Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:57' 27-08-2023
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:57' 27-08-2023
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 28/07/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY (TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
PHẦN 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết: …
BIỆN PHÁP TU TỪ ĐỐI: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
(01 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Về kiến thức:
- Nhắc lại được định nghĩa của biện pháp tu từ đối (đã học ở Bài 1)
- Trình bày được đặc điểm của biện pháp tu từ đối
- Xác định được những trường hợp thường sử dụng biện pháp tu từ đối
- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối
- So sánh được biện pháp tu từ đối trong các trường hợp cụ thể
- Viết được đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ đối
2. Về năng lực:
- Năng lực đặc thù:
+ HS chỉ ra và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối trong trường hợp cụ thể.
+ HS so sánh được các trường hợp sử dụng biện pháp tu từ đối
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và giáo viên; tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức trong việc học tập, rèn luyện để phát triển bản thân, quan tâm và xác định
các mục tiêu phấn đấu cho tương lai (qua việc thực hiện bài tập Từ đọc đến viết)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, máy chiếu, micro, bảng, phấn
2. Học liệu: không
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho HS về nội dung bài học.
- Kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ đối
b. Nội dung: GV mời HS trả lời 1 câu hỏi dạng điền khuyết và 1 câu hỏi dạng trắc
nghiệm.
c. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Hoạt động của GV và HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS trả lời 2 câu hỏi
để kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ đối.
Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong đoạn
văn sau đây để có một định nghĩa đúng về biện pháp tu từ
đối:
Đối là biện pháp tu từ đặt những………….có âm thanh và ý
nghĩa…………vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hoà về
ý nghĩa, đồng thời làm nên…………..cho câu thơ, câu văn.
Dự kiến sản phẩm
Câu 1:
Đối là biện pháp tu từ đặt
những từ ngữ có âm
thanh và ý nghĩa tương
phản hoặc tương hỗ vào
vị trí cân xứng để tạo nên
sự hài hoà về ý nghĩa,
đồng thời làm nên nhạc
điệu cho câu thơ, câu văn.
Câu 2: Lựa chọn nào sau đây không phải là tác dụng của Câu 2:
biện pháp tu từ đối khi sử dụng trong văn thơ?
Đáp án: c
a. Tạo nên sự cân xứng về ý nghĩa và nhạc điệu.
b. Tạo nên cái đẹp hài hoà theo quan niệm truyền thống
của người Việt Nam.
c. Tạo nên cái đẹp chắc, khoẻ và hiện đại.
d. Giúp miêu tả sự việc, cảnh vật một cách cô đúc, khái
quát.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
B3. Báo cáo thảo luận:
HS giơ tay giành quyền trả lời. Nếu trả lời sai, các HS khác
tiếp tục giơ tay giành quyền trả lời.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận, nhận định về đáp án hai câu hỏi
- Từ đáp án hai câu hỏi, GV khơi gợi, giúp HS nhắc lại kiến
thức về biện pháp tu từ đối đã học ở phần Tri thức Ngữ văn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
a. Mục tiêu:
- HS xác định được những trường hợp thường sử dụng biện pháp tu từ đối.
- HS nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối.
- HS so sánh được biện pháp tu từ đối trong các trường hợp cụ thể.
b. Nội dung:
HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thiện bài tập 1,2,3 trong SGK
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời các bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS Đáp án bài tập 1,2,3 tham khảo phần phụ lục
theo hình thức nhóm đôi (think –
pair – share) và làm các bài tập ở
phần Thực hành tiếng Việt (SGK,
tr.45)
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
2
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
nghĩ, thực hiện các bài tập ở phần
Thực hành tiếng Việt, trao đổi với
bạn cùng nhóm đôi.
B3. Báo cáo thảo luận: HS trình
bày kết quả thảo luận trước lớp, các
HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi
thảo luận để cùng giải quyết một vấn
đề (bài tập) mà GV yêu cầu/ đặt ra
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng
của các bài tập.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng năng lực ngôn ngữ để thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp của
tiếng Việt trong thơ Nguyễn Du, trong đó chú ý đến những câu thơ có sử dụng biện
pháp đối.
c. Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 200 chữ của HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng
Việt trong thơ Nguyễn Du.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Các bước để thực hiện bài tập:
GV hướng dẫn HS thực hiện bài
- Đọc đề bài, gạch chân từ ngữ quan trọng để xác
tập Từ đọc đến viết vào vở trong
định yêu cầu của đề bài.
10 phút theo nhóm nhỏ (khoảng
- Tìm ý, sắp xếp ý cho đoạn văn.
4 đến 6 HS)
- Xác định kiểu đoạn văn sẽ tạo lập (diễn dịch,
B2. Thực hiện nhiệm vụ
quy nạp hay tổng – phân – hợp).
HS đọc kỹ lại yêu cầu đề và thực
- Viết nhanh đoạn văn và đọc lại để chỉnh sửa từ
hiện theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS)
ngữ, câu văn.
B3. Báo cáo thảo luận
Đại diện 2 nhóm trình bày đoạn
văn (khuyến khích HS trình bày
trước lớp để rèn sự tự tin trước
đám đông)
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
GV nhận xét và góp ý đoạn văn
của 2 nhóm, dặn dò các nhóm
còn lại về nhà chỉnh sửa, bổ sung
để hoàn chỉnh đoạn văn.
3
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Khái quát kiến thức về biện pháp tu từ đối
b. Nội dung: HS thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức về biện pháp đối
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy do HS thực hiện
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Các bước để thực hiện bài tập:
GV yêu cầu HS làm việc theo cá
- Đọc đề bài, gạch chân từ ngữ quan trọng để xác
nhân, thiết kế một sơ đồ tư duy
định yêu cầu của đề bài.
tóm tắt kiến thức về biện pháp tu
- Tìm ý, sắp xếp ý cho đoạn văn.
từ đối
- Xác định kiểu đoạn văn sẽ tạo lập (diễn dịch,
B2. Thực hiện nhiệm vụ
quy nạp hay tổng – phân – hợp).
HS đọc xem lại phần Tri thức
- Viết nhanh đoạn văn và đọc lại để chỉnh sửa từ
Ngữ văn và Thực hành tiếng
ngữ, câu văn.
Việt đã thực hiện và phác thảo ý
tưởng sơ đồ tư duy.
B3. Báo cáo thảo luận
HS chia sẻ ý tưởng với các bạn
trong lớp. Các HS khác nhận xét,
bổ sung (nếu có). Trên cơ sở đó,
HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
sơ đồ tư duy ở nhà.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
GV kết luận, nhận định, khái
quát về kiến thức tiếng Việt HS
cần nắm.
4. Củng cố: Dựa vào đoạn Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh, hãy chỉ ra và
nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối có trong đoạn trích này.
5. HDVN: Đọc và chuẩn bị trước bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học.
4
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
PHỤ LỤC
ĐÁP ÁN THAM KHẢO BÀI TẬP 1, 2, 3 (SGK TRANG 45)
Bài tập 1: GV yêu cầu HS chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối trong từng
trường hợp đã cho.
a.
Nỗi riêng riêng những bàn hoàn
Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-
-
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ tám chữ: các từ trong hai vế “dầu trong
trắng đĩa” và “ lệ tràn thấm khăn” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với
nhau về nội dung, tương đồng về thể loại ( dầu – lệ, trong – tràn, trắng – thấm,
đĩa – khăn), trái nhau về thanh điệu trắc, bằng ( ví dụ: đĩa : trắc; khăn : bằng ).
Biện pháp này có tác dụng tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp
miêu tả tâm trạng thao thức, dằn vặt của nhân vật Thúy Kiều một cách cô đúc,
nổi bật và gợi cảm.
b.
Cùng trong một tiếng tơ đồng,
Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-
-
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ tám chữ: các từ trong hai vế “người
ngoài cười nụ “ và người trong khóc thầm” tạo thành từng cặp tương ứng, cân
xứng với nhau về nội dung, giống nhau về thể loại (người ngoài – người trong,
cười nụ - khóc thầm ) trái nhau về thanh điệu trắc, bằng (cười nụ: bằng – trắc;
khóc thầm: trắc – bằng ).
Biện pháp này có tác dụng vừa tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ vừa thể hiện
một cách cô đọng, hàm súc sự trái ngược, tương phản giữa trạng thái bề ngoài
và tâm trạng bên trong của Thúc Sinh cũng như của Thúy Kiều.
c.
Nhẹ như bấc nặng như chì,
5
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Gỡ cho ra nữa còn gì là duyên?
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-
-
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ sáu chữ: các từ trong hai vế “nhẹ như
bấc” và “ nặng như chì” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với nhau về
nội dung, giống nhau về từ loại ( nhẹ - nặng, bấc – chì ) trái nhau về thanh điệu
trắc, bằng (bấc: trắc, chì: bằng).
Biện pháp này có tác dụng vừa tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ vừa thể hiện
một cách cô đọng, hàm súc sự tương phản giữa hai hình ảnh ví von, hai trạng
thái bối rối và sự ràng buộc mà người trong cuộc khó lòng thoát khỏi được.
Bài tập 2: GV hướng dẫn cho HS liệt kê những dòng thơ có sử dụng biện pháp
đối trong VB Trao duyên và nêu tác dụng của biện pháp này. Ngoài tác dụng tạo
nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, biện pháp tu từ đối trong các dòng thơ còn có tác
dụng riêng tùy theo mỗi trường hợp.
Dòn
g
730
Dòng thơ sử
dụng phép đối
Dầu trong trắng
đĩa, lệ tràng thắm
khăn
Khi ngày quạt
ước, khi đêm chén
thề
Xót tình máu mủ
thay lời nước non
733
Chị dù thịt nát
xương mòn
742
Đốt lò hương ấy,
so tơ phím này
712
728
746
749
Nát thân bồ liễu,
đền gì trúc mai
Bây giờ trâm gãy
gương tan
Tác dụng
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp miêu
tả tâm trạng thao thức, dằn vặt của nhân vật Thúy Kiều
một cách cô đúc, nổi bật và gợi cảm.
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp gợi
nhắc một cách khái quát các sự việc gắn với kỉ niệm khó
quên.
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh
sự hơp lẽ của việc Thúy Vân thay Thúy Kiều lấy Kim
Trọng.
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh
sự tin cậy vả đề cao ân nghĩa mà em (Thúy Vân) dành
cho chị (Thúy Kiều) .
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh
ý nghĩa hòa hợp của các kỉ vật thiêng liêng của tình yêu
Kim – Kiều.
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời thể hiện sự
sẵn sàng hi sinh để đền đáp ân tình
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời thể hiện sự
đau sót bởi cảnh tan lìa của đôi lứa trong tình yêu.
Bài tập 3: Cả ba trường hợp đều dụng biện pháp tu từ đối (đặt những từ ngữ có âm
thanh và ý nghĩa tương phản hoặc tương hỗ vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hòa
về ý nghĩa, đồng thời làm nên nhạc điệu cho câu thơ), nhưng nếu ở trường hơp c, biện
pháp sử dụng tu từ đối được sử dụng trong hai dòng thơ thất ngôn (Son phấn có thần
6
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
chôn vẫn hận/ văn chương không mệnh đốt còn vương) thì ở trường hơp a và b, biện
pháp đối được sử dụng trong nội bộ một dòng thơ.
-
Trường hợp a: Biện pháp đối xuất hiện trong dòng thơ tám chữ (Vớt hương
dưới đất bẻ hoa cuối mùa).
Trường hơp b: Biện pháp đối xuất hiện trong dòng thơ sáu chữ (Tình duyên ấy
hơp tan này). GV có thể hướng dẫn HS phân tích chi tiết hơn về biện pháp đối
trong mỗi trường hợp: các cặp từ đối nhau, tác dụng của phép đối,….
7
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY (TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
PHẦN 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết: …
BIỆN PHÁP TU TỪ ĐỐI: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
(01 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Về kiến thức:
- Nhắc lại được định nghĩa của biện pháp tu từ đối (đã học ở Bài 1)
- Trình bày được đặc điểm của biện pháp tu từ đối
- Xác định được những trường hợp thường sử dụng biện pháp tu từ đối
- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối
- So sánh được biện pháp tu từ đối trong các trường hợp cụ thể
- Viết được đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ đối
2. Về năng lực:
- Năng lực đặc thù:
+ HS chỉ ra và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối trong trường hợp cụ thể.
+ HS so sánh được các trường hợp sử dụng biện pháp tu từ đối
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và giáo viên; tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức trong việc học tập, rèn luyện để phát triển bản thân, quan tâm và xác định
các mục tiêu phấn đấu cho tương lai (qua việc thực hiện bài tập Từ đọc đến viết)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, máy chiếu, micro, bảng, phấn
2. Học liệu: không
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho HS về nội dung bài học.
- Kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ đối
b. Nội dung: GV mời HS trả lời 1 câu hỏi dạng điền khuyết và 1 câu hỏi dạng trắc
nghiệm.
c. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Hoạt động của GV và HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS trả lời 2 câu hỏi
để kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ đối.
Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong đoạn
văn sau đây để có một định nghĩa đúng về biện pháp tu từ
đối:
Đối là biện pháp tu từ đặt những………….có âm thanh và ý
nghĩa…………vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hoà về
ý nghĩa, đồng thời làm nên…………..cho câu thơ, câu văn.
Dự kiến sản phẩm
Câu 1:
Đối là biện pháp tu từ đặt
những từ ngữ có âm
thanh và ý nghĩa tương
phản hoặc tương hỗ vào
vị trí cân xứng để tạo nên
sự hài hoà về ý nghĩa,
đồng thời làm nên nhạc
điệu cho câu thơ, câu văn.
Câu 2: Lựa chọn nào sau đây không phải là tác dụng của Câu 2:
biện pháp tu từ đối khi sử dụng trong văn thơ?
Đáp án: c
a. Tạo nên sự cân xứng về ý nghĩa và nhạc điệu.
b. Tạo nên cái đẹp hài hoà theo quan niệm truyền thống
của người Việt Nam.
c. Tạo nên cái đẹp chắc, khoẻ và hiện đại.
d. Giúp miêu tả sự việc, cảnh vật một cách cô đúc, khái
quát.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
B3. Báo cáo thảo luận:
HS giơ tay giành quyền trả lời. Nếu trả lời sai, các HS khác
tiếp tục giơ tay giành quyền trả lời.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận, nhận định về đáp án hai câu hỏi
- Từ đáp án hai câu hỏi, GV khơi gợi, giúp HS nhắc lại kiến
thức về biện pháp tu từ đối đã học ở phần Tri thức Ngữ văn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
a. Mục tiêu:
- HS xác định được những trường hợp thường sử dụng biện pháp tu từ đối.
- HS nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối.
- HS so sánh được biện pháp tu từ đối trong các trường hợp cụ thể.
b. Nội dung:
HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thiện bài tập 1,2,3 trong SGK
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời các bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS Đáp án bài tập 1,2,3 tham khảo phần phụ lục
theo hình thức nhóm đôi (think –
pair – share) và làm các bài tập ở
phần Thực hành tiếng Việt (SGK,
tr.45)
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
2
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
nghĩ, thực hiện các bài tập ở phần
Thực hành tiếng Việt, trao đổi với
bạn cùng nhóm đôi.
B3. Báo cáo thảo luận: HS trình
bày kết quả thảo luận trước lớp, các
HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi
thảo luận để cùng giải quyết một vấn
đề (bài tập) mà GV yêu cầu/ đặt ra
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng
của các bài tập.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng năng lực ngôn ngữ để thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp của
tiếng Việt trong thơ Nguyễn Du, trong đó chú ý đến những câu thơ có sử dụng biện
pháp đối.
c. Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 200 chữ của HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng
Việt trong thơ Nguyễn Du.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Các bước để thực hiện bài tập:
GV hướng dẫn HS thực hiện bài
- Đọc đề bài, gạch chân từ ngữ quan trọng để xác
tập Từ đọc đến viết vào vở trong
định yêu cầu của đề bài.
10 phút theo nhóm nhỏ (khoảng
- Tìm ý, sắp xếp ý cho đoạn văn.
4 đến 6 HS)
- Xác định kiểu đoạn văn sẽ tạo lập (diễn dịch,
B2. Thực hiện nhiệm vụ
quy nạp hay tổng – phân – hợp).
HS đọc kỹ lại yêu cầu đề và thực
- Viết nhanh đoạn văn và đọc lại để chỉnh sửa từ
hiện theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS)
ngữ, câu văn.
B3. Báo cáo thảo luận
Đại diện 2 nhóm trình bày đoạn
văn (khuyến khích HS trình bày
trước lớp để rèn sự tự tin trước
đám đông)
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
GV nhận xét và góp ý đoạn văn
của 2 nhóm, dặn dò các nhóm
còn lại về nhà chỉnh sửa, bổ sung
để hoàn chỉnh đoạn văn.
3
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Khái quát kiến thức về biện pháp tu từ đối
b. Nội dung: HS thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức về biện pháp đối
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy do HS thực hiện
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Các bước để thực hiện bài tập:
GV yêu cầu HS làm việc theo cá
- Đọc đề bài, gạch chân từ ngữ quan trọng để xác
nhân, thiết kế một sơ đồ tư duy
định yêu cầu của đề bài.
tóm tắt kiến thức về biện pháp tu
- Tìm ý, sắp xếp ý cho đoạn văn.
từ đối
- Xác định kiểu đoạn văn sẽ tạo lập (diễn dịch,
B2. Thực hiện nhiệm vụ
quy nạp hay tổng – phân – hợp).
HS đọc xem lại phần Tri thức
- Viết nhanh đoạn văn và đọc lại để chỉnh sửa từ
Ngữ văn và Thực hành tiếng
ngữ, câu văn.
Việt đã thực hiện và phác thảo ý
tưởng sơ đồ tư duy.
B3. Báo cáo thảo luận
HS chia sẻ ý tưởng với các bạn
trong lớp. Các HS khác nhận xét,
bổ sung (nếu có). Trên cơ sở đó,
HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
sơ đồ tư duy ở nhà.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
GV kết luận, nhận định, khái
quát về kiến thức tiếng Việt HS
cần nắm.
4. Củng cố: Dựa vào đoạn Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh, hãy chỉ ra và
nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối có trong đoạn trích này.
5. HDVN: Đọc và chuẩn bị trước bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học.
4
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
PHỤ LỤC
ĐÁP ÁN THAM KHẢO BÀI TẬP 1, 2, 3 (SGK TRANG 45)
Bài tập 1: GV yêu cầu HS chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối trong từng
trường hợp đã cho.
a.
Nỗi riêng riêng những bàn hoàn
Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-
-
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ tám chữ: các từ trong hai vế “dầu trong
trắng đĩa” và “ lệ tràn thấm khăn” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với
nhau về nội dung, tương đồng về thể loại ( dầu – lệ, trong – tràn, trắng – thấm,
đĩa – khăn), trái nhau về thanh điệu trắc, bằng ( ví dụ: đĩa : trắc; khăn : bằng ).
Biện pháp này có tác dụng tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp
miêu tả tâm trạng thao thức, dằn vặt của nhân vật Thúy Kiều một cách cô đúc,
nổi bật và gợi cảm.
b.
Cùng trong một tiếng tơ đồng,
Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-
-
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ tám chữ: các từ trong hai vế “người
ngoài cười nụ “ và người trong khóc thầm” tạo thành từng cặp tương ứng, cân
xứng với nhau về nội dung, giống nhau về thể loại (người ngoài – người trong,
cười nụ - khóc thầm ) trái nhau về thanh điệu trắc, bằng (cười nụ: bằng – trắc;
khóc thầm: trắc – bằng ).
Biện pháp này có tác dụng vừa tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ vừa thể hiện
một cách cô đọng, hàm súc sự trái ngược, tương phản giữa trạng thái bề ngoài
và tâm trạng bên trong của Thúc Sinh cũng như của Thúy Kiều.
c.
Nhẹ như bấc nặng như chì,
5
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Gỡ cho ra nữa còn gì là duyên?
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-
-
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ sáu chữ: các từ trong hai vế “nhẹ như
bấc” và “ nặng như chì” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với nhau về
nội dung, giống nhau về từ loại ( nhẹ - nặng, bấc – chì ) trái nhau về thanh điệu
trắc, bằng (bấc: trắc, chì: bằng).
Biện pháp này có tác dụng vừa tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ vừa thể hiện
một cách cô đọng, hàm súc sự tương phản giữa hai hình ảnh ví von, hai trạng
thái bối rối và sự ràng buộc mà người trong cuộc khó lòng thoát khỏi được.
Bài tập 2: GV hướng dẫn cho HS liệt kê những dòng thơ có sử dụng biện pháp
đối trong VB Trao duyên và nêu tác dụng của biện pháp này. Ngoài tác dụng tạo
nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, biện pháp tu từ đối trong các dòng thơ còn có tác
dụng riêng tùy theo mỗi trường hợp.
Dòn
g
730
Dòng thơ sử
dụng phép đối
Dầu trong trắng
đĩa, lệ tràng thắm
khăn
Khi ngày quạt
ước, khi đêm chén
thề
Xót tình máu mủ
thay lời nước non
733
Chị dù thịt nát
xương mòn
742
Đốt lò hương ấy,
so tơ phím này
712
728
746
749
Nát thân bồ liễu,
đền gì trúc mai
Bây giờ trâm gãy
gương tan
Tác dụng
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp miêu
tả tâm trạng thao thức, dằn vặt của nhân vật Thúy Kiều
một cách cô đúc, nổi bật và gợi cảm.
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp gợi
nhắc một cách khái quát các sự việc gắn với kỉ niệm khó
quên.
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh
sự hơp lẽ của việc Thúy Vân thay Thúy Kiều lấy Kim
Trọng.
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh
sự tin cậy vả đề cao ân nghĩa mà em (Thúy Vân) dành
cho chị (Thúy Kiều) .
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh
ý nghĩa hòa hợp của các kỉ vật thiêng liêng của tình yêu
Kim – Kiều.
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời thể hiện sự
sẵn sàng hi sinh để đền đáp ân tình
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời thể hiện sự
đau sót bởi cảnh tan lìa của đôi lứa trong tình yêu.
Bài tập 3: Cả ba trường hợp đều dụng biện pháp tu từ đối (đặt những từ ngữ có âm
thanh và ý nghĩa tương phản hoặc tương hỗ vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hòa
về ý nghĩa, đồng thời làm nên nhạc điệu cho câu thơ), nhưng nếu ở trường hơp c, biện
pháp sử dụng tu từ đối được sử dụng trong hai dòng thơ thất ngôn (Son phấn có thần
6
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
chôn vẫn hận/ văn chương không mệnh đốt còn vương) thì ở trường hơp a và b, biện
pháp đối được sử dụng trong nội bộ một dòng thơ.
-
Trường hợp a: Biện pháp đối xuất hiện trong dòng thơ tám chữ (Vớt hương
dưới đất bẻ hoa cuối mùa).
Trường hơp b: Biện pháp đối xuất hiện trong dòng thơ sáu chữ (Tình duyên ấy
hơp tan này). GV có thể hướng dẫn HS phân tích chi tiết hơn về biện pháp đối
trong mỗi trường hợp: các cặp từ đối nhau, tác dụng của phép đối,….
7
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
 








Các ý kiến mới nhất