Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Bích
Ngày gửi: 21h:28' 21-11-2024
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Bích
Ngày gửi: 21h:28' 21-11-2024
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN GDĐP 11
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Chủ đề 6. Hệ
thống các cơ
sở giáo dục
đào tạo và dạy
nghề ở tỉnh
Vĩnh Phúc
02 TN
02TN
04
Chủ đề 7.
Vĩnh Phúc hội
nhập quốc tế
04 TN
02 TN
06
Chủ đề 5.
Phát triển KT
nông nghiệp
hữu cơ tỉnh
VP
05 TN
03 TN
Chủ đề 8.
Công tác
phòng chống
dịch bệnh ở
tỉnh VP
01 TN
02 TN
Tỉ lệ (%)
40
30
1 TL
Tổng
(số câu)
09
03
30
100
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN GDĐP 11
Thời gian 45'
Họ và tên………………………………………………………Lớp…………………..
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm) (Khoanh tròn đáp án đúng)
Câu 1. Ý nào sau đây không đúng về hệ thống giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc?
A. Có tất cả các loại hình đào tạo, đủ các ngành nghề.
B. Tuân theo hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
C. Có thể do nhiều cơ quan chuyên trách quản lí.
D. Rất chú trọng nhiều đến giáo dục nghề nghiệp
Câu 2. Hệ thống giáo dục ở Vĩnh Phúc được chia thành mấy cấp học chính?
A. 2 cấp học.
B. 3 cấp học.
C. 4 cấp học.
D. 5 cấp học.
Câu 3. Cấp học thấp nhất trong giáo dục phổ thông là
A. trung học phổ thông.
B. trung học cơ sở.
C. giáo dục mầm non.
D. cao đẳng, trung cấp.
Câu 4. Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh thuộc sự quản lí trực tiếp về chuyên môn của
A. Sở Tài chính.
B. Sở Giáo dục và Đào tạo.
C. Sở Nội vụ.
D. Sở Y tế.
Câu 5. Kết quả nào dưới đây thể hiện thành tựu của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hợp tác song phương về quốc phòng, an ninh với các nước.
B. Cho các đoàn học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi quốc tế.
C. Đẩy mạnh việc đào tạo tiếng và xuất khẩu lao động ra nước ngoài.
D. Đã và đang đẩy mạnh xúc tiến đầu tư nước ngoài vào tỉnh.
Câu 6. Biểu hiện nào dưới đây không phải là kết quả của hội nhập văn hoá, khoa học công nghệ và một số
lĩnh vực khác?
A. Ưu tiên thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
B. Tiếp cận với các nên giáo dục tiên tiến trên thế giới.
C. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh tăng liên tục.
D. Nhiều học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi quốc tế.
Câu 7. Hội nhập quốc tế của Vĩnh Phúc không thể hiện rõ trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Quốc phòng, an ninh.
B. Văn hoá, giáo dục.
C. Khoa học - công nghệ.
D. Y tế.
Câu 8. Một trong những cơ quan giữ vai trò chủ đạo và là đầu mối kết nối, thúc đẩy hội nhập quốc tế là
A. Sở Tài chính.
B. Sở Kế hoạch và đầu tư.
C. Sở Nội vụ.
D. Sở Y tế.
Câu 9. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Vĩnh Phúc là
A. Linh kiện máy tính, linh kiện điện tử.
B. Gạo và nhiều mặt hàng nông sản khác.
C. Máy vi tính, hàng điện tử, điện thoại.
D. Phụ tùng ô tô, linh kiện điện thoại.
Câu 10. Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu của Vĩnh Phúc là
A. Nhật Bản, Hàn Quốc.
B. Hoa Kì, Đài Loan.
C. Trung Quốc, Đài Loan.
D. các nước Mĩ Latinh.
Câu 11. Ý hiểu nào sau đây không đúng về khái niệm nông nghiệp hữu cơ?
A. Là hệ thống sản xuất bảo vệ tài nguyên đất, hệ sinh thái và sức khoẻ con người.
B. Dựa vào các chu trình sinh thái, đa dạng sinh học thích ứng với điều kiện tự nhiên.
C. Tăng cường sử dụng các yếu tố gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái.
D. Kết hợp kĩ thuật truyền thống và tiến bộ khoa học kĩ thuật làm lợi cho môi trường.
Câu 12. Ý nào dưới đây thể hiện đặc trưng của nông nghiệp hữu cơ
A. Tránh hoặc loại bỏ phần lớn việc sử dụng các loại hoá chất.
B. Tăng cường sử dụng phân bón vô cơ, các thuốc bảo vệ thực vật.
C. Chăn nuôi hạn chế thức ăn hữu cơ, các chế phẩm sinh học.
D. Áp dụng các phương pháp trồng đa canh, luân canh, xen canh.
Câu 13. Vai trò chủ yếu của sản xuất nông nghiệp hữu cơ được thể hiện
A. Nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất, nước, rừng…
B. Người sản xuất bỏ dần thói quen sử dụng thuốc hoá học.
C. Củng cố và phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường .
D. Bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 14. Đặc trưng của nông nghiệp hữu cơ không thể hiện rõ ở
A. Tránh hoặc loại bỏ phần lớn việc sử dụng các loại hoá chất.
B. Áp dụng các phương pháp trồng quảng canh, đa canh.
C. Sử dụng tối đa các phụ phẩm sau thu hoạch, chất thải động vật.
D. Mọi quy trình đều được quản lý chặt chẽ và nghiêm ngặt.
Câu 15. Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên mà sản xuất nông nghiệp hữu cơ hiện nay phải đối mặt là
A. phần lớn các mô hình sản xuất có quy mô nhỏ.
B. người tiêu dùng chưa có kĩ năng nhận biết sản phẩm.
C. biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan.
D. thị trường trong và ngoài nước chưa được mở rộng.
Câu 16. Ý nào sau đây không thể hiện khó khăn về mặt kinh tế xã hội mà ngành nông nghiệp sản xuất theo
hướng hữu cơ phải đối mặt?
A. Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
B. Công tác xúc tiến thương mại còn hạn chế.
C. Các mô hình có quy mô nhỏ.
D. Thiếu quỹ đất phù hợp cho sản xuất.
Câu 17. Đâu không phải là chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ của tỉnh?
A. Bao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra.
B. Hỗ trợ kinh phí mở lớp tập huấn.
C. Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm.
D. Hỗ trợ thu hút doanh nghiệp đầu tư.
Câu 18. Đặc điểm nổi bật của mô hình chăn nuôi theo hứng hữu cơ là
A. sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh.
B. sử dụng thức ăn được canh tác hữu cơ.
C. giảm dần sử dụng phân hoá học.
D. bổ sung nhiều mùn cho đất tơi xốp.
Câu 19. Dịch bệnh thường có đặc điểm là
A. sự lây lan nhanh chóng của một bệnh truyền nhiễm.
B. chỉ một vài người bị nhiễm bệnh trong cộng đồng.
C. thời gian xảy ra dịch bệnh chỉ trong thời gian ngắn.
D. luôn xảy ra cả ở người và vật nuôi, động vật hoang dã.
Câu 20. Đâu là dịch bệnh xảy ra ở người?
A. Lở mồm long móng.
B. Thương hàn.
C. Sốt xuất huyết.
D. Dịch tả lợn châu Phi.
Câu 21. Yếu tố tự nhiên nào tạo điều kiện thuận lợi cho một số dịch bệnh phát triển?
A. Nhiệt ẩm dồi dào.
B. Có một mùa đông lạnh.
C. Có nhiều vật nuôi khác nhau.
D. Biến đổi khí hậu.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 22. Hãy chứng minh tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Bài làm phần tự luận
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN GDĐP 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,33điểm)
Câu
Đ/a
Câu
Đ/a
1
A
12
A
2
C
13
D
3
C
14
B
4
B
15
C
5
D
16
D
6
C
17
A
7
D
18
B
8
B
19
A
9
C
20
C
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
Chứng minh tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông
nghiệp hữu cơ.
- Vị trí địa lí thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên đa dạng, thuận lợi.
22
- Ngành du lịch phát triển-> nhu cầu sử dụng sản phẩm nông nghiệp tăng.
- Cơ sở hạ tâng đang dần hoàn thiện.
- Chuyển biến tích cực của sản xuất nông nghiệp
- Đang thu hút được đầu tư…
10
A
21
A
11
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Chủ đề 6. Hệ
thống các cơ
sở giáo dục
đào tạo và dạy
nghề ở tỉnh
Vĩnh Phúc
02 TN
02TN
04
Chủ đề 7.
Vĩnh Phúc hội
nhập quốc tế
04 TN
02 TN
06
Chủ đề 5.
Phát triển KT
nông nghiệp
hữu cơ tỉnh
VP
05 TN
03 TN
Chủ đề 8.
Công tác
phòng chống
dịch bệnh ở
tỉnh VP
01 TN
02 TN
Tỉ lệ (%)
40
30
1 TL
Tổng
(số câu)
09
03
30
100
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN GDĐP 11
Thời gian 45'
Họ và tên………………………………………………………Lớp…………………..
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm) (Khoanh tròn đáp án đúng)
Câu 1. Ý nào sau đây không đúng về hệ thống giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc?
A. Có tất cả các loại hình đào tạo, đủ các ngành nghề.
B. Tuân theo hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
C. Có thể do nhiều cơ quan chuyên trách quản lí.
D. Rất chú trọng nhiều đến giáo dục nghề nghiệp
Câu 2. Hệ thống giáo dục ở Vĩnh Phúc được chia thành mấy cấp học chính?
A. 2 cấp học.
B. 3 cấp học.
C. 4 cấp học.
D. 5 cấp học.
Câu 3. Cấp học thấp nhất trong giáo dục phổ thông là
A. trung học phổ thông.
B. trung học cơ sở.
C. giáo dục mầm non.
D. cao đẳng, trung cấp.
Câu 4. Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh thuộc sự quản lí trực tiếp về chuyên môn của
A. Sở Tài chính.
B. Sở Giáo dục và Đào tạo.
C. Sở Nội vụ.
D. Sở Y tế.
Câu 5. Kết quả nào dưới đây thể hiện thành tựu của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hợp tác song phương về quốc phòng, an ninh với các nước.
B. Cho các đoàn học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi quốc tế.
C. Đẩy mạnh việc đào tạo tiếng và xuất khẩu lao động ra nước ngoài.
D. Đã và đang đẩy mạnh xúc tiến đầu tư nước ngoài vào tỉnh.
Câu 6. Biểu hiện nào dưới đây không phải là kết quả của hội nhập văn hoá, khoa học công nghệ và một số
lĩnh vực khác?
A. Ưu tiên thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
B. Tiếp cận với các nên giáo dục tiên tiến trên thế giới.
C. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh tăng liên tục.
D. Nhiều học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi quốc tế.
Câu 7. Hội nhập quốc tế của Vĩnh Phúc không thể hiện rõ trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Quốc phòng, an ninh.
B. Văn hoá, giáo dục.
C. Khoa học - công nghệ.
D. Y tế.
Câu 8. Một trong những cơ quan giữ vai trò chủ đạo và là đầu mối kết nối, thúc đẩy hội nhập quốc tế là
A. Sở Tài chính.
B. Sở Kế hoạch và đầu tư.
C. Sở Nội vụ.
D. Sở Y tế.
Câu 9. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Vĩnh Phúc là
A. Linh kiện máy tính, linh kiện điện tử.
B. Gạo và nhiều mặt hàng nông sản khác.
C. Máy vi tính, hàng điện tử, điện thoại.
D. Phụ tùng ô tô, linh kiện điện thoại.
Câu 10. Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu của Vĩnh Phúc là
A. Nhật Bản, Hàn Quốc.
B. Hoa Kì, Đài Loan.
C. Trung Quốc, Đài Loan.
D. các nước Mĩ Latinh.
Câu 11. Ý hiểu nào sau đây không đúng về khái niệm nông nghiệp hữu cơ?
A. Là hệ thống sản xuất bảo vệ tài nguyên đất, hệ sinh thái và sức khoẻ con người.
B. Dựa vào các chu trình sinh thái, đa dạng sinh học thích ứng với điều kiện tự nhiên.
C. Tăng cường sử dụng các yếu tố gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái.
D. Kết hợp kĩ thuật truyền thống và tiến bộ khoa học kĩ thuật làm lợi cho môi trường.
Câu 12. Ý nào dưới đây thể hiện đặc trưng của nông nghiệp hữu cơ
A. Tránh hoặc loại bỏ phần lớn việc sử dụng các loại hoá chất.
B. Tăng cường sử dụng phân bón vô cơ, các thuốc bảo vệ thực vật.
C. Chăn nuôi hạn chế thức ăn hữu cơ, các chế phẩm sinh học.
D. Áp dụng các phương pháp trồng đa canh, luân canh, xen canh.
Câu 13. Vai trò chủ yếu của sản xuất nông nghiệp hữu cơ được thể hiện
A. Nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất, nước, rừng…
B. Người sản xuất bỏ dần thói quen sử dụng thuốc hoá học.
C. Củng cố và phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường .
D. Bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 14. Đặc trưng của nông nghiệp hữu cơ không thể hiện rõ ở
A. Tránh hoặc loại bỏ phần lớn việc sử dụng các loại hoá chất.
B. Áp dụng các phương pháp trồng quảng canh, đa canh.
C. Sử dụng tối đa các phụ phẩm sau thu hoạch, chất thải động vật.
D. Mọi quy trình đều được quản lý chặt chẽ và nghiêm ngặt.
Câu 15. Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên mà sản xuất nông nghiệp hữu cơ hiện nay phải đối mặt là
A. phần lớn các mô hình sản xuất có quy mô nhỏ.
B. người tiêu dùng chưa có kĩ năng nhận biết sản phẩm.
C. biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan.
D. thị trường trong và ngoài nước chưa được mở rộng.
Câu 16. Ý nào sau đây không thể hiện khó khăn về mặt kinh tế xã hội mà ngành nông nghiệp sản xuất theo
hướng hữu cơ phải đối mặt?
A. Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
B. Công tác xúc tiến thương mại còn hạn chế.
C. Các mô hình có quy mô nhỏ.
D. Thiếu quỹ đất phù hợp cho sản xuất.
Câu 17. Đâu không phải là chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ của tỉnh?
A. Bao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra.
B. Hỗ trợ kinh phí mở lớp tập huấn.
C. Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm.
D. Hỗ trợ thu hút doanh nghiệp đầu tư.
Câu 18. Đặc điểm nổi bật của mô hình chăn nuôi theo hứng hữu cơ là
A. sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh.
B. sử dụng thức ăn được canh tác hữu cơ.
C. giảm dần sử dụng phân hoá học.
D. bổ sung nhiều mùn cho đất tơi xốp.
Câu 19. Dịch bệnh thường có đặc điểm là
A. sự lây lan nhanh chóng của một bệnh truyền nhiễm.
B. chỉ một vài người bị nhiễm bệnh trong cộng đồng.
C. thời gian xảy ra dịch bệnh chỉ trong thời gian ngắn.
D. luôn xảy ra cả ở người và vật nuôi, động vật hoang dã.
Câu 20. Đâu là dịch bệnh xảy ra ở người?
A. Lở mồm long móng.
B. Thương hàn.
C. Sốt xuất huyết.
D. Dịch tả lợn châu Phi.
Câu 21. Yếu tố tự nhiên nào tạo điều kiện thuận lợi cho một số dịch bệnh phát triển?
A. Nhiệt ẩm dồi dào.
B. Có một mùa đông lạnh.
C. Có nhiều vật nuôi khác nhau.
D. Biến đổi khí hậu.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 22. Hãy chứng minh tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Bài làm phần tự luận
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN GDĐP 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,33điểm)
Câu
Đ/a
Câu
Đ/a
1
A
12
A
2
C
13
D
3
C
14
B
4
B
15
C
5
D
16
D
6
C
17
A
7
D
18
B
8
B
19
A
9
C
20
C
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
Chứng minh tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông
nghiệp hữu cơ.
- Vị trí địa lí thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên đa dạng, thuận lợi.
22
- Ngành du lịch phát triển-> nhu cầu sử dụng sản phẩm nông nghiệp tăng.
- Cơ sở hạ tâng đang dần hoàn thiện.
- Chuyển biến tích cực của sản xuất nông nghiệp
- Đang thu hút được đầu tư…
10
A
21
A
11
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
 









Các ý kiến mới nhất