giáo án tự chọn toán 9 học kỳ 2 chuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thụ
Ngày gửi: 22h:08' 11-02-2019
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1838
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thụ
Ngày gửi: 22h:08' 11-02-2019
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1838
Số lượt thích:
0 người
Soạn 16 /1 /2019
Tiết 20: Ôn tập chương II – Hình học
A/ Mục tiêu:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
- Học sinh cần ôn tập các kiến thức đã học về tính chất đối xứng của đường tròn, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây ; về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, của hai đường tròn.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập tính toán và chứng minh.
- Rèn luyện cách phân tích tìm lời giải bài toán và trình bày lời giải.
- Học sinh tích cực, chủ động giải bài tập
B/ Đồ dùng dạy học:Thước, compa
C/ Tiến trình dạy học:
I/ Bài cũ:
II/ Bài mới:
Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng
GV yêu cầu học sinh đọc to đề bài 42 - sgk
HS : Đọc đề, lên bảng vẽ hình
GV : Nhận xét và sửa sai về hình vẽ
GV: Trong câu a, ta cần sử dụng kiến thức gì để chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật
GV: Cần C/M tứ giác AEMF có 3 góc vuông
ME AB MF AC MOMO’
GV : Gợi ý sử dụng hai tiếp tuyến cắt nhau
HS: Gọi 2 HS cùng lên bảng trình bày
HS : Dưới lớp làm bài vào vở và nhận xét kết quả bài trên bảng
GV: Nêu cách chứng minh câu b ? Kiến thức nào sử dụng để giải
HS : Sử dụng hệ thức lượng trong vuông
? Để chứng minh OO’ là tiếp tuyến của
đường tròn (M ; MA) ta làm như thế nào
OO’ MA tại A (M ; MA)
GV: Tương tự nêu cách chứng minh BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính OO’
BC IM tại M đường tròn đường kính OO’
GV : Qua gợi ý phân tích gọi 3 HS lên bảng làm câu b, c, d
HS : Dưới lớp nhận xét, sửa sai
Số 42: (Sgk-128)
Giải:
a) Vì MA và MB là các tiếp tuyến của (O) nên MA = MB và
AMB cân tại M, có ME là tia phân giác của nên MEAB
- Tương tự, ta có MF AC và
MO và MO’ là các tia phân giác của hai góc kề bù nên MO MO’.
Do vậy AEMF là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông)
b) MAO vuông tại A, AE MO nên
ME.MO = MA2 (1)
Tơng tự ta có MF.MO’ = MA2 (2)
Từ (1) và (2) ME.MO = MF.MO’
c) Theo câu a ta có MA = MB = MC nên đường tròn đường kính BC có tâm là M và bán kính MA
OO’ MA tại A OO’ là tiếp tuyến của đường tròn (M ; MA)
d) Gọi I là trung điểm của OO’. Khi đó I là tâm của đường tròn có đường kính OO’ với IM là bán kính
Mà IM là đường trung bình của hình thang OBCO’ nên IM // OB // O’C. Do đó
IM BC
Ta thấy BCIM tại M nên BC là tiếp tuyến của đường tròn
III/ Củng cố :
- Qua giờ ôn tập tiếp theo này các em đã được ôn lại những kiến thức gì và làm dạng bài tập nào ? Phương nào nào áp dụng giải chúng ?
- GV nhận xét, chú ý cho cần nắm chắc các định lý về tiếp tuyến và các hệ thức trong chương vào làm bài tập và đặc biệt là cách trình bày lời giải
IV/ Hướng dẫn về nhà:
+Nắm chắc các kiến thức cần nhớ trong chương II
+Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp; Làm tiếp bài 43 (Sgk-128)
Ngày tháng năm 2019
Duyệt của ban giám hiệu
Soạn 3 /1 /2019
Tiết 21: Ôn tập chương III
A.Mục tiêu :
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương , đặc biệt chú ý :
+ Khái niệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng .
+ Các ph/pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số .
- Củng cố và nâng cao các kỹ năng :
+ Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn .
+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn .
Tiết 20: Ôn tập chương II – Hình học
A/ Mục tiêu:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
- Học sinh cần ôn tập các kiến thức đã học về tính chất đối xứng của đường tròn, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây ; về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, của hai đường tròn.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập tính toán và chứng minh.
- Rèn luyện cách phân tích tìm lời giải bài toán và trình bày lời giải.
- Học sinh tích cực, chủ động giải bài tập
B/ Đồ dùng dạy học:Thước, compa
C/ Tiến trình dạy học:
I/ Bài cũ:
II/ Bài mới:
Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng
GV yêu cầu học sinh đọc to đề bài 42 - sgk
HS : Đọc đề, lên bảng vẽ hình
GV : Nhận xét và sửa sai về hình vẽ
GV: Trong câu a, ta cần sử dụng kiến thức gì để chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật
GV: Cần C/M tứ giác AEMF có 3 góc vuông
ME AB MF AC MOMO’
GV : Gợi ý sử dụng hai tiếp tuyến cắt nhau
HS: Gọi 2 HS cùng lên bảng trình bày
HS : Dưới lớp làm bài vào vở và nhận xét kết quả bài trên bảng
GV: Nêu cách chứng minh câu b ? Kiến thức nào sử dụng để giải
HS : Sử dụng hệ thức lượng trong vuông
? Để chứng minh OO’ là tiếp tuyến của
đường tròn (M ; MA) ta làm như thế nào
OO’ MA tại A (M ; MA)
GV: Tương tự nêu cách chứng minh BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính OO’
BC IM tại M đường tròn đường kính OO’
GV : Qua gợi ý phân tích gọi 3 HS lên bảng làm câu b, c, d
HS : Dưới lớp nhận xét, sửa sai
Số 42: (Sgk-128)
Giải:
a) Vì MA và MB là các tiếp tuyến của (O) nên MA = MB và
AMB cân tại M, có ME là tia phân giác của nên MEAB
- Tương tự, ta có MF AC và
MO và MO’ là các tia phân giác của hai góc kề bù nên MO MO’.
Do vậy AEMF là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông)
b) MAO vuông tại A, AE MO nên
ME.MO = MA2 (1)
Tơng tự ta có MF.MO’ = MA2 (2)
Từ (1) và (2) ME.MO = MF.MO’
c) Theo câu a ta có MA = MB = MC nên đường tròn đường kính BC có tâm là M và bán kính MA
OO’ MA tại A OO’ là tiếp tuyến của đường tròn (M ; MA)
d) Gọi I là trung điểm của OO’. Khi đó I là tâm của đường tròn có đường kính OO’ với IM là bán kính
Mà IM là đường trung bình của hình thang OBCO’ nên IM // OB // O’C. Do đó
IM BC
Ta thấy BCIM tại M nên BC là tiếp tuyến của đường tròn
III/ Củng cố :
- Qua giờ ôn tập tiếp theo này các em đã được ôn lại những kiến thức gì và làm dạng bài tập nào ? Phương nào nào áp dụng giải chúng ?
- GV nhận xét, chú ý cho cần nắm chắc các định lý về tiếp tuyến và các hệ thức trong chương vào làm bài tập và đặc biệt là cách trình bày lời giải
IV/ Hướng dẫn về nhà:
+Nắm chắc các kiến thức cần nhớ trong chương II
+Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp; Làm tiếp bài 43 (Sgk-128)
Ngày tháng năm 2019
Duyệt của ban giám hiệu
Soạn 3 /1 /2019
Tiết 21: Ôn tập chương III
A.Mục tiêu :
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương , đặc biệt chú ý :
+ Khái niệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng .
+ Các ph/pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số .
- Củng cố và nâng cao các kỹ năng :
+ Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn .
+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn .
 








Các ý kiến mới nhất