Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU-TUẦN 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 21h:19' 14-03-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17
Buổi sáng

Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Nghề nghiệp trong cuộc sống

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Biết được cách tìm hiểu về nghề nghiệp trong cuộc sống.
- Hào hứng tích cực tham gia hoạt động Viết về nghề mơ ước.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
- Có ý thức yêu quý và tôn trọng các nghề nghiệp trong xã hội.
* HSKT: Ngồi đúng vị trí trong tiết sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, video về các nghề trong xã hội.
2. Học sinh: Các tiết mục múa, hát, đóng kịch
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi.
HS xếp hàng ngay ngắn, đồng phục
-Viết về nghề em mơ ước
chỉnh tề chuẩn bị chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về nghề nghiệp trong cuộc sống.
b. Cách tiến hành
HĐ1.Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
- Hs chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ
nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
HĐ2. Sinh hoạt theo chủ điểm: Nghề nghiệp
trong cuộc sống.

- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội hướng
dẫn HS tìm hiểu về nghề nghiệp trong cuộc
sống.
+ GV nêu nghĩa của các nghề đối với cuộc sống.
+ Giới thiệu về một số nghề trong cuộc sống
như Bác sĩ, giáo viên, bộ đội…
+ Cho HS xem video về các nghề trong xã hội
- Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương
tác, đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn
biết đối với các nghề nghiệp.
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS “Nói về nghề
mơ ước”
H: Để viết được về nghề mơ ước của bản thân,
các em tham khảo hay biết thông tin của những
nghề đó từ đâu?
+ Để hiểu kĩ hơn về nghề mình mơ ước các em
có thể tìm hiểu trên internet, hỏi người thân,
thầy cô…
H: Bạn nào có thể chia sẻ cho cô và các bạn để
viết về nghề mơ ước chúng ta cần viết những
thông tin gì?

- Gọi HS nhận xét và gọi thêm ý kiến của một
số HS khác.

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe
- HS đưa các câu hỏi thắc mắc về những
nghề nghiệp mơ ước của mình.

- Qua sách, báo, internet, từ người thân,
từ thầy cô….
+ HS lắng nghe
+ Công việc của nghề mình mơ ước.
+ Những lợi ích đem lại của nghề cho
bản thân.
+ Những cống hiến của nghề cho xã hôi
+ Cần làm gì để có thể thực hiện được
mơ ước.
- Hs nhận xét, nêu thêm ý kiến
- HS lắng nghe

B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
b. Cách tiến hành
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nhận của bản - Hs chia sẻ
thân về các nghề nghiệp, về buổi SHDC
- HS đặt câu hỏi cho bạn.
- Tổng phụ trách đội kết luận nội dung.
*Nhận xét, dặn dò
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Tỉ lệ bản đồ (tiết 2)
( Bài 3c,4,5,6 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài).
- Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo

được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ.
- Phát triển các NL toán học như: HS biết tính độ dài thật khi biết độ dài đo được trên
bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, vẽ được độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ dài thật.
2.Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Làm được bài 3; 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS: Bảng nhóm; SGK, thước dây, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. Luật
chơi: Cô chia lớp thành 3 dãy, các em cùng thực - Cả lớp lắng nghe cách thực
hiện trả lời 3 câu hỏi, trả lời đúng câu 1 mới hiện
được đi tiếp câu 2, hình thức loại trực tiếp. Cuối - HS ghi kết quả vào bảng con.
cùng, dãy nào còn nhiều bạn tham gia đến cùng
là dãy ấy thắng.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ dài
trên bản đồ 1 cm thì độ dài thật tương ứng là
bao nhiêu?
Câu 2: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ dài
thật ngoài thực tế là 20m thì độ dài tương ứng
trên bản đồ là bao nhiêu?
Câu 3: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 100. Độ dài trên
bản đồ là 1 cm. Vậy độ dài thật là ....
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật
(đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ. Học sinh làm được bài tập
3; 4; 5 và 6
* Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3c.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Quan sát bản đồ và trả lời
câu hỏi c)
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau
- HS thực hiện cá nhân vào vở

bài tập
- GV yêu cầu HS báo cáo.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của nhóm - HS nhận xét.
bạn trước lớp.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
8 km = 800 000 cm
800 000 cm : 800 000 = 1 cm
a) Ví dụ: Trên bản đồ, khoảng cách giữa
Hoàn Kiếm và Thị xã Sơn Tây khoảng 6,5 cm,
thì độ dài thật giữa hai vị trí đó khoảng:
6,5 cm x 800 000 = 5 200 000 cm = 52 km
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Sử dụng máy tính cầm tay để
tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài
tập Toán 5 trang 112, 1 HS
làm bảng nhóm câu a, 1 HS
làm bảng nhóm câu b
- GV cho HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- HS đọc bài làm của mình
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn.
trong bảng nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Trả lời câu hỏi: Khôi nên
chọn tỉ lệ bản đồ nào để có thể
vẽ được sơ đồ thích hợp ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
HS thảo luận và đưa ra câu trả
lời, chẳng hạn:
Ta có: 14 m = 1 400 cm.
Khi đó, độ dài trên sơ đồ của
chiều dài căn hộ:
1

Với tỉ lệ 10 là: 1 400 cm :
10 = 140 cm;
1

Với tỉ lệ 50 là: 1 400 cm :
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, cả lớp lắng
50 = 28 cm;
nghe nhận xét
1
Với tỉ lệ 200 là: 1 400 cm :

200 = 7 cm.
Như vậy, để có thể vẽ
được sơ đồ thích hợp, Khôi

1

nên chọn tỉ lệ bản đồ là 50 .
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật
(đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ.
* Cách tiến hành:
Bài 6
- HS đọc yêu cầu bài tập 6.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6.
- Trả lời câu hỏi: a) Đo rồi ghi
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
kết quả chiều dài bảng của lớp
học; Chiều dài chiều rộng của
phòng học.
b) Chiều dài bảng của một lớp
học là 3m. Vẽ đoạn thẳng AB
biểu thị chiều dài bảng đó trên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành bản đồ có tỉ lệ 1 : 100
Phiếu học tập.
- HS làm việc nhóm 4
a) HS đo độ dài thật chiều dài
bảng của lớp học; chiều rộng
phòng học; chiều dài phòng
học rồi tính các độ dài tương
ứng trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50.
- HS nói cho bạn nghe cách
làm.
b) HS thực hiện các thao tác:
Đổi 3 m = 300 cm.
- Tính chiều dài bảng đó trên
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 là: 300
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
cm : 100 = 3 cm.
- Về nhà, các em ôn lại về: tỉ lệ bản đồ; biết tỉ lệ - Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm
bản đồ, tính độ dài thật khi biết độ dài đo được biểu thị chiều dài bảng đó trên
trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài đo bản đồ có tỉ lệ 1 : 100.
được trên bản đồ khi biết độ dài thật.
- HS chia sẻ cảm nhận của bản
Tìm tình huống thực tế liên quan đến tỉ lệ bản
thân
đồ, hôm sau chia sẻ với các bạn. Chuẩn bị Bài
- HS lắng nghe
46: Luyện tập chung
______________________________________________
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: 10 quy tắc an toàn khi ở nhà một mình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được giọng đọc phù hợp với văn bản thông tin.
Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội
dung của các đoạn và nội dung toàn bài (những điều trẻ em cần làm và không được
làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình).
- Biết tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm hiểu thông tin về
phòng tránh tai nạn thương tích.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được hình ảnh đẹp qua các bức tranh minh hoạ giúp em dễ hiểu, dễ nhớ
hơn những việc không được làm và những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà
một mình.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về những điều cần biết
khi ở nhà một mình không được làm những việc gì và những việc em cần làm khi ở nhà
một mình. Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tự tra từ điển tìm hiểu kiến thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ 10 điều trong bài, em tự xác định nhiệm
vụ để thực hiện và đề ra quyết tâm thực hiện tốt các điều đó.
2.2. Góp phần phát triển chẩm chất
Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức cảnh giác, cẩn thận, trách nhiệm (đảm bảo an
toàn cho mình và những người xung quanh).
*HSKT: Đọc được đoạn 1 của bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li, vở bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để
kiểm tra bài cũ: Chú công an
+ MG1: Hình ảnh các chú công an tuần tra
ban đêm đẹp và cảm động như thế nào?

+ MG2: Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm
của chú công an thể hiện điều gì?

- Học sinh chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Hình ảnh các chú công an tuần tra
trong đêm đẹp và sáng như những ánh
sao đêm, khi mọi người đang say giấc
ngủ thì các chú công an vẫn còn đang
thực hiện nhiệm vụ tuần tra để giữ trật tự
cho khu phố.
+ Những việc làm của chú công an ở khổ
3 và 4 thể hiện các công việc hàng ngày
mà các chú vẫn làm, chú đi tuần tra và

nhắc nhở các gia đình, chú đến giảng hoà
khi trong xóm có xảy ra tranh cãi, chú
còn luôn quan tâm đến đời sống của
những gia đình nghèo khó khăn và
khuyên dăn những anh thanh niên ngỗ
ngược
+ Qua bài thơ em cảm thấy rất yêu quý
+MG3: Nêu tình cảm, cảm xúc của em về và biết ơn các cô chú công an, không
bài thơ
ngại khó khăn gian khổ luôn chăm lo
canh gác giữ gìn bình yên cuộc sống cho
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài: Các em được sống trong mọi người
cuộc sống yên bình như ngày hôm nay là nhờ
những công việc hàng ngày mà các chú
công an vẫn đang làm để bảo vệ an ninh trật
tự xã hội, bảo vệ cuộc sống yên bình cho
chúng ta. Trong cuộc sống, để đảm bảo an
toàn cho mình khi người lớn đi vắng, các
em phải tuân thủ một số quy tắc nhất định.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu 10 quy
tắc an toàn qua bài đọc Khi các em ở nhà
một mình.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu 10 quy tắc an toàn qua bài đọc Khi
các em ở nhà một mình.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: ví theo
dụ: tò mò, dọa dẫm, sơ cứu…,…) và những
từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS
- HS nghe
địa phương.
- GV HD đọc: đọc: âm lượng vừa phải,
cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để
phù hợp với văn bản thông tin.
- GV cúng HS giải nghĩa từ ngữ khó: (VD:
thiết bị điện, sự cố …).

- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối

- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
Thiết bị điện: máy móc hoạt động bắng
điện hoặc công cụ để đấu nối, điều khiển
hoạt động của lưới điện….
Sự cố: sự bất thường và không hay xảy
ra.
- HS xác định các phần

tiếp các đoạn theo nhóm.
.- Có thể chia văn bản thành 2 phần (phần
1: từ đoạn 1 đến đoạn 5, phần 2 từ đoạn 6
đến đoạn 10). Mỗi HS trong nhóm đọc 1
phần, rồi đổi nhiệm vụ cho nhau.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm.:
:

+ HS làm việc nhóm đôi, mỗi HS đọc nối
tiếp một phần trong vòng 3 phút.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn .
- 2 HS nối tiếp đọc câu khó, lớp đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: leo trèo, thầm
trêu chọc, dọa dẫm, trầy xước …).
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
 Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy hiểm.//
Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi trong
nhà (nếu có).//
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ 10 quy tắc
khi ở nhà một mình.
- 1 HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu  (1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà một
bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi mình, em không được làm những việc gì?
Phỏng vấn
 (2) Những việc gì em cần làm để đảm
bảo an  toàn khi ở nhà một mình?
(3) Em đã thực hiện được những điều
nào trong 10 điều nói trên trên?
(4) Có những điều nào em chưa thực
hiện được? Vì sao?
(5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có
tác dụng gì?
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ - HS thực hiện.- Phóng viên mời các
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét,
vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
nêu ý kiến (nếu có).
(1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà một (1) Có 5 việc em không được làm khi
mình, em không được làm những việc gì?
ở nhà một mình: không chạy nhảy,
leo trèo nguy hiểm; không nóichuyện
với người lạ, không để người lạ vào

(2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo
an  toàn khi ở nhà một mình?

(3) Em đã thực hiện được những điều nào
trong 10 điều nói trên trên?

(4) Có những điều nào em chưa thực hiện
được? Vì sao?

(5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có tác
dụng gì?
- GV nói thêm: Khi các em ở nhà một mình
là một văn bản thông tin, có mục đích nâng
cao vốn sống thực tế và kĩ năng sống cho
các em. Em đã thực hiện được những điều
nào trong 10 điều nói trên trên. Có những
điều nào em chưa thực hiện được thì các
em phải rút kinh nghiệm cho bản thân, phải
biết vận dụng nội dung của 10 điều trong
bài học vào cuộc sống.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

nhà; không tò mò nghịch, tự sửa chữa
thiết bị điện; không trêu chọc, doạ
dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có);
không tự ý ra khỏi nhà (trừ trường
hợp đặc biệt).
(2) Có 5 việc em cần làm để đảm bảo
an toàn khi ở nhà một mình: cẩn thận
khi sử dụng vật sắc nhọn; cẩn thận
khi sử dụng những đồ có thể gây cháy
nổ; biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy
xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ;
hoà thuận và luôn ở bên cạnh em nhỏ
(nếu có em ở nhà cùng); tìm cách báo
cho cha mẹ hoặc người thân khi xảy
ra bất kì sự cố nào.
(3) + HS tự trả lời: VD: Không chạy
nhảy, leo trèo nguy hiểm.
+ Không nói chuyện với người lạ, không
để người lạ vào nhà.
+ Không tò mò nghịch, tự sửa chữa các
thiết bị điện.
+ Không trêu chọc, doạ dẫm vật nuôi
trong nhà (nếu có).
(4) + HS tự trả lời. VD:
+ Cần cẩn thận khi phải sử dụng những
đồ dùng có thể gây cháy nổ (bếp than,
bếp ga, nồi cơm điện, lò vi sóng,...).
+ Cần biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy
xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ.
- Lí do: Do sơ suất, quên nên nhiều khi
quên chưa rút phích cắm nồi cơm điện,
…
(5) + Các bức tranh minh hoạ giúp em
dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc không
được làm và những việc cần làm để đảm
bảo an toàn khi ở nhà một mình.
- Lắng nghe

Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc lại với hình
thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc: âm
lượng vừa phải, cách đọc rõ ràng, khúc
chiết, gãy gọn để phù hợp với văn bản
thông tin.
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện với
đơn vị đọc là 10 đoạn ngắn tương ứng với
10 bức tranh: HS đọc xong có quyền chỉ
nhanh bất cứ một bạn nào trong lớp đọc
đoạn tiếp theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần 1,
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ
quan trọng in đậm.:
1.Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy hiểm//
2. Không nói chuyện với người lạ,/
không để người lạ vào nhà.//
3. Không tò mò nghịch,/ tự sửa chữa các
thiết bị điện.//
4. Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi
trong nhà (nếu có).//
5. Không tự ý ra khỏi nhà (trừ trường hợp
đặc biệt).//
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS tra từ điển:
+ GV giao nhiệm vụ: tra từ điển, tìm hiểu
về phương pháp phòng tránh tai nạn về điện.

- GV mời các nhóm nêu các từ nhóm đã

- HS đọc cá nhân

- HS đọc đoạn 1 tương ứng với 1 bức
tranh, chỉ bạn khác đọc tranh tiếp theo.

- Bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS luyện đọc nhóm đôi

- 2 nhóm thi đọc trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét
+ HS HĐ theo nhóm 4, mỗi nhóm
chuẩn bị 1 cuốn từ điển. Có thể chọn
Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 hoặc một
cuốn từ điển / sách tra cứu thông tin phù
hợp (VD: Nguyễn Thị Vi Khanh, Bách
khoa thư an toàn cho lứa tuổi thiếu niên
nhi đồng, Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin, 2015; Nguyễn Trọng An,
Cẩm nang phòng tránh đuối nước, Nhà
xuất bản Kim Đồng, 2016; Nguyễn
Hương Linh, Dương Thuỳ Ly, Cẩm
nang phòng tránh tai nạn, thương tích,
Nhà xuất bản Kim Đồng, 2021).
- Đại diện một số nhóm nêu các từ đã tra
được nói về phương pháp phòng tránh

tai nạn về điện.
- Các nhóm khác nhận xét.

tra cứu
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

- GV hỏi: Em học tập được những gì qua 10 - HS nối tiếp nhau nêu.
điều quy tắc an toàn của bài đọc.
- Những điều nào các em chưa thực hiện - HS nối tiếp nhau nêu.
được. Em hãy đưa ra những dự định để
thực hiện các điều chưa thực hiện được
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - Lắng nghe
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS thực hiện các điều trong bài
đọc..
- GV dặn HS về nhà tra từ điển (sách in
hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm
hiểu thông tin về phòng tránh tai nạn
thương tích.

____________________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học trong học kì I về ba chủ đề: Đất nước
và con người Việt Nam; Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và
bảo về đất nước Việt Nam.
- Sưu tâm được tư liệu giới thiệu về một nhân vật lịch sử đã học. 
2. Năng lực chung.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích
cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Năng lực tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết
nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. 
- Chăm chỉ: thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
- Liên hệ giáo dục ANQP: Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo của đất
nước Việt Nam?

* HSKT: Biết trao đổi cùng bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- Tranh ảnh tiêu biểu về thiên nhiên, dân cư và dân tộc Việt Nam
- Phiếu học tập, lược đồ, hình ảnh tiêu biểu về Triều Nguyễn. 
2. HS: Giấy màu, bút màu, keo, kéo, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động khởi động
- TB văn nghệ cho HS cả lớp hát một bài
- HS hát
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của tiết học
- HS lắng nghe, chuẩn
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
bị vào bài học mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu về đất nước Việt Nam
a) Mục tiêu: Tổng hợp thông tin và giới thiệu được một số
nét tiêu biểu về Việt Nam
b) Cách tiến hành:
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, chia sẻ
một số nét tiêu biểu về Việt Nam theo sơ đồ gợi ý trong - HS hoạt nđộng theo
SGK trang 59: về vị trí lãnh thổ, thiên nhiên, dân cư và dân nhóm 4.
tộc và hoàn thành sơ đồ tư duy.
- Bước 2: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp kết quả hoạt - HS tham quan sản
động của nhóm ( Sử dụng kĩ thuật phòng tranh: Cho HS đi phẩm các nhóm, bình
quan sát san phẩm của các nhóm, nhận xét, bình chọn chọn
nhóm có sản phẩm ấn tượng nhất )
- Liên hệ giáo dục ANQP: GV nêu câu hỏi: Là học sinh, - HS nối tiếp phát biểu
em có thể làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo
của đất nước Việt Nam?
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức về những quốc gia đầu
tiên trên lãnh thổ Việt Nam
a) Mục tiêu:
- Khái quát và hệ thống được kiến thức về những quốc gia
đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam
b) Cách tiến hành:
- Bước 1: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4, hoàn
- HS làm việc theo
thành bảng giới thiệu tóm tắt về những quốc gia đầu tiên
nhóm hoàn thành phiếu
trên lãnh thổ Việt Nam theo bảng gợi ý:
học tập
Quốc gia
Địa bàn chủ yếu Hiện vật tiêu biểu
Văn Lang
Âu Lạc
Chăm-pa
Phù Nam
- Bước 2: Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm việc trước
- Đại diện một số nhóm
lớp ( TB học tập điều khiển )
chia sẻ trước lớp. Các
- GV nhận xét chung, chốt kiến thức cần nhớ:
Quốc gia
Địa bàn chủ yếu Hiện vật tiêu biểu nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Văn Lang
Lưu vực sông
Rìu đồng, muôi

Âu Lạc
Chăm-pa
Phù Nam

Hồng, sông Mã,
sông Cả
Lưu vực sông
Hồng, sông Mã,
sông Cả
Ở miền Trung
Phần lớn thuộc
khu vực Nam Bộ
hiện nay

đồng,....
Lưỡi cày đồng,
rìu đồng, mũi tên
đồng,...
Tượng thần, đồ
gốm, đồ trang
sức,...
Nhẫn vàng có
hình bò Nan-di,
tượng thần Vítxnu,...

- HS lắng nghe

3.Vận dụng
- Nêu nội dung chính của bài học.
- HS lắng nghe, xác định
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, nhiệm vụ học tập
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS đọc bài, chuẩn bị trước cho tiết học sau:
ôn tập tiếp

_____________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT TĂNG
Luyện tập: Kết từ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Phát triển NL ngôn ngữ : Củng cố, luyện tập cho HS cách nhận biết kết từ, đặt câu,
viết đoạn văn ngắn có kết từ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập. Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải các bài tập về kết từ.
2. Phát triển các năng lực chung
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (thông qua việc giải các BT), NL giao tiếp
và hợp tác (thông qua HĐ nhóm).
3. Phẩm chất
- GD ý thức sử dụng từ ngữ linh hoạt, chính xác nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập.
*HSKT : Chép đúng các câu có kết từ
II. Đồ dùng dạy học
-GV: máy tính , ti vi
– HS chuẩn bị: Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt;
III. Các hoạt động dạy và học
A. Hoạt động khởi động
- Thế nào là kết từ? Cho ví dụ.
- HS trả lời.

- Nêu tác dụng của việc sử dụng kết từ?
- GV chốt
B. Hoạt động luyện tập thực hành
Câu 1: Kết từ trong câu: Cò bảo mãi mà Vạc
không nghe, là:
A. không
B. mà
C. mãi
D. bảo
Câu 2. Kết từ trong câu :“Thân nó xù xì, gai góc,
mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dập
dờn đùa với gió.” Là:
A. vậy mà.
B. thì
C. với
D. mà
Câu 3: Câu “Làng tôi là một làng nghèo nên
chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà
ngắm”. Có mấy kết từ?
A. 2 kết từ
B. 4 kết từ
C. 1 kết từ
D. 3 kết từ
Câu 4. Trong câu: “Còn lá buồm thì cứ căng
phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi.”
có mấy kết từ?
A. 3 kết từ
B. 2 kết từ
C. 1 kết từ
D. 4 kết từ
Câu 5 : Trong câu : “Một cô giáo đã giúp tôi
hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của cho và nhận “, có
các kết từ là :
A. đã , của
B. một , của , và
C. của , và
D. đã , của
Câu 6: “Buổi trưa trời xanh ngắt , cao vòi vọi .
Nắng to nhưng không gay gắt” . Kết từ là:
A. Nắng to
B. nhưng
C.
không.
Câu 7: Trong cặp kết từ "vì ... nên ...", từ "vì"
biểu thị điều gì?
A. Kết quả.
B. Nguyên nhân.
C. Mục đích.
D. Điều kiện.
Câu 8: Kết từ nào thường dùng để biểu thị sự sở
hữu?
A. và.                     B. hoặc.
C. của.                    D. mà.
Câu 9: Cặp kết từ nào thể hiện mối quan hệ điều
kiện?
A. Vì ... Nên ...
B. Nếu ... Thì ...
C. Không những ... Mà còn ...
D. Cả ... Và ...
Câu 10: Trong câu "Tôi học tiếng Anh để giao

- HS khác nhận xét.
- Lớp nhận xét để hoàn thiện
câu hỏi của GV.
- HS làm bài, chữa bài, giải
thích.
-B

A

D.

A

C

B

B

C

tiếp tốt hơn", "để" là loại kết từ gì?
A. Kết từ chỉ mục đích.
B. Kết từ chỉ nguyên nhân.
C. Kết từ chỉ kết quả.
D. Kết từ chỉ sự lựa chọn.
Câu 10. Đặt câu có cặp kết từ :
A. Vì.....nên...
B. Nếu......thì
C. Hoạt động vận dụng
Viết đoạn văn 2 - 3 câu có kết từ để giới thiệu
về trường em, gạch chân kết từ có trong đoạn
văn em viết.
- GV nhận xét tiết học. Ôn bài ở nhà

C

-HS viết, đọc bài, cả lớp chữa
bài

_________________________________________
Tiết 3: TOÁN TĂNG
Luyện tập về tỉ lệ bản đồ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kiến thức về tỉ lệ bản đồ; ứng dụng tỉ lệ bản đồ trong giải toán (Tìm độ
dài thực khi biết độ dài trên tỉ lệ bản đồ; Tìm độ dài tương ứng trên bản đồ khi biết độ
dài thực tế).
2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức tích cực trong học tập.
- HSKT: Làm được bài 1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi các bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ theo
nhóm bàn và trả lời:
Với bản đồ có tỉ lệ là 1 : 500
+ Nếu biết độ dài trên bản đồ là 5 cm thì độ - HS báo cáo kết quả.
dài thật tương ứng là bao nhiêu?
+ Ngoài cách viết tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000 ta
còn có cách viết nào khác?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS và chốt
cách là:

+ Để tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ
nhân với số chia (lấy độ dài thu nhỏ trên bản
đồ nhân với mẫu số).
+ Ngoài cách viết tỉ lệ bản đồ là 1 : 500 thì ta
còn có thể viết dưới dạng phân số.
- GV giới thiệu bài mới cho HS.
2. Luyện tập:
Bài 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2000 khoảng cách
giữa hai điểm A và B là 5 cm. Tính khoảng
cách hai điểm đó ngoài thực tế.
- GV tổ chức cho HS đọc đề, phân tích bài - HS thực hiện các yêu cầu GV đưa ra.
toán và thực hiện giải bài toán.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS khác theo dõi
và nhận xét.
Cách làm:
Khoảng cách giữa hai điểm A và B ngoài
thực tế là:
- GV cùng HS chốt lại cách tính độ dài thực
khi biết độ dài trên tỉ lệ bản đồ.
Bài 2: Khoảng cách giữa hai tỉnh Hải Dương
và Hà Nội là 80 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 :
100000 thì khoảng cách giữa hai tỉnh đó dài
bao nhiêu xăng ti mét.
- GV yêu cầu HS đọc đề và phân tích đề sau
đó giải bài toán.

5 x 2000 = 10 000 (cm) = 100 m
Đổi 10 000 (cm) = 100 m
Đáp số: 100 m

- HS thực hiện yêu cầu.
- 1 HS trình bày bài làm:

Đổi 80 km = 8000000 cm
- GV cùng HS nhận xét.
- GV chốt cách làm: Muốn tính độ dài trên Khoảng cách giữa hai tỉnh trên bản đồ tỉ lệ 1
bản đồ, ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về
: 100000 là:
cùng đơn vị đo với chiều dài thu nhỏ cần tìm)
6000000 : 100 000 = 60 (cm)
chia cho số chia của tỉ lệ bản đồ (mẫu số của
Đáp số: 60 cm
tỉ lệ bản đồ).
Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 chiều dài hình - HS thực hiện yêu cầu.
chữ nhật là 8 cm, chiều rộng là 5 cm. Tính
- 1 HS trình bày bài làm:
diện tích hình chữ nhật đó ngoài thực tế.
Chiều dài hình chữ nhật ngoài thực tế là:
- GV yêu cầu HS đọc đề và phân tích đề sau
đó giải bài toán.
8 x 200 = 1600 (cm)
1600 cm = 16 m
- GV nhận xét, chốt cách tính diện tích hình
CN trên thực tế dựa vào số đo CD, CR trên
bản đồ.

Chiều rộng hình chữ nhật ngoài thực tế là:
5 x 200 = 1000 (cm)
100 cm= 10 m
Diện tích hình chữ nhật là: 16 x 10 = 160 (m2)
Đáp số: 160 m2

3. Vận dụng:
- Nêu lại cách tìm độ dài thật khi biết độ dài
thu nhỏ trên bản đồ và cách tính độ dài trên
bản đồ khi biết độ dài thật.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và
chuẩn bị bài ngày mai.

________________________________________________________________
Buổi sáng

Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024

Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
Bài viết 3: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
các bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả để
hoàn thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các ý kiến của mình là đồng ý hay không đồng ý để sắp xếp các ý tì...
 
Gửi ý kiến