Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 20 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 08h:56' 10-04-2023
Dung lượng: 178.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 08h:56' 10-04-2023
Dung lượng: 178.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
30/1
BA
31/01
TƯ
1/02
NĂM
02/02
SÁU
03/02
TUẦN 20
(30/01/2023----03/02/2023)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập
Tiếng Việt
Thái sư Trần Thủ Độ.
Tiếng Việt
Nghe – viết: Cánh cam lạc mẹ
Tiếng anh
Unit7-lesson 4,5
Tiếng anh
Unit7-lesson 4,5
Nhạc
Học hát: Hát mừng-TĐN 5
Tiếng Việt
MRVT: Công dân.
Tiếng Việt
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Khoa học
Sự biến đổi hóa học (tt)
Toán
GCĐ:Diện tích hình tròn-Luyện tập-LTC
Đạo đức
Em yêu quê hương(tt)
Thể dục
Tung bắt bóng - Trò chơi: “Bóng chuyền sáu”
TABN
Unit7- Lesson 4
TABN
Unit7- Lesson 4
Tiếng Việt
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
HĐNK.NGLL1 Biên tập ảnh bằng Fotor
Toán
GCĐ:Diện tích hình tròn-Luyện tập-LTC
Lịch sử
Ôn tập chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc
(1945 – 1954)-Giảm tải
Tiếng anh
Unit7-lesson 6
Tiếng anh
Unit7-lesson 6
HĐNK.NGLL3 Học làm thám tử
HĐNK.NGLL2 Biên tập ảnh bằng Fotor (t2)
Tiếng Việt
Tả người (Kiểm tra viết)
Toán
GCĐ:Diện tích hình tròn-Luyện tập-LTC
Kĩ thuật
Chăm sóc gà
Mĩ thuật
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Du kích tập bắn
T*
Luyên tập
Khoa học
Năng lượng
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Tiếng Việt
Lập chương trình hoạt động.
Địa lí
Châu Á(tt)
Toán
Giới thiệu biểu đồ hình quạt
Nhạc
Học hát: Hát mừng-TĐN 5
Thể dục
Tung bắt bóng - Nhảy dây
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết
chu vi của hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu
tính chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- HS khác nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Tính tính chu vi hình tròn có bán kính
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
r
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
quả
b. Chu vi hình tròn là
- GV chữa bài, kết luận
4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi
c. Chu vi hình tròn là
của hình tròn
1
2 2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc
bán kính)
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình
C = d x 3,14
tròn biết đường kính của hình tròn đó. Suy ra:
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra
d = C : 3,14
cách tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
C = r x 2 x 3,14
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể Suy ra:
tìm được bán kính không? Bằng cách
r = C : 3,14 : 2
nào?
- GV nhận xét.
Bài giải
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
a. Đường kính của hình tròn là
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết
15,7 : 3,14 = 5 (m)
quả đúng.
b. Bán kính của hình tròn là
18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Đáp số : a. 5dm
b. 3dm
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV kết luận
- HS tự tìm hiểu đề bài
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Đáp số a) 2,041m
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
làm
*Kết quả:
- GV nhận xét
- Khoanh vào D
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính:
9,42cm
9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
- Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
thực tế.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv cho ôn lại cách tính bán kính, đường kính và chu vi
hình tròn trước khi vào thực hành.
..................................................
Tiếng Việt
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc
kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha
cho.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
nhóm lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên
quyền, ...
- Đọc nối tiếp lần 2.
- HS luyện đọc lần 2
- Giải nghĩa từ.
- 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS thi đọc
- HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc
sau:
bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả
+ Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
người đó phải chặt một ngón chân để
phân biệt với những câu đương khác.
+ Theo em cách xử sự này của Trần + HS trả lời
Thủ Độ có ý gì?
+ Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy
Trần Thủ Độ xử lý ra sao?
việc làm của người quân hiệu đúng nên
ông không trách móc mà còn thưởng
cho vàng, bạc.
+ Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
nói thế nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh,
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với
nào?
bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép
nước.
- Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét,
kết luận.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
và hướng dẫn đọc.
viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.
- 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương
sư Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không
vì tình riêng mà làm sai phép nước
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi
người cùng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDTTHCM: Học tập theo gương của Bác là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
.......................................................
Tiếng Việt
CÁNH CAM LẠC MẸ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
- Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức BVMT.
* GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên
nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, - HS chơi trò chơi
tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng
chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ
khó trong bài)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang.
như thế nào?
Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối
mòn.
+ Những con vật nào đã giúp cánh + Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che
chở, yêu thương của bạn bè.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết
lẫn khi viết chính tả.
chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào,
trắng sương, khản đặc, râm ran...
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng
vừa tìm được
con.
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ
- HS nghe
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV để viết.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
- Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên
- GV giao việc:
bảng lớp.
+ Các em đọc truyện.
+ Chọn r, d hoặc gi để điền vào - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ
chỗ trống sao cho đúng.
trống như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra
- HS làm bài tập.
duy, ra, giấu, giận, rồi.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả
đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi ....ạo
.....ong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm ....áo.
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả
khi viết r/d/gi
- HS làm bài
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs phân biệt r/d/gi.
...........................................
Tiếng anh
Unit 7- Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với
văn cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết - HS đọc
ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu
ghép trong đoạn văn, cách nối các vế
câu ghép.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
đọc 3 câu a, b, c.
theo.
- GV giao việc:
+ Các em cần đọc 3 câu a, b, c.
+ Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở
câu em cho là đúng.
- Cho HS làm bài.
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Cho HS trình bài kết quả.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Ý đúng: Câu b
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV giao việc:
+ Đọc kỹ các từ đã cho.
+ Đọc kỹ 3 câu a, b, c.
+ Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b,
c sao cho đúng.
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm
nghĩa của các từ đã cho).
- Cho HS trình bài kết quả.
- Một số HS trình bày miệng bài làm
của mình.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải,
không thiên vị.
+ Công cộng: thuộc về mọi người
hoặc phục vụ chung cho mọi người
trong xã hội.
+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý
và lợi ích chung của xã hội.
+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùng
máy móc để khai thác tài nguyên, làm
ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
+ Công chúng: đông đảo người đọc,
xem, nghe, trong quan hệ với tác giả,
diễn viên ...
+ Công minh: công bằng và sáng
suốt.
+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì
việc chung không vì tư lợi hoặc thiên
vị.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- GV giao việc:
+ Đọc các từ BT đã cho.
+ Tìm nghĩa của các từ.
+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm
nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ
- Cho HS trình bài kết quả.
công dân.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Các từ đồng nghĩa với công dân:
Bài 4: HĐ cá nhân
nhân dân, dân chúng, dân.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao công việc :
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Các em đọc câu nói của nhân vật - HS theo dõi.
Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân”
trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa
được không?
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Trong các câu đã nêu không thay thế
từ công dân bằng những từ đồng nghĩa
với nó vì từ công dân trong câu này có
nghĩa là người dân của một nước độc
lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp
theo. Các từ đồng nghĩa : nhân dân,
dân, dân chúng không có nghĩa này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" - HS nêu: công minh
với nghĩa "không thiên vị" : công
chúng, công cộng, công minh, công
nghiệp.
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện.
vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với
đất nước.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Hs phải biết được quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất nước.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
* GDĐĐ HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu
chuyện Bảo vệ như thế là tốt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, một số sách báo, truyện đọc, viết về các tấm
gương sống làm vịệc theo pháp luật theo nếp sống văn minh.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc - HS kể
đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
(Lưu ý HS M1,2 lựa chọ được câu chuyện phù hợp )
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe, đã đọc về những tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật , theo
nếp sống văn minh.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
-Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, +Là người sống, làm việc theo đúng
theo nếp sống văn minh?
quy định của pháp luật, nhà nước.
+ Là người luôn đấu tranh chống các vi
phạm pháp luật.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
(Giúp đỡ HS (M1,2) kể được câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
định kể.
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
câu chuyện đó nói về ai)
- Kể trong nhóm- GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
nhóm. Gợi ý HS:
câu chuyện.
+Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
- Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3
phút)
- Em học tập được điều gì qua các câu - HS nêu
chuyện các em vừa kể ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: cần thực hiện nếp sống văn minh ở nơi công cộng.
……………………………………………
Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt
hoặc tác dụng của ánh sáng.
- Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng
của ánh sáng.
- Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm
- HS : que tính, hoặc lon sữa bò.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Hát tập thể.
- Hãy cho biết hiện tượng sau là sự - Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì
biến đổi hoá học hay lí học: bột mì hoà dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã
với nước rồi cho vào chảo rán lên để chuyển thành chất khác.
được bánh rán?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của
nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật"
- Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho - HS hoạt động theo nhóm bàn
bạn sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình - HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc
mới đọc được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ mắc
có màu trắng thôi.
- Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang
80 và làm theo chỉ dẫn.
* Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm)
- GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí - Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn
nghiệm cho các nhóm.
cồn, que thuỷ tinh
- GV phát thư như bưu điện rồi phát - HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
ngẫu nhiên cho các nhóm để các nhóm dẫn
tìm cách đọc thư
* Trình bày:
- Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng - Đại diện nhóm cầm thư nhận được
công việc và trình bày lá thư nhận được lên đọc to trước lớp.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình - HS lần lượt nêu cách thực hiện.
bày
Hỏi :
+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là - Không
không có nhiệt thì để nguyên chúng ta
có đọc được chữ không?
+ Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được - Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước
những dòng chữ tưởng như là không có chanh (giấm, a xít …) đã bị biến đổi
trên giấy
hoá học thành một chất khác có màu
- GV kết luận và ghi bảng:
nên ta đọc được.
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
dưới tác dụng của nhiệt.
Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông
tin (HĐ nhóm)
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thảo luận nhóm cách giải thích
hình minh hoạ và thảo luận về vai trò hiện tượng cho đúng.
của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá
học.
- GV treo tranh ảnh minh hoạ
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - Đại diện nhóm trình bày
trình bày lại hiện tượng và giải thích
- GV kết luận ghi bảng.
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người không nên - HS nghe và thực hiện
tiếp xúc với những chất có thể gây
bỏng.
- Áp dụng các kiến thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
thực tế cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS cần ghi nhớ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.
..........................................
Toán
GHÉP CHỦ ĐIỂM:DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN-LUYỆN TẬP-LUYỆN TẬP
CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt,
dán các phần của hình tròn.
- HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị
sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
- HS nêu
+ Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14
đường kính của hình tròn khi biết
chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14
kính của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu - HS ghi vở
tiết học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
*Cách tiến hành:
*Giới thiệu quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn
- Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo.
tắc tính diện tích hình tròn rồi báo
cáo.
- GV giới thiệu quy tắc và công
thức tính diện tích hình tròn thông
qua bán kính như SGK.
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta
lấy bán kính nhân với bán kính rồi
nhân với số 3,14.
+ Ta có công thức :
S = r x r x 3,14
Trong đó :
S là diện tích của hình tròn
r là bán kính của hình tròn.
- GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS
công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp.
hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là :
bán kính là 2dm.
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
- GV nhận xét và nêu lại kết quả
của bài
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi
thức tính diện tích hình tròn
nhân với số 3,14
- HS ghi vào vở:
Stròn= r x r x 3,14
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
(Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu
hình tròn.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
Bài giải
a, Diện tích của hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
b, Diện tích của hình tròn là :
0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chung, chữa bài.
Bài giải
a, Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tich của hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là :
7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Diện tích của hình tròn là :
3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
- Tính S của mặt bàn hình tròn biết
r = 45cm
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận
Bài giải
Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
2
Đáp số: 6358,5cm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính:
là 1,5cm.
1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
- Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện
vật hình tròn của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS phải ghi nhớ cách tính diện tích hình tròn.
...............................................
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương.
- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng
quê hương.
- HS( HTT biết được vì sao phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây
đựng quê hương.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; tư duy phê phán; tìm kiếm và xử lí
thông tin; kĩ năng trình bày.
* GDĐĐ HCM: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm
gương Bác Hồ.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em - HS nêu
yêu quê hương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia
xây dựng quê hương.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập
4, SGK) (8')
- GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng - Các nhóm trưng bày sản phẩm theo
dẫn các nhóm trưng bày và giới thiệu tổ.
tranh của nhóm mình đã sưu tầm được.
- Các nhóm trưng bày và giới thiệu
tranh của nhóm mình.
- Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình - HS xem tranh và trao đổi, bình luận.
luận.
- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và
bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm
được những công việc thiết thực để tỏ
lòng yêu quê hương.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2,
SGK) (10')
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
hướng dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách
giơ thẻ.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến.
- Mời một số HS giải thích lí do.
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến: a, d
+ Không tán thành với các ý kiến: b, c
- HS giải thích lí do.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập
3, SGK) (10')
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
xử lí các tình huống của bài tập 3.
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày. - 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
- HS thảo luận và trình bày cách xử lí
+ Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp tình huống của nhóm mình.
sách báo của mình; vận động các bạn
cùng tham gia đóng góp; nhắc nhở các
bạn giữ gìn sách,...
+ Tình huống b: Bạn Hằng cần tham
gia làm vệ sinh với các bạn trong đội,
vì đó là một việc làm góp phần làm
sạch, đẹp làng xóm.
Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu
tầm. (4')
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài - HS trình bày các bài thơ, bài hát sưu
thơ, bài hát,…
tầm được.
- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu
quê hương b...
HAI
30/1
BA
31/01
TƯ
1/02
NĂM
02/02
SÁU
03/02
TUẦN 20
(30/01/2023----03/02/2023)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập
Tiếng Việt
Thái sư Trần Thủ Độ.
Tiếng Việt
Nghe – viết: Cánh cam lạc mẹ
Tiếng anh
Unit7-lesson 4,5
Tiếng anh
Unit7-lesson 4,5
Nhạc
Học hát: Hát mừng-TĐN 5
Tiếng Việt
MRVT: Công dân.
Tiếng Việt
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Khoa học
Sự biến đổi hóa học (tt)
Toán
GCĐ:Diện tích hình tròn-Luyện tập-LTC
Đạo đức
Em yêu quê hương(tt)
Thể dục
Tung bắt bóng - Trò chơi: “Bóng chuyền sáu”
TABN
Unit7- Lesson 4
TABN
Unit7- Lesson 4
Tiếng Việt
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
HĐNK.NGLL1 Biên tập ảnh bằng Fotor
Toán
GCĐ:Diện tích hình tròn-Luyện tập-LTC
Lịch sử
Ôn tập chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc
(1945 – 1954)-Giảm tải
Tiếng anh
Unit7-lesson 6
Tiếng anh
Unit7-lesson 6
HĐNK.NGLL3 Học làm thám tử
HĐNK.NGLL2 Biên tập ảnh bằng Fotor (t2)
Tiếng Việt
Tả người (Kiểm tra viết)
Toán
GCĐ:Diện tích hình tròn-Luyện tập-LTC
Kĩ thuật
Chăm sóc gà
Mĩ thuật
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Du kích tập bắn
T*
Luyên tập
Khoa học
Năng lượng
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Tiếng Việt
Lập chương trình hoạt động.
Địa lí
Châu Á(tt)
Toán
Giới thiệu biểu đồ hình quạt
Nhạc
Học hát: Hát mừng-TĐN 5
Thể dục
Tung bắt bóng - Nhảy dây
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết
chu vi của hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu
tính chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- HS khác nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Tính tính chu vi hình tròn có bán kính
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
r
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
quả
b. Chu vi hình tròn là
- GV chữa bài, kết luận
4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi
c. Chu vi hình tròn là
của hình tròn
1
2 2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc
bán kính)
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình
C = d x 3,14
tròn biết đường kính của hình tròn đó. Suy ra:
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra
d = C : 3,14
cách tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
C = r x 2 x 3,14
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể Suy ra:
tìm được bán kính không? Bằng cách
r = C : 3,14 : 2
nào?
- GV nhận xét.
Bài giải
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
a. Đường kính của hình tròn là
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết
15,7 : 3,14 = 5 (m)
quả đúng.
b. Bán kính của hình tròn là
18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Đáp số : a. 5dm
b. 3dm
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV kết luận
- HS tự tìm hiểu đề bài
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Đáp số a) 2,041m
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
làm
*Kết quả:
- GV nhận xét
- Khoanh vào D
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính:
9,42cm
9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
- Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
thực tế.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv cho ôn lại cách tính bán kính, đường kính và chu vi
hình tròn trước khi vào thực hành.
..................................................
Tiếng Việt
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc
kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha
cho.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
nhóm lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên
quyền, ...
- Đọc nối tiếp lần 2.
- HS luyện đọc lần 2
- Giải nghĩa từ.
- 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS thi đọc
- HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc
sau:
bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả
+ Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
người đó phải chặt một ngón chân để
phân biệt với những câu đương khác.
+ Theo em cách xử sự này của Trần + HS trả lời
Thủ Độ có ý gì?
+ Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy
Trần Thủ Độ xử lý ra sao?
việc làm của người quân hiệu đúng nên
ông không trách móc mà còn thưởng
cho vàng, bạc.
+ Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
nói thế nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh,
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với
nào?
bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép
nước.
- Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét,
kết luận.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
và hướng dẫn đọc.
viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.
- 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương
sư Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không
vì tình riêng mà làm sai phép nước
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi
người cùng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDTTHCM: Học tập theo gương của Bác là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
.......................................................
Tiếng Việt
CÁNH CAM LẠC MẸ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
- Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức BVMT.
* GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên
nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, - HS chơi trò chơi
tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng
chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ
khó trong bài)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang.
như thế nào?
Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối
mòn.
+ Những con vật nào đã giúp cánh + Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che
chở, yêu thương của bạn bè.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết
lẫn khi viết chính tả.
chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào,
trắng sương, khản đặc, râm ran...
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng
vừa tìm được
con.
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ
- HS nghe
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV để viết.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
- Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên
- GV giao việc:
bảng lớp.
+ Các em đọc truyện.
+ Chọn r, d hoặc gi để điền vào - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ
chỗ trống sao cho đúng.
trống như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra
- HS làm bài tập.
duy, ra, giấu, giận, rồi.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả
đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi ....ạo
.....ong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm ....áo.
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả
khi viết r/d/gi
- HS làm bài
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs phân biệt r/d/gi.
...........................................
Tiếng anh
Unit 7- Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với
văn cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết - HS đọc
ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu
ghép trong đoạn văn, cách nối các vế
câu ghép.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
đọc 3 câu a, b, c.
theo.
- GV giao việc:
+ Các em cần đọc 3 câu a, b, c.
+ Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở
câu em cho là đúng.
- Cho HS làm bài.
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Cho HS trình bài kết quả.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Ý đúng: Câu b
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV giao việc:
+ Đọc kỹ các từ đã cho.
+ Đọc kỹ 3 câu a, b, c.
+ Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b,
c sao cho đúng.
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm
nghĩa của các từ đã cho).
- Cho HS trình bài kết quả.
- Một số HS trình bày miệng bài làm
của mình.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải,
không thiên vị.
+ Công cộng: thuộc về mọi người
hoặc phục vụ chung cho mọi người
trong xã hội.
+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý
và lợi ích chung của xã hội.
+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùng
máy móc để khai thác tài nguyên, làm
ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
+ Công chúng: đông đảo người đọc,
xem, nghe, trong quan hệ với tác giả,
diễn viên ...
+ Công minh: công bằng và sáng
suốt.
+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì
việc chung không vì tư lợi hoặc thiên
vị.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- GV giao việc:
+ Đọc các từ BT đã cho.
+ Tìm nghĩa của các từ.
+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm
nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ
- Cho HS trình bài kết quả.
công dân.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Các từ đồng nghĩa với công dân:
Bài 4: HĐ cá nhân
nhân dân, dân chúng, dân.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao công việc :
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Các em đọc câu nói của nhân vật - HS theo dõi.
Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân”
trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa
được không?
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Trong các câu đã nêu không thay thế
từ công dân bằng những từ đồng nghĩa
với nó vì từ công dân trong câu này có
nghĩa là người dân của một nước độc
lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp
theo. Các từ đồng nghĩa : nhân dân,
dân, dân chúng không có nghĩa này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" - HS nêu: công minh
với nghĩa "không thiên vị" : công
chúng, công cộng, công minh, công
nghiệp.
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện.
vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với
đất nước.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Hs phải biết được quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất nước.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
* GDĐĐ HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu
chuyện Bảo vệ như thế là tốt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, một số sách báo, truyện đọc, viết về các tấm
gương sống làm vịệc theo pháp luật theo nếp sống văn minh.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc - HS kể
đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
(Lưu ý HS M1,2 lựa chọ được câu chuyện phù hợp )
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe, đã đọc về những tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật , theo
nếp sống văn minh.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
-Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, +Là người sống, làm việc theo đúng
theo nếp sống văn minh?
quy định của pháp luật, nhà nước.
+ Là người luôn đấu tranh chống các vi
phạm pháp luật.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
(Giúp đỡ HS (M1,2) kể được câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
định kể.
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
câu chuyện đó nói về ai)
- Kể trong nhóm- GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
nhóm. Gợi ý HS:
câu chuyện.
+Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
- Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3
phút)
- Em học tập được điều gì qua các câu - HS nêu
chuyện các em vừa kể ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: cần thực hiện nếp sống văn minh ở nơi công cộng.
……………………………………………
Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt
hoặc tác dụng của ánh sáng.
- Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng
của ánh sáng.
- Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm
- HS : que tính, hoặc lon sữa bò.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Hát tập thể.
- Hãy cho biết hiện tượng sau là sự - Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì
biến đổi hoá học hay lí học: bột mì hoà dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã
với nước rồi cho vào chảo rán lên để chuyển thành chất khác.
được bánh rán?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của
nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật"
- Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho - HS hoạt động theo nhóm bàn
bạn sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình - HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc
mới đọc được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ mắc
có màu trắng thôi.
- Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang
80 và làm theo chỉ dẫn.
* Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm)
- GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí - Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn
nghiệm cho các nhóm.
cồn, que thuỷ tinh
- GV phát thư như bưu điện rồi phát - HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
ngẫu nhiên cho các nhóm để các nhóm dẫn
tìm cách đọc thư
* Trình bày:
- Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng - Đại diện nhóm cầm thư nhận được
công việc và trình bày lá thư nhận được lên đọc to trước lớp.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình - HS lần lượt nêu cách thực hiện.
bày
Hỏi :
+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là - Không
không có nhiệt thì để nguyên chúng ta
có đọc được chữ không?
+ Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được - Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước
những dòng chữ tưởng như là không có chanh (giấm, a xít …) đã bị biến đổi
trên giấy
hoá học thành một chất khác có màu
- GV kết luận và ghi bảng:
nên ta đọc được.
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
dưới tác dụng của nhiệt.
Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông
tin (HĐ nhóm)
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thảo luận nhóm cách giải thích
hình minh hoạ và thảo luận về vai trò hiện tượng cho đúng.
của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá
học.
- GV treo tranh ảnh minh hoạ
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - Đại diện nhóm trình bày
trình bày lại hiện tượng và giải thích
- GV kết luận ghi bảng.
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người không nên - HS nghe và thực hiện
tiếp xúc với những chất có thể gây
bỏng.
- Áp dụng các kiến thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
thực tế cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS cần ghi nhớ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.
..........................................
Toán
GHÉP CHỦ ĐIỂM:DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN-LUYỆN TẬP-LUYỆN TẬP
CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt,
dán các phần của hình tròn.
- HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị
sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
- HS nêu
+ Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14
đường kính của hình tròn khi biết
chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14
kính của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu - HS ghi vở
tiết học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
*Cách tiến hành:
*Giới thiệu quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn
- Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo.
tắc tính diện tích hình tròn rồi báo
cáo.
- GV giới thiệu quy tắc và công
thức tính diện tích hình tròn thông
qua bán kính như SGK.
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta
lấy bán kính nhân với bán kính rồi
nhân với số 3,14.
+ Ta có công thức :
S = r x r x 3,14
Trong đó :
S là diện tích của hình tròn
r là bán kính của hình tròn.
- GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS
công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp.
hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là :
bán kính là 2dm.
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
- GV nhận xét và nêu lại kết quả
của bài
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi
thức tính diện tích hình tròn
nhân với số 3,14
- HS ghi vào vở:
Stròn= r x r x 3,14
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
(Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu
hình tròn.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
Bài giải
a, Diện tích của hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
b, Diện tích của hình tròn là :
0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chung, chữa bài.
Bài giải
a, Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tich của hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là :
7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Diện tích của hình tròn là :
3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
- Tính S của mặt bàn hình tròn biết
r = 45cm
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận
Bài giải
Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
2
Đáp số: 6358,5cm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính:
là 1,5cm.
1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
- Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện
vật hình tròn của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS phải ghi nhớ cách tính diện tích hình tròn.
...............................................
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương.
- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng
quê hương.
- HS( HTT biết được vì sao phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây
đựng quê hương.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; tư duy phê phán; tìm kiếm và xử lí
thông tin; kĩ năng trình bày.
* GDĐĐ HCM: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm
gương Bác Hồ.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em - HS nêu
yêu quê hương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia
xây dựng quê hương.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập
4, SGK) (8')
- GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng - Các nhóm trưng bày sản phẩm theo
dẫn các nhóm trưng bày và giới thiệu tổ.
tranh của nhóm mình đã sưu tầm được.
- Các nhóm trưng bày và giới thiệu
tranh của nhóm mình.
- Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình - HS xem tranh và trao đổi, bình luận.
luận.
- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và
bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm
được những công việc thiết thực để tỏ
lòng yêu quê hương.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2,
SGK) (10')
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
hướng dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách
giơ thẻ.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến.
- Mời một số HS giải thích lí do.
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến: a, d
+ Không tán thành với các ý kiến: b, c
- HS giải thích lí do.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập
3, SGK) (10')
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
xử lí các tình huống của bài tập 3.
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày. - 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
- HS thảo luận và trình bày cách xử lí
+ Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp tình huống của nhóm mình.
sách báo của mình; vận động các bạn
cùng tham gia đóng góp; nhắc nhở các
bạn giữ gìn sách,...
+ Tình huống b: Bạn Hằng cần tham
gia làm vệ sinh với các bạn trong đội,
vì đó là một việc làm góp phần làm
sạch, đẹp làng xóm.
Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu
tầm. (4')
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài - HS trình bày các bài thơ, bài hát sưu
thơ, bài hát,…
tầm được.
- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu
quê hương b...
 








Các ý kiến mới nhất