Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Xác suất thống kê

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thủy
Ngày gửi: 10h:41' 18-04-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 525
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Tên bài dạy. THU THẬP VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU
Tiết 88, 89
Ngày soạn: 3/4/2022
Ngày dạy: 4/4/2022, Kiểm diện:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng: Bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột kép; biểu đồ hình quạt tròn;
- Phát hiện, biểu diễn, lí giải, thiết lập được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột kép; biểu đồ hình quạt tròn;
- Nhận ra, giải quyết được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên các số liệu thu thập được ở trên các bảng, biểu đồ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc và mô tả các thông tin cơ bản trọng tâm; phân tích lựa chọn trích xuất các thông tin cần thiết; sử dụng được ngôn ngữ toán học; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài trước lớp;
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS sử dụng các kiến thức, kĩ năng toán để lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp;
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết quan sát tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt; biết khẳng định kết quả của việc quan sát;
- Năng lực mô hình hóa toán học: HS biết sử dụng các phép toán; giải quyết được bài toán; thể hiện được lời giải toán học;
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học: HS biết sử dụng bút màu, compa, thước thẳng, máy tính cầm tay.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi và khám phá, vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Toán 9 sách tham khảo, các tài nguyên trên mạng internet, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, các phiếu học tập.
- Hệ thống Micosoft Teams, Zalo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (HS thực hiện ở nhà, trước khi kết nối)
a) Mục tiêu: HS huy động được kiến thức đã học về biểu đồ;
b) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu các nội dung sau
Đọc và mô tả các dữ liệu biểu đồ
Vẽ biểu đồ.
và thực hiện nhiệm vụ ở Nội dung
Nội dung: HS được giao nhiệm vụ sau đây:
1. Nhiệm vụ: Đọc và mô tả các dữ liệu biểu đồ
Hãy ghép tên tương ứng với các hình ảnh đã cho.

Biểu đồ thể hiện số cây mà mỗi khối trồng được của một trường THCS.

Biều đồ thể hiện cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ  trong năm 2018.


n: Số học sinh; x: số tiền( nghìn đồng)
Biểu đồ thể hiện số tiền ủng hộ chương trình “Xuân yêu thương”của lớp 9A.

Biểu đồ biểu diễn sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của nước ta giai đoạn 2000 – 2016


Biểu đồ thể hiện dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX.
Biểu đồ cột
Biểu đồ hình quạt tròn
Biểu đồ tranh
Biểu đồ cột kép
Biểu đồ đoạn thẳng

Nhiệm vụ 2: Vẽ biểu đồ
Kết quả xếp loại học lực học kì 1 của 3 lớp 9A, 9B, 9C của một trường THCS được cho bởi bảng sau:
Lớp
Sĩ số
Xếp loại học lực



Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu

9A
36
8
16
10
2

9B
34
4
12
16
2

9C
32
4
14
12
2

Mỗi hình trái tim màu đỏ biểu thị cho 2 học sinh có học lực giỏi, mỗi hình trái tim màu vàng biểu thị cho 2 bạn học sinh có học lực khá, mỗi hình trái tim màu xanh biểu thị cho 2 bạn học sinh có học lực trung bình, mỗi hình
 
Gửi ý kiến