Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 13h:42' 10-04-2023
Dung lượng: 196.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
20/3

BA
21/3

MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Stem
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán

TUẦN 27
(20/3/2023----24/3/2023)
Chào cờ đầu tuần
LT
Tranh làng Hồ.
Cửa sông
Unit 10-Lesson 4,5
Unit 10-Lesson 4,5

BÀI DẠY

Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Cây con mọc lên từ hạt
Quảng đường

Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3

Em yêu hòa bình(tt)
Ném bóng - Trò chơi: “chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Unit 10
Unit 10
Đất nước
Biên tập kênh văn bản
LT
Lễ kí Hiệp định Pa -ri
Unit 10-Lesson 6
Unit 10-Lesson 6
Điều kì diệu của ước mơ(t1)

NĂM
23/3

HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật

Biên tập kênh văn bản (tt)
Ôn tập tả cây cối
Thời gian
Lắp máy bay trực thăng (tiết 1)

SÁU
24/3

Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán

Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu(tiết 2,30
LTC
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.
Tả cây cối (Kiểm tra viết)
Châu Mĩ
Luyện tập

TƯ
22/3

Nhạc
Thể dục
SHCN

Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa - Tập đọc nhạc
TĐN: số 8
Ném bóng - Trò chơi: “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
Kiểm điểm tuần- Tuyên truyền phòng chống sốt xuất
huyết

Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
luận cặp đôi:
+ Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
chúng ta làm như thế nào?
đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
- GV yêu cầu HS làm bài
bài, chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét HS
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
cầu chúng ta tìm vận tốc.
gì?
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t

4 giờ

3 giờ

6 giây

V

32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây

- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
kết quả
25 – 5 = 20 (km)
- GV cùng HS nhận xét bài làm
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
trên bảng.
Vận tốc của ô tô là:
- Chốt lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán

20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết

- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng
Giải
2
5
đường dài 25km hết 1 giờ 40
phút. Tính vận tốc của người đó ? Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)

ĐS : 15 km/giờ

- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
vận tốc của chuyển động khi biết
quãng đường và thời gian.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu học sinh Chia sẻ với mọi người cách tính vận tốc của chuyển động khi
biết quãng đường và thời gian.
..................................................
Tiếng Việt
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra
những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ
truyền của văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của
bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
chia đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).

* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ
có gì đặc biệt ?

+ Vì sao tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài và TLCH
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
tranh tố nữ.
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo
ra những tác phẩm văn hoá truyền
thống đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi
ngời hãy quý trọng, giữ gìn những nét
đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.

- Nêu nội dung bài
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê
hương, những nghệ sĩ dân gian làng
Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội
dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật
làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế.
các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc
văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với
tên gọi trân trọng – những người
nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các
bức tranh làng Hồ mà em thích.

- HS nhắc lại
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức tranh làng Hồ mà em thích.
..................................................
Tiếng Việt
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu
quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của
bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơgây–tơ, Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như - 1 HS trả lời.
thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu các từ ngữ khó:
khi viết chính tả.
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng
từ trên.
lớp.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
bài thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích
vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng
tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết

các tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả
trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải:
đúng; sau đó nói lại quy tắc.
- Các tên riêng chỉ người:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
giải đúng, kết luận người thắng + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
cuộc.
+ Ét - mân Hin - la - ri
+ Ten - sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận
tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên
riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch
nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ,
Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì
đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc
theo phiên âm Hán Việt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả
về nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí nước ngoài.

ngoài.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên tên người, tên địa lí nước
...........................................
Tiếng anh
Unit 10-Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................

Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ,
ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và
tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc - HS chơi
hộp bí mật" với nội dung: Mỗi
HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1
tấm gương hiếu học trong đó
có sử dụng phép lược để liên
kết câu.
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:

Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và
bài làm mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm, hoàn thành bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.

Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
thầm lại.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập - HS nghe GV hướng dẫn
dưới dạng trò chơi “Hái hoa - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao,
dân chủ”.
thơ.
- Mỗi HS xung phong lên trả - HS chơi trò chơi
lời bốc thăm một câu ca dao
hoặc câu thơ
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào
ô chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng
ngang được nhận một phần
thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S
là người đạt giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá

c ầ u
k h á c
n ú
x e n
t h ư ơ n
c á ư
n h ớ
ư ớ
l ạ c
v ữ n

k i
g i
n
g h
g n
ơ n
k ẻ
c c
h n
g n
n h
t
ì n ê
ă n g
u ố
c ơ đ ồ
n h à c
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu d- - HS nghe

ề u
ố
g
ồ i
i ê n g
h
u
c
ò
à
h
ớ
n
ạ
n

h o
n
o
ư c â y
t h ư ơ n g
o
c â y

ó n ó c

ương những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc
câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị
bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, - HS nghe và thực hiện
tục ngữ thuộc chủ đề trên.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs thi đua tìm - Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục ngữ thuộc chủ đề trên.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo
của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu
của đề bài.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
- Giáo viên chép đề lên bảng.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
trong cuộc sống nói lên truyền thống
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề tôn sư trọng đạo của người Việt Nam.
và gạch chân những từ ngữ quan trọng.
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo
hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện
lòng biết ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể.
chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người
Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện theo nhóm.

- Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện trong nhóm.

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét đánh giá
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(3')
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có
- HS nghe và thực hiện
nội dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS nghe và thực hiện
thân nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv dặn hs tìm đọc thêm các câu chuyện khác có nội dung nêu tren.
……………………………………………
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng dự trữ.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành quả và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng dự trữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu
tạo của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
đậu đã ngâm qua một đêm.
mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu
xanh, đậu đen,…) đã ươm làm đôi.
Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
từng bộ phận của hạt
việc của nhóm mình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, - HS quan sát tranh và làm bài tập
5, 6 và đọc thông tin các khung chữ
trang 108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
Hoạt động 2: Quá trình phát triển
thành cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong - HS thảo luận nhóm đôi
nhóm
- HS quan sát hình minh họa 7, trang - HS quan sát hình và làm bài theo cặp
109 SGK và nói về sự phát triển của
hạt mướp từ khi được gieo xuống đất
cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết
quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích Đáp án:
cực làm việc
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo
hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã
mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt
đất với 2 lá mầm.
+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã
bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá
mới….
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của
hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt
gieo hạt của mình
của mình. Trao đổi kinh nghiệm với
nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt
đã làm ở nhà
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để
thành công
giới thiệu với cả lớp.
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không
quá nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện
và hỏi người thân những cây này được
trồng từ hạt hay bằng những cách nào
khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước
lớp.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước
lớp.
..........................................
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.

- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
tính vận tốc khi biết quãng đường và
thời gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
đường đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:

42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km

- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
(km) ?
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi
4 giờ.
- Lấy quãng đường ô tô đi được trong
- Từ cách làm trên để tính quãng 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
đi.
- Lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Muốn tính quãng đường ta làm
như thế nào?
Quy tắc
- 2 HS nêu.
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2:
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc đề toán
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
giải
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Muốn tính quãng đường người đi
+ VËn tèc nh©n víi thêi gian
xe đạp ta làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
mới phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời
Giải
gian dưới dạng phân số: 2 giờ 30
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
5
Quãng đường người đó đi được là:
2
12 x 2,5 = 30 (km)
phút = giờ
Đ/S: 30 km
Quãng đường người đi xe đạp đi
5
được là: 12  2 = 30 (km)

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm,
- GV kết luận
chia sẻ cách làm.

Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV giúp đỡ HS nếu cần

Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,
chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km

- HS làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau:
Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút
trong 6 phút.
là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
quãng đường của chuyển động khi
biết vận tốc và thời gian.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho HS ghi nhớ cách tính quãng đường ngay tại lớp
...............................................
Đạo đức

EM YÊU HÒA BÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả
năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình, giấy khổ to , bút màu.
- HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, thảo luận, quan sát, đàm
thoại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
bình"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được
các biểu hiện của HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các
HĐ bảo vệ HB phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu
đã sưu tầm (BT4 SGK)
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS giới thiệu những bức tranh đã
- Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh được sưu tầm trong nhóm, trước lớp
ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ
hoà bình.
- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và
nhân dân ta cũng như các nước đã tiến
hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình,

chống chiến tranh.
* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm.
- GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho HS
những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến.
- GV cho HS trình bày
* Hoạt động3: Triển lãm về chủ đề “
Em yêu hoà bình”
- GV cho HS trưng bày sản phẩm
- GV cho HS giới thiệu
- GV kết luận:

- HS vẽ tranh theo nhóm.
- Đại diện từng nhóm giới thiệu về
tranh của nhóm mình.
- HS nhận xét đánh giá

- HS trưng bày sản phẩm
- HS thảo luận những việc làm và hoạt
động cần làm để giữ gìn hoà bình.
- HS nêu ý nghĩa của những ý kiến của
nhóm đưa ra.
- Gọi HS hát bài hát về hòa bình, đọc - HS hát, đọc thơ
thơ về hòa bình.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ.
- HS nghe
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa - HS nghe và thực hiện
bình trên thế giới.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv dặn hs mỗi em hát bài hát về hòa bình, đọc thơ về hòa bình.
.....................................................................
Thể dục
Ném bóng- Trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức
Có Gv bộ môn
...................................................
Tiếng anh bản ngữ
Unit 10
Có GV bộ môn
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠ...
 
Gửi ý kiến