Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:56' 27-08-2023
Dung lượng: 44.8 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:

BÀI 7 : NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU
VĂN BẢN 2: ĐỌC “TIỂU THANH KÍ”
( Tiết :03)

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Vận dụng được nhừng hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc hiểu văn bản Độc “Tiểu
Thanh kí”.
- Nhận xét và phân tích được một số chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn
bản: chủ thể trữ tình, tình cảm , cảm xúc, cảm hứng chủ đạo.
- So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Độc ”Tiểu Thanh kí”
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố và những chi tiết quan trọng của văn bản: chủ
thể trữ tình, cảm xúc, tình cảm, cảm hứng chủ đạo…
3. Phẩm chất
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
- Đồng cảm, chia sẻ với những số phận bất hạnh trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ NGỮ LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,3
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy

Sĩ số

Vắng

11
2. Kiếm tra bài cũ:
- Đọc thuộc đoạn trích “Trao duyên”, cho biết cuộc trò chuyện giữa Thúy Kiều và Thúy Vân
được thuật lại theo ngôi kể nào? Những dấu hiệu nào cho em biết được điều đó?
- Chỉ ra chủ đề của văn bản ? Em thích nhất đoạn thơ nào trong văn bản đó? Vì sao?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

1

c. Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi (chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ

có một đại diện để xung phong và trả lời câu hỏi, đội nào trả lời được nhiều câu hỏi,
sẽ được tặng quà hoặc điểm tương đương)

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Tên chữ của Nguyễn Du là ?
GV trình chiếu câu hỏi trên màn hình.
Câu 2: Quê của Nguyễn Du ở đâu ?
Các đại diện đọc và xung phong trả lời
Câu 3: Nguyễn Du sống ở thế kỉ nào
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học ?
tập
Câu 4: Truyện Kiều được chia làm
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân mấy phần?
thực hiện yêu cầu được giao.
Câu 5: Sáng tác của Nguyễn Du
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần gồm mấy bộ phận?
thiết).
Câu 6: Sáng tác chủ Hán của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận Nguyễn Du gồm mấy tập thơ ?
- GV mời đại diện của tổ nào nhanh nhất trả lời
Đáp án: Câu 1: Tố Như; Câu 2 :
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở, vào bài mới.
Đề tài người phụ nữ ít được các nhà thơ
trung đại đề cập đến, ấy vậy mà đại thi hào
Nguyễn Du lại viết về người phụ nữ với tất cả
tấm lòng trân trọng, thương yêu. Bên cạnh kiệt
tác thơ Nôm "Truyện Kiều" viết về người phụ nữ
trong xã hội phong kiến, thì bài thơ "Độc Tiểu
Thanh kí" là một sáng tác xuất sắc bằng chữ Hán
viết về đề tài này.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- Củng cố và luyện tập các kĩ năng đọc theo dõi, dự đoán, suy luận trong quá trình đọc trực
tiếp VB.
- Vận dụng kĩ năng theo dõi, dự đoán, suy luận trong quá trình đọc VB.
- Hình thành kĩ năng và vận dụng kĩ năng đọc diễn cảm trong quá trình đọc trực tiếp VB.
- Biết cách giới thiệu về tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
NV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm
1. Đọc
hiểu chung
Câu 1: Bản dịch nghĩa dịch rất sát, thể
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
hiện được trọn vẹn nội dung và ý nghĩa
- GV chuyển giao nhiệm vụ
của bản phiên âm. Nội dung bài thơ: nói
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

2

+ Gọi Hs đọc bài và trả lời câu hỏi trong hộp
chỉ dẫn
Câu 1: Đối chiếu bản phiên âm 1a với bản
dịch nghĩa 1b theo từng dòng, từng cặp câu để
hiểu nghĩa về nội dung
Câu 2:Hai dòng thơ cuối có mối liên hệ như
thế nào với sáu dòng thơ đầu ?
Câu 3: Bài thơ này được viết theo thể loại
nào ?
Câu 4: Bài thơ này nằm trong tập thơ nào của
Nguyễn Du ?
+ Báo cáo dự án về tác giả, tác phẩm
(Hs thực hiện cá nhân theo PHT số 1 đã giao ở
nhà)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

về cuộc đời của một người phụ nữ tên là
Tiểu Thanh, người đã phải trải qua nhiều
sóng gió trong cuộc đời mình. Qua đó
thể hiện được những cảm xúc, suy tư
của tác giả về số phận bất hạnh của
người phụ nữ xã hội cũ. Đồng thời qua
tác phẩm, chúng ta có thể cảm nhận sâu
sắc và trân trọng tấm lòng nhân đạo, xót
thương cho thân phận người phụ nữ của
ông.
Câu 2: Mối liên hệ của hai dòng thơ cuối
đối với sáu dòng thơ đầu: tác giả
Nguyễn Du đã sử dụng hai dòng thơ này
để kết thúc bài thơ và tổng kết ý nghĩa
của tác phẩm. Sáu dòng thơ đầu được sử
dụng để miêu tả cuộc đời Tiểu Thanh,
nhân vật chính trong truyện, cũng như
những thăng trầm và nỗi đau trong cuộc
đời của cô. Hai dòng thơ cuối đưa ra
một khía cạnh nhìn khác về cuộc sống
và nhân sinh, và cũng giúp cho tác phẩm
trở nên sâu sắc hơn trong việc truyền tải
thông điệp của mình đến độc giả.
2. Tìm hiểu chung
Câu 3: Thể loại Thất ngôn bát cú Đường
luật.
Câu 4: Nằm trong Thanh Hiên thi tập

Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: Từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện
qua VB; Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; Nêu được ý nghĩa hay tác động
của tác phẩm văn học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc;
Thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
- Biết đồng cảm, chia sẻ với những số phận bất hạnh trong cuộc sống
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tìm II. Khám phá văn bản
hiểu các sự việc chính
1. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
tình với số phận của nàng Tiểu Thanh.
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
* Chủ thể trữ tình.
+ Gv phát PHT số 1, Hs làm việc nhóm
- Căn cứ nhận biết: tôi, ta, chúng ta, anh,
đôi để trả lời câu hỏi số 1
em, hoặc nhập vai, chủ thể ẩn.
+ Gv phát PHT số 2, Hs làm việc nhóm
- Trong văn bản:“ ngã”= ta.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

3

đôi để trả lời câu hỏi số 2.
+ Gv phát PHT số 3, Hs làm việc nhóm
đôi để trả lời câu hỏi số 3.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi hs báo cáo sản phẩm
- HS đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ

+ Tố Như = tên hiệu của Nguyễn Du =
tác giả.
 Chủ thể trữ tình và tác giả là một.
*Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ
tình với số phận của nàng Tiểu Thanh.
- Dòng 1: Cảnh đẹp (Tây Hồ) hóa gò/bãi
hoang  đối lập: Hình ảnh gợi nỗi buồn
thương trước sự đổi thay, phai tàn của cái
đẹp.
- Dòng 2: nhất chỉ thư ( một tập giấy
mỏng), độc điếu (một mình ta thương
khóc)  từ ngữ đồng nghĩa (độc, nhất):
Hình ảnh gợi nỗi niềm thương xót, ái ngại
trước thân phận bé mọn của nàng Tiểu
Thanh. Tâm thế cô đơn của nhân vật trữ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến tình và số phận hẩm hiu cô độc của Tiểu
Thanh.
thức
- Dòng 3,4: son phấn có thần, văn chương
không mệnh  đối, ẩn dụ tượng trưng:
son phấn ->sắc đẹp, văn chương -> tài
năng: Thể hiện thái độ trân trọng, niềm tin
sẽ tìm được tri âm ở hậu thế.
+ hận, đốt- vương : Gợi niềm thương xót
cho số phận của Tiểu Thanh.
-Dòng 5,6: Mối hận cổ kim, nỗi oan lạ
lung  Từ ngữ, biện pháp tu từ đối thể
hiện nỗi đau đời và tiếng kêu thương cho
số phận của những ai tài hoa mà bạc
mệnh.
+ trời khôn hỏi, ta tự coi như người cùng
một hội: Cho thấy sự ai oán, đồng cảm với
những kẻ tài hoa mà bạc mệnh đạt đến
mức tri âm.
 Sáu câu thơ đầu: Niềm xót thương cho
số kiếp hồng nhan bé mọn, hẩm hiu, bất
hạnh của nàng Tiểu Thanh.
- Hai câu cuối: Niềm xót thương cho bản
thân (Tố Như) và nỗi mong mỏi có bạn tri
âm, ít ra là trong hậu thế.
 Mối liên hệ giữa sáu dòng thơ đầu với
Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
hai dòng thơ cuối có mối liên hệ chặt chẽ
cảm hứng chủ đạo và thông điệp của bài
theo logic liên tưởng tương đồng. Tác giả
thơ
“trông người lại ngẫm đến ta”, thấy càng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
“thương người” thì càng “thương mình”,
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
hướng về hậu thế bày tỏ nỗi khao khát tri
Hs thảo luận nhóm 4-6 em hoàn thành
âm của mọi kiếp người tài hoa mà phải
PHT số 4
chịu đau khổ trên đời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
2. Cảm hứng chủ đạo và thông điệp
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

4

nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi Hs báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ
sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 3: Hướng dẫn học sinh một số
lưu ý khi đọc một bài thơ chứ Hán của
Nguyễn Du
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
HS làm việc nhóm đôi và lần lượt thực
hiện các nhiệm vụ: Thông qua việc đọc
VB2, em hãy rút ra một số lưu ý về cách
đọc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nội dung 3: Tổng kết

- Cảm hứng chủ đạo: Niềm cảm thương
chân tình sâu xa đối với những số phận
như nàng Tiểu Thanh và những khách văn
nhân như bản thân nhà thơ Nguyễn Du.
- Thông điệp: Tình tri âm, tri kỉ hay là sự
thấu cảm và tình thương yêu giữa người
với người là vô cùng quý báu, không thể
thiếu trong cuộc sống của mỗi người.

3. Một số lưu ý khi đọc một bài thơ chữ
Hán của Nguyễn Du:
- Cần tra cứu điển tích, điển cố hay nghĩa
của từ khí thường được nêu trong các
cước chú.
- Cần đối chiếu bản phiên âm chữ Hán với
bản dịch nghĩa, dịch thơ.
- Cần vận dụng tri thức nền về tác giả và
thể loại.
- Cần lưu ý đến mối quan hệ chỉnh thể độc
đáo ở mỗi bài thơ …

a.Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học
tập của học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

5

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn
bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo
cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
PHIẾU HỌC TẬP
PHT số 1
Chủ thể trữ tình
Tác giả
PHT số 2
Dòng thơ

III. Tổng kết
1.Nội dung:
Đọc truyện -> xót xa, thương tiếc cho
nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bạc mệnh ->
suy nghĩ, tri âm với số phận những tài
hoa, tài tử -> tự thương cho số phận
tương lại của mình, khao khát tri âm. Tác
phẩm mang giá trị nhân đạo sâu sắc.
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ : trữ tình đậm chất triết lí.
- Sử dụng tài tình phép đối và khả năng
thống nhất những hình ảnh đối lập trong
hình ảnh, ngôn từ...

Biểu hiện trong văn bản

Từ ngữ, hình ảnh, biện Tác dụng thể hiện tình
pháp tu từ
cảm, cảm xúc

1
2
3
4
5
6
PHT số 3
Mối liên hệ nội dung giữa sáu dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối
Sáu dòng thơ đầu
Hai dòng thơ cuối
PHT số 4
Biểu hiện

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố ại kiến thức đã học
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ).
Bình luận ý kiến cho rằng : trong các nhân vật Tiểu Thanh ( Độc “Tiểu Thanh kí” ), Thúy
Kiều (Truyện Kiều) đều có hình bóng của Nguyễn Du.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học từ 2 văn bản để thực hiện
nhiệm vụ
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

6

c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án : Đoạn văn cần đáp ứng các ý sau
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:Hs hoàn thành -Hình bóng của tác giả có thể hiểu là hình ảnh hay
câu hỏi số 5 trong SGK.
dấu ấn con người thực của tác giả:
Gợi ý:
+ Hình bóng của một tác giả trong nhiều trường hợp
-Hình bóng của tác giả là gì ? Đó thường in đậm trong tác phẩm văn chương (truyện,
có phải là hình ảnh hay dấu ấn kí, thơ) đứa con tinh thần của mình. Tuy nhiên ở mỗi
con người thực của tác giả được thể loại được thể hiện theo cách riêng như trong thơ
thể hiện trong tác phẩm không?
thường thể hiện trực tiếp, còn trong truyện được thể
-Việc tác giả mang vào tác phẩm hiện gián tiếp.
hình bóng con người thực của - Trong hai tác phẩm Độc Tiểu Thanh kí và Truyện
mình có phải là hiện tượng phổ Kiều hình bóng hay dấu ấn con người thực của tác
biến không ? Vì sao?
giả Nguyễn Du qua hai nhân vật nữ Tiểu Thanh và
- Hình bóng con người thực của Thúy Kiều, tuy nhiên cách thể hiện là khác nhau,
tác giả ( nếu có) khi được thể hiện theo đặc điểm riêng của thể loại.
trong tác phẩm thơ trữ tình và tác + Trong Độc Tiểu Thanh kí – một bài thơ trữ tình –
phẩm truyện thơ có gì khác tác giả như đã đồng nhất nỗi cô đơn, thiếu vắng tri
nhau ?
âm của Tiểu Thanh với tình trạng tương tự của
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
Nguyễn Du, bất hạnh của Tiểu Thanh cũng là bất
thực hiện nhiệm vụ
hạnh của Nguyễn Du, thương xót Tiểu Thanh cũng
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
chính là cách Nguyễn Du thương xót mình…
- HS thực hiện nhiệm vụ;
+ Trong Truyện Kiều – một truyện thơ Nôm – hình
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
bóng của Nguyễn Du phần nào được thể hiện gián
luận
tiếp qua nhân vật Thúy Kiều. Có thể chỉ ra một số
- Gv tổ chức hoạt động
biểu hiện gần gũi, tương đồng giữa số phận, cốt cách
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu của Thúy Kiều với số phận, cốt cách của Nguyễn Du:
hỏi
cuộc đời chìm nổi, khốn khó, sự đa sầu, đa cảm…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
 Qua hai tác phẩm thuộc hai thể loại lớn trong
hiện nhiệm vụ
sáng tác của ông đã cho thấy: Nguyễn Du đã dung
hết tâm huyết cùng những trải nghiệm đau thương
của chính mình để viết nên những tác phẩm vừa là
bức tranh sinh động về “ những điều trông thấy” vừa
là tiếng kêu thương, da diết mãi nỗi “đau đớn lòng”
4. Củng cố:
- Học thuộc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.
- Trong phần phiên âm em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao?
- Nguyễn Du đã tìm được sự tri âm, tri kỉ của hậu thế chưa ? Tác phẩm, sự kiện nào thể
hiện được điều đó.
5. HDVN:
- Chuẩn bị Đọc kết nối chủ điểm theo hướng dẫn trong SGK
- Nhiệm vụ của các nhóm : Nhóm 1- câu 1; Nhóm 2- câu 2; nhóm 3- câu 3, nhóm 4 – câu 4

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG

7
 
Gửi ý kiến