2. Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
ô li
- GV đưa ra các chữ, tiếng, từ cần viết, - Quan sát, đọc CN- ĐT
yêu cầu HS đọc
- HD HS cách viết, tư thế và cách ngồi -HS chú ý.
viết
* Cho học sinh đọc, chép bài vào vở.
- Học sinh đọc, chép bài vào vở.
- GV quan sát giúp đỡ HS.
- GV nhận xét bài.
- Học sinh nộp bài.
3. Củng cố
- Nhận xét tiết học
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1.Năng lực:
+ Đọc: Nắm vững cách đọc âm a,c,c,e,ê, thanh huyền, thanh sắc.đọc đúng tiếng từ ngữ,
câu có âm a, c, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội
dung bài đã đọc.
+ Viết: Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học;
phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”
+Nói và nghe: PT kĩ năng nghe, nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê
và dế mèn; quan sát, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu
chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những
người trong gia đình, chăm làm việc nhà.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a, c, c, e, ê, và cách viết các chữ a, c, c, e, ê,
thanh huyền, thanh; nghĩa của các từ ngữ: ba bà, ba bé, các bé, bê cá, bế bé trong bài
học và cách giải thích nghĩa từ ngữ này.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS đọc lại âm đã học và từ ngữ
chứa âm đã học
- GV nhận xét, giới thiệu bài e, ê.
2. Đọc âm, tiếng, từ.
* Đọc âm
- GV viết các âm a, b, c, e, ê lên bảng,
yêu cầu HS đọc.
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Ghép tiếng
- GV cho HS ghép âm đầu với nguyên
âm được các tiếng ba, be, bê
-Thực hiện theo hướng dẫn
- HS đọc CN-N-ĐT
- HS ghép
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa e,ê
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát nêu từ: ba bà,
be bé, cá bé, bè cá, bế bé.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc
trơn
- Nhận xét
3. Đọc câu
- GV cho HS đọc thầm câu và tìm các
âm đã học trong tuần.
- GV ghi bảng, đọc mẫu
- Gọi HS đọc thành tiếng cả câu
- Nhận xét
4. Viết
- GV treo mẫu chữ số 6, 7, 8, 9, 10 và
cụm từ bế bé. Yêu cầu HS quan sát.
- GV hướng dẫn cách tô vào vở tập viết
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Theo dõi, nhận xét.
5. Kể chuyện
Câu chuyện: Búp bê và dế mèn
* GV kể chuyện, đặt câu hỏi và trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi
Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng hát
+ Búp bê làm những việc gì?
+ Lúc ngồi nghỉ búp bê nghe thấy gì?
Đoạn 2: tiếp cho đến tặng bạn đấy
+Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai?
+Vì sao dế mèn hát tặng búp bê?
Đoạn 3: Còn lại
+ Búp bê thấy thế nào khi nghe dế mèn
hát?
* Học sinh kể chuyện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh kể lại
từng đoạn
- GV gọi một số HS kể theo đoạn, cả
- HS đọc
- CN- N- ĐT
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu tiếng chứa âm a, b, c, e, ê
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS quan sát, nghe
- Viết bài
- HS thực hiện
Tiết 2
- Lắng nghe
- Nghe và trả lời câu hỏi
+ Bà quét nhà, rửa bát, nấu cơm.
+ Nghe thấy tiếng hát
+ Tiếng hát của dế mèn
+Vì thấy bạn bận rộn
+ Cảm thấy hết mệt
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- Một số HS trình bày
bài
- GV nhận xét, tuyên dương
6. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
- Nhận xét
-HS đọc lại toàn bài.
 









Các ý kiến mới nhất