Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 19h:52' 12-04-2023
Dung lượng: 538.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 19h:52' 12-04-2023
Dung lượng: 538.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
NGÀY
HAI
13/02/2023
BA
14/02/2023
TƯ
15/02/2023
NĂM
16/02/2023
SÁU
17/02/2023
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
(13/02/2023
đến
17/02/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ - SHCN
Lập làng giữ biển
(Nghe – viết) Hà Nội
Sử dụng năng lượng chất đốt (t.t)
Luyện tập
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
DT xung quanh và DT toàn phần của hình lập phương
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ,
trồng hoa”
Tiếng anh
Unit 8 -lesson 4.5
Tiếng anh
Unit 8-lesson 4.5
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Lịch sử
Bến Tre đồng khởi
Toán (TC)
Luyện tập chung
Tiếng Việt
Cao Bằng
Tiếng Việt
Ôn tập văn kể chuyện
Khoa học
Sử dụng năng lượng chất gió và năng lượng nước chảy
HĐNK.NGLL 1 Tạo một dự án
Toán
Luyện tập
Mĩ thuật
TTMT: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam
Đạo đức
Uỷ ban nhân dân xã, phường em (t.2)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
HĐNK.NGLL 2
Toán
Kĩ thuật
SHCN
TABN
TABN
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Unit 8-lesson 6
Unit 8-lesson 6
Luyện tập chung
Châu Âu
Học làm thám tử
Kể chuyện (KT viết)
Nhảy dây - Di chuyển tung bắt bóng
Tạo một dự án (t.t)
Thể tích của một hình
Lắp xe cần cẩu (tiết 1)
Kiểm điểm tuần
Unit 8
Unit 8
1
Thứ
hai
ngày
13
tháng
02
năm
2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------
Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được
các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3.Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường
biển.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ
trợ để ngư dân bám biển.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả lời câu - HS đọc
hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
- HS trả lời
+ Con người và hành động của anh có gì đặc
biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
2
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc
câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được
các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi - HS thảo luận nhóm
SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia
đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi?
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,
nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng
được nhu cầu mong ước bấy lâu của
người dân chài có đất rộng để phơi cá,
buộc thuyền…mang đến cho bà con
nơi sinh sống mới có điều kiện thuận
lợi hơn và còn là giữ đất của nước
mình.
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
nào?
được một con thuyền. Làng mới sẽ
giống ngôi làng trên đất liền: có chợ ,
có trường học, có nghĩa trang..
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ông - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
đạo làng, xã.
là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với vặn mình, hai má phập phồng như
người súc miệng khan. Ông đã hiểu
kế hoạch lập làng của bố nhụ?
những ý tưởng của con trai ông quan
trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
3
- Nội dung của bài là gì ?
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc
để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về - HS nghe
một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ
để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị
định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản
phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng
vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban
hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính
sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu
đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư
và một số chính sách khác nhằm phát triển
kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi
hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí
xây dựng các dự án Trung ương quản lý các
hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản
tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy
sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng
mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu
tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm
nghề cá lớn trên toàn quốc...)
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và - HS theo dõi
hướng dẫn cho HS đọc
- HS thi đọc đoạn
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
5. Hoạt động vận dụng: (2phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài
biển khơi để xây dựng cuộc sống mới,
giữ vùng biển trời Tổ quốc.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
4
Chính tả
HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3
khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên
người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi
vẻ đẹp của thủ đô.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm đầu - HS thi viết
r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh
đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết những - HS luyện viết từ khó: Hà Nội, Hồ Gươm,
từ ngữ viết sai, những từ cần viết hoa.
Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
5
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5
tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
cần lưu ý điều gì?
+ Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
Bài 3: HĐ trò chơi
thành tên đó
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét , tuyên dương đội chiến thắng - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ
nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
6. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí Việt Nam.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
----------------------------------------------------Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng
năng lượng chất đốt.
-Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK.
+ Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng trong - HS nêu
6
Hoạt động của trò
cuộc sống thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng
năng lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn
và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88, 89 - Các nhóm thảo luận
sau đó thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày theo các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy
+ Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm vụ
củi đun, đốt than?
điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn
gốc của than đá, than củi.
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là + Không phải là các nguồn năng lượng vô
tận.
các nguồn năng lượng vô tận không?
+ Kể tên một số nguồn năng lượng khác có + Một số nguồn năng lượng khác có thay
thế chúng, năng lượng mặt trời, nước
thể thay thế chúng?
chảy.
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để tránh + Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống,
chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun cải
lãng phí chất đốt?
tiến tiết kiệm, cải tạo giao thông tránh tắc
đường.
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng dầu? + Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn chạy
để nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng
dầu để duy trì sự hoạt động của động cơ
mà xe không di chuyển được là bao.
- GV kết luận
- HS lắng nghe
3.HĐ thực hành
Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân chủ "
- GV nêu nhiệm vụ
- HS lắng nghe
- HS chơi và rút ra kết luận
- HS chơi trò chơi
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
- Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun nước
sôi quá lâu, để trào …
+ Tại sao cần sử dụng năng lượng một cách - Cần sử dụng năng lượng một cách tiết
tiết kiệm, chống lãng phí?
kiệm, chống lãng phí vì chất đốt không
phải là nguồn năng lượng vô tận.
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn?
+ Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất - HS trả lời
đốt gì?
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải những - Hiện tượng cháy nổ gây ra
nguy hiểm gì ?
- HS nghe
- Kết luận : (Như SGK)
7
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia đình - HS nghe và thực hiện
em.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3.Thái độ: HS chăm chỉ làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện tích - HS nêu
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật.
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích thước - HS nghe
phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào?
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
đơn vị.
- GV nhận xét chữa bài:
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật
đó là
8
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó
là:
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm 2 )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là:
(
4 1
1 17
) x 2 x (m2 )
5 3
4 30
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m 2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17 2
m
31
33
Stp: m2
30
b) Sxq:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện
tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Khi tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật ta cần lưu Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện
tích xung quanh của cái thùng. Ta có:
ý điều gì?
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích được
quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Tính nhẩm để điền Đ, S
- GV quan sát, uốn nắn
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện - HS nghe và thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
9
Nhạc
ÔN BÀI HÁT: TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC -TĐN: SỐ 6
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Stem
(Có GVBM dạy)
--------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
ba
ngày
14
tháng
02 năm
2023
Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác
nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình
lập phương và cho biết hình lập phương
có đặc điểm gì?
Hoạt động của trò
Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
- Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình
vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Khám phá 15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
10
- GV cho HS quan sát mô hình trực quan
về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều là
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của
hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được
hình lập phương là hình hộp chữ nhật
đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ
đó tự rút ra được quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của
hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình
lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là
5cm. Tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
- HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
trước lớp
- Đều là hình vuông bằng nhau.
- Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
- HS nhận biết
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
Diện tích xung quanh của hình lập phương
xung quanh và diện tích toàn phần hình
đó là:
lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
11
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng
để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện - HS nghe và thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
hình lập phương.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Thể dục
NHẢY DÂY - PHỐI HỢP MANG VÁC- TRÒ CHƠI: “TRỒNG
NỤ, TRỒNG HOA”
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 8 -LESSON 4.5
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 8 -LESSON 4.5
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết
thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
12
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép
bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả và đặt
câu với cặp quan hệ từ này.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng QHT
nguyên nhân – kết quả và đặt câu theo yêu
cầu.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ thích - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta
hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu
ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - sẽ đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta
kết quả
sẽ đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp
lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
- Bài yêu cầu làm gì?
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
- Yêu cầu HS làm bài
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
- GV nhận xét chữa bài
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối câu
ghép bằng quan hệ từ.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Lịch sử
I. MỤC TIÊU:
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
13
1.Kiến thức: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và
thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào
“Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.
2. Năng lực:
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương
ngày càng giàu đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Nêu tình hình nước ta sau hiệp định
Giơ- ne -vơ?
+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau
nỗi đau chia cắt?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.HĐ Khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và
thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào
“Đồng khởi”)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong
trào " đồng khởi " Bến Tre
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc SGK , trả lời câu hỏi
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra + Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tố
trong hoàn cảnh nào?
cộng” “diệt cộng” đã gây ra những cuộc
thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền
Nam. Trước tình hình đó không thể chịu
đựng mãi, không còn con đường nào khác,
nhân dân buộc phải đứng lên phá tan ách
cùm kẹp.
+ Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? đầu năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre.
Tiêu biểu nhất là ở đâu?
- HS nghe
- KL: ( GV tham khảo trong SGV)
14
3.HĐ Thực hành
Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi của
nhân dân tỉnh Bến Tre
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ Ngày 17- 1- 1960 nhân dân huyện Mỏ
+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?
Cày đứng lên khởi nghĩa mở đầu cho
phong trào " Đồng khởi" tỉnh Bến Tre.
+ Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào
+ Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện nhanh chóng lan ra các huyện khác.
khác ở Bến Tre?
+ Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã
+ Kết quả của phong trào ?
được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu
diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp.
+ Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên
+ Phong trào có ảnh hưởng đến phong trào phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng
đấu tranh của nhân dân như thế nào?
bào MN ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ
tính trong năm 1960 có hơn 10 triệu lượt
người bao gồm cả nông dân công nhân trí
thức tham gia ...
+ Phong trào mở ra thời kì mới cho phong
+ Ý nghĩa của phong trào?
trào đấu tranh của nhân dân miền Nam:
nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống
quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào
thế bị động ..
- HS nghe
- GV nhận xét kết quả làm việc của học
sinh.
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Kể tên các trường học, đường phố di tích - HS nêu: Mỏ Cày,
lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân
vật lịch sử trong bài vừa học.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-----------------------------------------------------------Toán (TC)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
Giup HS củng cố:
1.Kiến thức: Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác
nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
15
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. Khởi động :
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập phương và cho biết hình lập phương có
đặc điểm gì?
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2.Khám phá:
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK (trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực quan về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều là hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật
đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính.
+ GV nhận xét, đánh giá.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương./.
Thứ
16
tư
ngày
15
tháng
Tập đọc
02
năm
2023
CAO BẰNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao
Bằng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ (câu hỏi 5).
Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
2. Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước
3. Năng lực:
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK.
+ Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa biển” và - HS đọc và trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát âm đúng nhóm đọc bài
các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
rì rào) giúp học sinh hiểu các địa danh: Cao hợp luyện đọc từ khó.
Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
- Luyện đọc theo cặp
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Đọc toàn bài thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- HS theo dõi
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4.
* Cách tiến hành:
17
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi SGK
và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- GV kết luận
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1
nói lên địa thế đặc biệt Cao Bằng?
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nghe
- Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo
Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ thơ
sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt Đèo
Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói lên địa
thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh Bằng.
nào để nói lên lòng mến khách? Sự đôn hậu - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
của người Cao Bằng?
rất đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình
ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên
lòng mến khách của Cao Bằng, sự đôn
hậu của những người dân thể hiện qua
những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: người
...
NGÀY
HAI
13/02/2023
BA
14/02/2023
TƯ
15/02/2023
NĂM
16/02/2023
SÁU
17/02/2023
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
(13/02/2023
đến
17/02/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ - SHCN
Lập làng giữ biển
(Nghe – viết) Hà Nội
Sử dụng năng lượng chất đốt (t.t)
Luyện tập
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
DT xung quanh và DT toàn phần của hình lập phương
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ,
trồng hoa”
Tiếng anh
Unit 8 -lesson 4.5
Tiếng anh
Unit 8-lesson 4.5
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Lịch sử
Bến Tre đồng khởi
Toán (TC)
Luyện tập chung
Tiếng Việt
Cao Bằng
Tiếng Việt
Ôn tập văn kể chuyện
Khoa học
Sử dụng năng lượng chất gió và năng lượng nước chảy
HĐNK.NGLL 1 Tạo một dự án
Toán
Luyện tập
Mĩ thuật
TTMT: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam
Đạo đức
Uỷ ban nhân dân xã, phường em (t.2)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
HĐNK.NGLL 2
Toán
Kĩ thuật
SHCN
TABN
TABN
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Unit 8-lesson 6
Unit 8-lesson 6
Luyện tập chung
Châu Âu
Học làm thám tử
Kể chuyện (KT viết)
Nhảy dây - Di chuyển tung bắt bóng
Tạo một dự án (t.t)
Thể tích của một hình
Lắp xe cần cẩu (tiết 1)
Kiểm điểm tuần
Unit 8
Unit 8
1
Thứ
hai
ngày
13
tháng
02
năm
2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------
Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được
các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3.Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường
biển.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ
trợ để ngư dân bám biển.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả lời câu - HS đọc
hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
- HS trả lời
+ Con người và hành động của anh có gì đặc
biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
2
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc
câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được
các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi - HS thảo luận nhóm
SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia
đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi?
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,
nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng
được nhu cầu mong ước bấy lâu của
người dân chài có đất rộng để phơi cá,
buộc thuyền…mang đến cho bà con
nơi sinh sống mới có điều kiện thuận
lợi hơn và còn là giữ đất của nước
mình.
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
nào?
được một con thuyền. Làng mới sẽ
giống ngôi làng trên đất liền: có chợ ,
có trường học, có nghĩa trang..
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ông - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
đạo làng, xã.
là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với vặn mình, hai má phập phồng như
người súc miệng khan. Ông đã hiểu
kế hoạch lập làng của bố nhụ?
những ý tưởng của con trai ông quan
trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
3
- Nội dung của bài là gì ?
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc
để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về - HS nghe
một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ
để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị
định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản
phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng
vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban
hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính
sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu
đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư
và một số chính sách khác nhằm phát triển
kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi
hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí
xây dựng các dự án Trung ương quản lý các
hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản
tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy
sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng
mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu
tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm
nghề cá lớn trên toàn quốc...)
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và - HS theo dõi
hướng dẫn cho HS đọc
- HS thi đọc đoạn
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
5. Hoạt động vận dụng: (2phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài
biển khơi để xây dựng cuộc sống mới,
giữ vùng biển trời Tổ quốc.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
4
Chính tả
HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3
khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên
người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi
vẻ đẹp của thủ đô.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm đầu - HS thi viết
r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh
đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết những - HS luyện viết từ khó: Hà Nội, Hồ Gươm,
từ ngữ viết sai, những từ cần viết hoa.
Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
5
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5
tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
cần lưu ý điều gì?
+ Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
Bài 3: HĐ trò chơi
thành tên đó
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét , tuyên dương đội chiến thắng - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ
nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
6. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí Việt Nam.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
----------------------------------------------------Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng
năng lượng chất đốt.
-Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK.
+ Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng trong - HS nêu
6
Hoạt động của trò
cuộc sống thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng
năng lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn
và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88, 89 - Các nhóm thảo luận
sau đó thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày theo các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy
+ Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm vụ
củi đun, đốt than?
điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn
gốc của than đá, than củi.
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là + Không phải là các nguồn năng lượng vô
tận.
các nguồn năng lượng vô tận không?
+ Kể tên một số nguồn năng lượng khác có + Một số nguồn năng lượng khác có thay
thế chúng, năng lượng mặt trời, nước
thể thay thế chúng?
chảy.
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để tránh + Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống,
chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun cải
lãng phí chất đốt?
tiến tiết kiệm, cải tạo giao thông tránh tắc
đường.
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng dầu? + Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn chạy
để nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng
dầu để duy trì sự hoạt động của động cơ
mà xe không di chuyển được là bao.
- GV kết luận
- HS lắng nghe
3.HĐ thực hành
Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân chủ "
- GV nêu nhiệm vụ
- HS lắng nghe
- HS chơi và rút ra kết luận
- HS chơi trò chơi
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
- Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun nước
sôi quá lâu, để trào …
+ Tại sao cần sử dụng năng lượng một cách - Cần sử dụng năng lượng một cách tiết
tiết kiệm, chống lãng phí?
kiệm, chống lãng phí vì chất đốt không
phải là nguồn năng lượng vô tận.
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn?
+ Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất - HS trả lời
đốt gì?
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải những - Hiện tượng cháy nổ gây ra
nguy hiểm gì ?
- HS nghe
- Kết luận : (Như SGK)
7
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia đình - HS nghe và thực hiện
em.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3.Thái độ: HS chăm chỉ làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện tích - HS nêu
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật.
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích thước - HS nghe
phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào?
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
đơn vị.
- GV nhận xét chữa bài:
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật
đó là
8
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó
là:
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm 2 )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là:
(
4 1
1 17
) x 2 x (m2 )
5 3
4 30
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m 2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17 2
m
31
33
Stp: m2
30
b) Sxq:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện
tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Khi tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật ta cần lưu Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện
tích xung quanh của cái thùng. Ta có:
ý điều gì?
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích được
quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Tính nhẩm để điền Đ, S
- GV quan sát, uốn nắn
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện - HS nghe và thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
9
Nhạc
ÔN BÀI HÁT: TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC -TĐN: SỐ 6
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Stem
(Có GVBM dạy)
--------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
ba
ngày
14
tháng
02 năm
2023
Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác
nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình
lập phương và cho biết hình lập phương
có đặc điểm gì?
Hoạt động của trò
Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
- Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình
vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Khám phá 15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
10
- GV cho HS quan sát mô hình trực quan
về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều là
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của
hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được
hình lập phương là hình hộp chữ nhật
đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ
đó tự rút ra được quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của
hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình
lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là
5cm. Tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
- HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
trước lớp
- Đều là hình vuông bằng nhau.
- Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
- HS nhận biết
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
Diện tích xung quanh của hình lập phương
xung quanh và diện tích toàn phần hình
đó là:
lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
11
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng
để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện - HS nghe và thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
hình lập phương.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Thể dục
NHẢY DÂY - PHỐI HỢP MANG VÁC- TRÒ CHƠI: “TRỒNG
NỤ, TRỒNG HOA”
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 8 -LESSON 4.5
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 8 -LESSON 4.5
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết
thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
12
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép
bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả và đặt
câu với cặp quan hệ từ này.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng QHT
nguyên nhân – kết quả và đặt câu theo yêu
cầu.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ thích - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta
hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu
ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - sẽ đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta
kết quả
sẽ đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp
lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
- Bài yêu cầu làm gì?
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
- Yêu cầu HS làm bài
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
- GV nhận xét chữa bài
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối câu
ghép bằng quan hệ từ.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Lịch sử
I. MỤC TIÊU:
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
13
1.Kiến thức: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và
thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào
“Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.
2. Năng lực:
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương
ngày càng giàu đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Nêu tình hình nước ta sau hiệp định
Giơ- ne -vơ?
+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau
nỗi đau chia cắt?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.HĐ Khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và
thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào
“Đồng khởi”)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong
trào " đồng khởi " Bến Tre
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc SGK , trả lời câu hỏi
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra + Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tố
trong hoàn cảnh nào?
cộng” “diệt cộng” đã gây ra những cuộc
thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền
Nam. Trước tình hình đó không thể chịu
đựng mãi, không còn con đường nào khác,
nhân dân buộc phải đứng lên phá tan ách
cùm kẹp.
+ Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? đầu năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre.
Tiêu biểu nhất là ở đâu?
- HS nghe
- KL: ( GV tham khảo trong SGV)
14
3.HĐ Thực hành
Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi của
nhân dân tỉnh Bến Tre
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ Ngày 17- 1- 1960 nhân dân huyện Mỏ
+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?
Cày đứng lên khởi nghĩa mở đầu cho
phong trào " Đồng khởi" tỉnh Bến Tre.
+ Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào
+ Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện nhanh chóng lan ra các huyện khác.
khác ở Bến Tre?
+ Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã
+ Kết quả của phong trào ?
được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu
diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp.
+ Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên
+ Phong trào có ảnh hưởng đến phong trào phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng
đấu tranh của nhân dân như thế nào?
bào MN ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ
tính trong năm 1960 có hơn 10 triệu lượt
người bao gồm cả nông dân công nhân trí
thức tham gia ...
+ Phong trào mở ra thời kì mới cho phong
+ Ý nghĩa của phong trào?
trào đấu tranh của nhân dân miền Nam:
nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống
quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào
thế bị động ..
- HS nghe
- GV nhận xét kết quả làm việc của học
sinh.
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Kể tên các trường học, đường phố di tích - HS nêu: Mỏ Cày,
lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân
vật lịch sử trong bài vừa học.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-----------------------------------------------------------Toán (TC)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
Giup HS củng cố:
1.Kiến thức: Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác
nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
15
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. Khởi động :
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập phương và cho biết hình lập phương có
đặc điểm gì?
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2.Khám phá:
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK (trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực quan về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều là hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật
đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính.
+ GV nhận xét, đánh giá.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương./.
Thứ
16
tư
ngày
15
tháng
Tập đọc
02
năm
2023
CAO BẰNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao
Bằng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ (câu hỏi 5).
Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
2. Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước
3. Năng lực:
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK.
+ Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa biển” và - HS đọc và trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát âm đúng nhóm đọc bài
các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
rì rào) giúp học sinh hiểu các địa danh: Cao hợp luyện đọc từ khó.
Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
- Luyện đọc theo cặp
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Đọc toàn bài thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- HS theo dõi
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4.
* Cách tiến hành:
17
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi SGK
và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- GV kết luận
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1
nói lên địa thế đặc biệt Cao Bằng?
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nghe
- Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo
Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ thơ
sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt Đèo
Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói lên địa
thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh Bằng.
nào để nói lên lòng mến khách? Sự đôn hậu - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
của người Cao Bằng?
rất đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình
ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên
lòng mến khách của Cao Bằng, sự đôn
hậu của những người dân thể hiện qua
những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: người
...
 









Các ý kiến mới nhất