QUẢN LÝ THƯ VIỆN VÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 14h:11' 27-10-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 14h:11' 27-10-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
B ộ VÂN HÓA, THỂ THAO & DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI
• HỌC
• VẨN HÓA HÀ NỘI
•
NGUYỄN TIẾN HIỂN - NGUYỄN thỉ la n thanh
Quản lý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÁN HÓA HÀ NỘI
ThS. NGUYỄN TIẾN HIỂN - PGS.TS. NGUYỄN THỊ LAN THANH
QUẢN LÝ
THƯ VIỆN VÃ
TRUNG TÂM THÔNG TIN
■
Giáo trìn h dùng cho sinh viên Đai học và Cao
dẳng ngành Thư viện - thông tin
(Tái bản có sửa chửa và bổ sung)
H à N ộ i-2011
LỜI NÓI ĐẦU
TỔ chức, quản lý đóng vai trò quan trọng trong mọi
chế độ xã hội, mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực. Nhờ có tổ
chức và quản lý khoa học đã mang lại hiệu quả lao động
cao vối việc chi phí tiêu hao ít sức lực, phương tiện và
thòi gian. Vì lẽ đó, khoa học quản lý ngày nay đã trở
thành một ngành khoa học bao trùm lên toàn bộ hoạt
động của xã hội.
Bất cứ một chế độ xã hội nào, một tổ chức hay một
cơ quan xí nghiệp nào cũng đều phải tổ chức, quản lý
mới hoạt động có hiệu quả.
Nguyên tắc và phương pháp của khoa học quản lý
là những cái chung nhất, song, đi sâu vào từng ngành
nghề, từng lĩnh vực, chúng đều có nhũng đặc thù riêng.
Chỉ khi nào biết kết hợp hài hòa giữa cái chung và cái
riêng nói trên thì khi đó quản lý mới thực sự mang lại
hiệu quả cao.
Chính vì vậy, mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực đều phải
nghiên cứu để tìm ra cách tổ chức, quản lý sao cho khoa
học nhất đốỉ vối ngành đó là việc làm hết sức cần thiết.
Giáo trình Quản lý thư viện và trung tâm thông tin
được biên soạn cũng không nằm ngoài mục đích nói trên.
Giáo trình gồm 7 chương;
Chương I:
Lý thuyết chung về tổ chức, quản lý
và tổ chức quản lý trong thư viện thông tin.
Chương ỈI:
Chương ĨĨI:
Chương IV:
Chương V:
Chương Vĩ:
Chương VII:
Tổ chức lao động trong cơ quan thư
viện - thông tin.
Cơ cấu tổ chức một số loại hình thư
viện và cơ quan thông tin ở Việt Nam.
Lập kế hoạch và báo cáo công tác thư
viện - thông tin.
Thống kê trong các cơ quan thư viện thông tin.
Kinh tế thư viện - thông tin.
Công tác đào tạo, hưống dẫn nghiệp
vụ và công tác thanh tra thư viện thông tin.
Giáo trìn h q u ả n lý th ư viện và tru n g tâ m th ô n g tin
đưỢc biên so ạ n do h a i tác giả:
1. ThS. Nguyễn Tiến Hiển - Nguyên Chủ nhiệm
khoa Thư viện - Thông tin biên soạn chương I, II, III, IV.
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Thanh - Nguyên Phó
hiệu trưông - biên soạn chương V, VI, VII.
TỔ chức, quản lý luôn là một vấn đề lớn, phức tạp,
nên tác giả đã cô" gắng để bao quát các tài liệu mới.
Song chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận
đưỢc ý kiến đóng góp chân thành của các anh, các chị và
các bạn đồng nghiệp.
Qua lời nói đầu, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến
các anh, các chị và các bạn đồng nghiệp đã góp ý, giúp
đõ để chúng tôi hoàn thành giáo trình này.
Tác giả
Chương I
LỶ THUYẾT CHUNG VỂ Tổ CHỨC,
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC QƯẢN LÝ TRONG c ơ QUAN
THƯ VIỆN - THỐNG TIN
I. Lý thuyết chung về tổ chức, quản lý
Ì / Khái quát về khoa hoc tổ chức: Tổ chức đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong mọi chế độ xã hội,
mọi ỉĩnh vực, mọi ngành nghề. Nhò có tổ chức tốt đã
m ang lại hiệu quả lao động cao. Chính vì vậy, tổ chức
đã trở thành trung tâm chú ý của nhiều lãnh tụ và
các nhà khoa học trên th ế giới.
Ngay từ năm 1918, sau cách mạng Tháng Mưòi
th àn h công, V.I. Lê nin đã cho rằng “Đôi với chính
quyền Xô - Viết thì chính việc tổ chức lao động ... là vấn
đề chủ yếu, vấn đề căn bản và là vấh đề nóng hổi nhất
trong toàn bộ cuộc sống xã hội”.^
Lê nin còn viết: “Sức lực của hàng trám ngưòi có thể
hơn sức lực của hàng nghìn người không? ô n g trả lồi; có
thể khi mà sức lực của hàng trăm người có tổ chức. Vì
có tổ chức thì sức lực tăng lên hàng nghìn lần”.^
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng đánh giá vai
trò của tổ chức, quản lý rấ t cao. Ngưồi nói rằng: “Tổ
' Lẽ nin loàn tập T.36 tiếng Nga xuất bản iẩn 5 tr.ỉ47.
^ Lẻ nin toàn tập T.34 tiếng Nga xuất bản lần 5 tr.34.
chức, quản lý là công việc khó khàn, phức tạp nhưng rất
cần thiết, muôn quản lý tốt thì ngoài những kiến thức
chuyên môn, ngoài trình độ khoa học ra còn đòi hỏi cán
bộ, công nhân phải thông suôt tư tưỏng, phải có thái độ
làm chủ Nhà nước, làm chủ xí nghiệp. Muốn quản lý tốt
phải nâng cao tinh thần trách nhiệm làm đến nơi đến
chôn, vượt mọi khó khăn, phải thực hiện cán bộ tham
gia lao động, công nhân tham gia quản lý. ^
Phrumin I.M. - chuyên gia Liên Xô đã đưa ra định
nghĩa: Tổ chức là hình thức để tạo lập và duy trì trậ t tự
của một hệ thống nào đó nào đó gọi là tổ chức.
Trong từ điển tiếng Việt có định nghĩa: Tổ chức là
sự xếp đặt, bô' trí các mối quan hệ giữa các bộ phận với
nhau.
Các giáo sư ở Học viện Hành chính quốc gia Việt
Nam đưa ra định nghĩa: Tổ chức là một khoa học về sự
thiết lập m ôi quan hệ giữa con ngưòi với nhau, nhằm
m ục đích q u ả n lý tô t đối tưỢng của m ình.
TỔ chức thường là những công việc hạt nhân khôi
đầu để dẫn tới việc hình thành một tổ chức, một cơ
quan hoặc xí nghiệp v.v...
Nói như vậy không có nghĩa là tố chức chỉ là công
việc ban đầu rồi kết thúc, mà còn song song tồn tại và
phát triển cùng với tổ chức, cơ quan xí nghiệp đó.
Tổ chức thường là công việc của cán bộ lãnh đạo,
' Nhũíng lời kêư gọi của Hố O iũ Tịch T5. - tr. 128-129.
8
q u ả n lý và các ch u y ên gia. Cán bộ đưỢc giao n h iệm vụ
tổ chức p h ả i là người có ch u y ên m ôn sâ u về lĩn h vực
m ìn h đưỢc giao n h iệm vụ.
Ví dụ: TỔ chức thành lập một nhà máy dệt, ngưòi
được giao nhiệm vụ tổ chức thành iập nhà máy phải ì à
một chuyên gia hay một kỹ sư chuyên về ngành dệt, có
thực tế nhiều năm, có đầu óc tổ chức. Chỉ như vậy, họ
mới có thể xếp đặt các dây chuyền, các phân xưởng, các
phòng ban một cách hợp lý và tuyển chọn được công
nhân theo đúng yêu cầu, xếp đặt cán bộ cho các phòng
ban, mua sắm trang thiết bị phù hợp nhất.
TỔ chức có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc
quyết định sự thành công trong quản lý. Những sai
lầm, khuyết điểm trong công tác tổ chức và cán bộ là
nguyên nhân của mọi nguyên nhân, gây ra tình trạng
không tốt ỏ cơ quan đó.
Cần phân biệt hai loại tổ chức: Tổ chức sản xuất
kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý.
a) Tổ chức sản xuất - kinh doanh
Lấy các hoạt động sản xuất - kinh doanh làm đối
tượng, dựa trên cơ sở phân tích kinh tế - kỹ th u ật và lấy
hiệu quả sản xuất - kinh doanh là tiêu chuẩn cơ bản.
Nó là cơ sỏ đế sỏ dụng hỢp lý mọi tài ngtiyên, xây
d ự n g v à th ự c h iện k ế h o ạ c h sả n x u ấ t - k in h d o an h theo
phương hưống mục tiêu đã định. Kết hỢp chuyên môn
h ó a với k in h d o an h tổ n g hỢp có h iệu q u ả v ằ để tổ chức
bợ m áy q u ả n lý có h iệ u lực.
b) TỔ chức bộ m áy quản lý
Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức sản xuâ't và cơ chế
kinh doanh nhằm quản lý có hiệu lực, phục vụ có hiệu
quả cho sản xuất - kinh doanh.
Nó bao gồm tổ chức bộ máy Nhà nước ố Trung ưđng,
địa phương và bộ máy quản lý của các tổ chức sản xuất
- kinh doanh, hình thành hệ thông quản lý thích hợp.
Nó phải luôn đáp ứng yêu cầu và những biến đổi phù
hợp với sự phát triển của cơ cấu sản xuất, tổ chức sản
xuất và cơ chế quản lý kinh doanh.
2/ Khái
quát về khoa học qUản ỉý:
Theo quan điểm của Mác, ông coi quản lý là chức
năng đặc biệt, được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
động, Người viết: “Bất kỳ một lao động xã hội hay cộng
đồng nào, được tiến hành trên quy mô tương đổi lớn
cũng đều cần có sự quản lý, nó xác lập mối quan hệ hài
hòa giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện chức năng
chung nhất, xuất phát từ sự vận động của toàn bộ cơ
cấu sản xuất (khác vối sự vận động của từng bộ phận
độc lập trong nền sản xuất ấy). Một nghệ sỹ chơi đàn,
chỉ phải điều khiển chính mình, nhưng một dàn nhạc
thì phải có nhạc trưỏng”.
Từ đó ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có ỷ thức
để chỉ huy, điều khiển, hưdng dẫn các quá trình xã hội
* M ác - Ă n g g h e n to à n tẠp T .2 3 - T r.3 4 2
10
và h à n h vi h o ạ t động của con ngưòi để đ ạ t tối m ục đích
của con ngưòi q u ả n lý, phù hỢp quy lu ậ t k h á c h quan.
Hoặc ta có thể tìm h iể u v à i định nghĩa sau về quản
lỷ :
'
Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể lên
khách thể nhằm nâng cao hiệu suất lao động.
Quản lý là một phương thức làm cho những hoạt
động đưỢc h o à n th à n h với m ột h iệu quả cao.
Quản lý là những hoạt động cần thiết phải được
th ự c hiện k h i con người k ế t hỢp vối n h a u tro n g tổ chức
n h ằm đ ạ t được các m ục tiêu chung.
Những hoạt động quản lý là những hoạt động chỉ
p h á t sin h k h i con ngưòi k ế t hỢp với n h a u th à n h m ột tập
thể.
Những hoạt động quản lý không chỉ phát sinh khi
con người kết hợp với nhau thành tập thể, mà lại còn
cần thiết, bởi nếu không có các hoạt động đó, mọi ngưòi
trong tập thể sẽ không biết phải làm gì, hoặc làm một
cách lộn xộn, giống như hai ngưòi cùng khiêng một
khúc gỗ, thay vì cùng bưóc vể một phía, thì mỗi ngưòi
lại bước về một hướng khác nhau làm cho khúc gỗ
không chuyển đi đưỢc theo ý mình. Những hoạt động
khiến hai người khiêng khúc gỗ cùng bước về một
hướng là những hoạt động quản lý. Các hoạt động quản
lý là cần thiết vì sẽ giúp gia tăng hiệu quả.
Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản lý
11
chính là vì muốn có hiệu quả. Chỉ khi nào quan tâm
đến hiệu quả thì ngưòi ta mối quan tâm đến hoạt động
quản lý. Ngày nay, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng,
năng lực quản lý là một trong các yếu tố^ chủ yếu tạo
nên sự thịnh vượng của công ty. (1. náng lực quản lý, 2.
vốh, 3. khoa học công nghệ, 4. tài nguyên, 5. lao động ).
Tỷ lệ dẫn đến phá sản do năng lực quản lý ngày
càng tăng, trứóc đây chỉ 20% nay tăng lên 60% - 65%.
A. Các chức năng của quản lý:
Có 3 chức năng sau :
+ Chức năng hoạch định (lập kế hoạch)
-
Định rõ mục tiêu.
-
Thiết lập một chiến lược toàn bộ để thực
hiện mục tiêu đó.
+ Chức năng tổ chức :
-
Xác định nhiệm vụ phải làm.
-
Ai sẽ làm nhiệm vụ đó.
+ Chức năng kiểm tra
-
Ai theo dõi, kiểm tra...
B. Vai trò của nhà quản lý :
+ Vai trò quan hệ với con ngưòi
+ Vai trò thông tin.
+ Vai trò ra quyết định.
12
c . T ạ i sa o p h ả i học q u ả n lý?
Kiến thức quản lý rất cần cho mọi hoạt động của
xâ hội, bất kể chuyên ngành nào cũng liên quan
đến lĩnh vực quản lý. Một khi đã tô"t nghiệp, bắt
đầu sự nghiệp, bạn sẽ quản lý hay bị quản lý.
Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ
thuật. Quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu,
phân tích về công việc quản lý trong các tổ chức,
tổng quát hoá các kinh nghiệm tốt thành nguyên
tắc, thành lý thuyết... Quản lý là một nghệ th u ậ t vì
nhà quản lý phải biết linh hoạt vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn, đòi hỏi sự khéo léo tinh tế để đạt
được mục đích.
F. w . TAYLOR (1856- 1915) là n h à q u ả n lý
kinh tế Mỹ vối tác phẩm cảc nguyên tắc quản ỉý
một c á c h k h o a h ọ c xuất bàn năm 1911. Ong muốn
nâng cao hiệu quả quản lý bằng cách trình bày các
biện pháp để tăng náng suâ't lao động của công
nhân. Lý thuyết quản lý khoa học là nỗ lực đầu
tiên của con người trình bày một cách có hệ thông
những nguyên tắc cơ bản để quản lý các cơ sở sản
xuất, trong th ế giối phương tây ngưòi ta gọi Taylor
là cha đẻ của khoa học quản lý.
Quản lý là một yếu tô" hết sức quan trọng
không thể thiếu được trong đòi sông xã hội. Xã hội
p h á t triể n c à n g cao, th ì vai trò cử a q u ả n lý càn g
lớn và nội dung càng phức tạp.
13
Q uản lý có ba loại hình. Các loại h ìn h này đều có
một xuất phát điểm giốhg nhau là “do con ngưòi điều
khiển” như ng khác n h au về đôi tượng q uản lý.
L oại th ứ n h ấ t: Con người điểu k h iển các v ậ t h ữ u
sin h , ở đây, k hông p h ải con người b ắ t ch ú n g p h ải thự c
hiện ý đồ và ý chí của ngưòi điều khiển. Đ ây là quản lý
trong sinh học, trong th iên nhiên, môi trường v.v... (lai
giốhg, ghép cây, công nghệ sinh học v.v...).
Loại th ứ hai: Con người điểu khiển các v ật vô tri, vô
giác để b ắ t chúng phải thực hiện ý đồ và ý chí của ngưòi
điểu khiển. Đây là q u ản lý trong kỹ th u ậ t (máy tính,
ngưồi máy, thông tin v.v...).
Loại th ứ ba: Con ngưòi điểu k h iển con người các tổ
chức của Đảng, N hà nưốc, tổ chức k inh tế, văn hóa xã
h ộ i,... đó là q u ả n lý xã hội.
3/ Các yếu tố tác động đến quản lý:
Các cd quan và cá n h â n q u ản lý để quản lý tố t các
đốì tượng của m ình, họ phải luôn quán triệ t 5 yếu tô'
sau đây:
a)
Yếu tô' xã hội: tức yếu tô" con người. Yếu tổ' này
đưỢc biểu hiện: vì con người và do con ngưồi là động lực
ch ín h của sự p h á t triể n xã hội, là m ục đích chính của
quản lý N hà nưốc.
Đ ại hội Đ ảng Cộng sản V iệt N am lần th ứ VII đã chỉ
rõ: “C hiến lược k in h t ế - xã hội đ ặ t con ngưòi vào vị trí
tru n g tâm , giải phóng sức sản xuất, khơi dậy tiềm năn g
14
của mỗi cá n h ân , mỗi tậ p th ể lao động và của cả cộng
đồng d ân tộc, động viên và tạo điểu kiện cho mọi người
V iệt N am p h á t huy ý chí tự lực, tự cưdng, cần kiệm xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, ra sức làm giầu cho m ình và
cho đ ấ t nưốc. Lợi ích của mỗi ngưòi, của từ ng tậ p thể,
c ủ a to àn xã hội gắn bó h ữ u cơ với n h a u , tro n g đó lợi ích
cá n h â n là động lực trự c tiếp.®
Hoặc N ghị quyết hội nghị đại biểu toàn quốc giữa
nhiệm kỳ khóa VII đã viết: “Tư tưởng chỉ đạo xuyên
su ô t các chủ trương, ch ín h sách của Đảng, N hà nước về
lĩn h vực văn hóa, xã hội là chăm sóc bồi dưỡng p h á t huy
n h â n tô' con người, với tư cách vừa là động lực, vừa là
mục tiêu của cách mạng”. ®
b) Yếu t ố c h ín h trị: Dưới sự lã n h đạo của Đ ản g Cộng
sảii V iệt N am , kiên trì con đưòng XHCN là sự lự a chọn
d u y n h ấ t đ ú n g củ a nước ta. Y ếu tô' ch ín h trị tro n g q u ản
lý đòi hỏi các công chức, trước h ế t là viên chức lãn h đạo
p h ải q u án triệ t tư tưỏng cách m ạng là th ế giói q u an Mác
- Lê n in và tư tư ỏ n g Hồ C hí M inh, đồng thòi n h ậ n thức
và thự c hiện đ ú n g đ ắn v ấn đề chuyên chính hiện nay,
nội dung cơ b ản của nó là chính quyền thuộc về n h ân
dân, bao gồm công n h ân , nông dân và trí thức. H oạt
động quản lý p h ải theo đưòng lôi của giai cấp công n hân
m à đội tiền ph o n g của nó là Đ ảng Cộng sả n V iệt N am .
c) Yếu tô' t ổ chức: Tổ chức là khoa học vc sự th iế t lập
các môĩ quan hệ giữa con ngưòi để thực hiện công việc
®V ă ỉi k iệ n Đ ạ i h ội V II C h iế n lược ổ n đ ịn h v à p h á t tr iể n K T-X H đ ế n
n ă m 2000
®V ă iì k iệ n hội n g h ị T r .4 5 '4 6
Ỉ5
quản lý. Đó là sự sắp đ ặt m ột hệ thông bộ m áy q u ản lý,
quy định chức năng, nhiệm vụ và th ẩ m quyền cho từ ng cđ
q uan trong bộ m áy ấy. Quy định các môl q u a n h ệ dọc
n g an g của từ n g cơ quan, bô" trí cán bộ và các c h ế độ, ch ín h
sách cán bộ ... là r ấ t quan trọng. M uôn quản lý phải có tổ
chức, không có tổ chức không th ể q u ản lý được.
Đ ản g v à N h à nước ta đã chỉ rõ m ột tổ chức được
sin h ra và tồ n tạ i là do n h u cầu q u ả n lý xã hội, n h u c ầ u
công việc, k h ô n g được x u ấ t p h á t từ tìn h cảm riên g tư
củ a m ột n hóm hoặc cá n h â n lã n h đạo nào. M ột tổ chức
p h ải có chức năn g , n hiệm v ụ và quyền h ạ n rõ ràn g , có
b iên c h ế đ ủ m ạn h để thự c th i n h iệm vụ, p h ả i h o ạ t động
có h iệu q u ả, m an g lại lợi ích cho xã hội, n ế u k h ô n g n h ư
vậy th ì k h ô n g tồn tại.
d) Yếu tô' quyền uy: Q uyền uy là th ể th ô n g n h ấ t
giữa quyền lực và uy tín . Q uyển lực là công cụ để q u ả n
lý, gồm m ộ t h ệ th ống p h áp lu ậ t, đ iều lệ, q u y chế, nội
q u y ... được tổ chức và h o ạ t động th eo n g u y ên tắ c tậ p
tru n g d â n ch ủ . U y tín là p h ẩm c h ấ t đạo đức cách m ạng,
có k iến th ứ c, n ă n g lực, b iết tổ chức và đ iểu h à n h công
việc, tru n g thự c, th ẳ n g th ắ n , sông là n h m ạ n h , có k h ả
n ă n g đ o àn k ế t mọi ngưòi, gương m ẫu, có tín nh iệm .
M uôn q u ả n lý p h ải có quyền lực n h ư n g chỉ có quyền lực
m à k h ông có quyền uy th ì cũ n g không q u ả n lý được.
e) Yếu tố thông tin: T rong q u ản lý, th ô n g tin là căn
cứ để ra q ư y ết đ ịn h và tổ chức thự c h iện q u y ết đ ịn h có
h iệ u quả. K hông có th ô n g tin đầy đủ, ch ín h xác và kịp
th ò i th ì ngưòi q u ả n lý k h ô n g q u ản lý được.
16
N ăm yếu tô' trê n , yếu m ột và h a i thuộc yếu tô" m ục
đích chính tr ị của q u ả n lý, ba yếu to" sau là n h ữ n g yếu
tô' biện p h áp , kỹ th u ậ t, nghệ th u ậ t q u ả n lý.
Q u ản lý th ư ò n g là n h ữ n g công việc tiế p theo của tổ
chức, n h ằ m giúp cho cơ quan, xí n ghiệp đó tồn tạ i và
p h á t triển .
Đ ể q u ả n lý tô t m ột cơ quan, xí nghiệp, đòi hỏi cán
bộ q u ả n lý p h ải n ắm được nguyên tắ c và phương pháp
q u ả n lý chung, p h ải h iể u b iết về n ă m yếu tô" tá c động
trê n . Ngoài ra , cán bộ q u ả n lý p h ải là người có trìn h độ
ch u y ên m ôn sâ u , là n h à tâm lý và n h à sư p h ạm , là
người công b ằ n g và có lương tâm n g h ề nghiệp.
Lê n in nói: “P h ấ n đ âu làm sao để q u ả n lý í t hao phí
lực lượng n h â't, làm sao cho mỗi cán bộ q u ả n lý đều là
n h ữ n g người có n à n g lực, b ấ t lu ậ n là ch u y ên gia hay
công n h â n đều p h ả i làm việc cả, đều p h ả i th a m gia
q u ả n lý, làm sao cho họ cảm th ấ y rằn g , nếu không
th a m gia vào q u ản lý là có tội”. ^
T rong q u ả n lý th ì q u ản lý xã hội là m ột k h á i niệm
rộng, là m ột h ệ th ô n g n h iều vành, bao trù m lên toàn bộ
cơ c ấ u của cơ sở h ạ tầ n g và k iến trú c th ư ợ n g tầng.
N h ữ n g v àn h đai chủ yếu của q u ản lý xã hội là: q u ản lý
k in h tế, q u ả n lý h à n h chính, q u ản lý văn hó a tư tưỏng,
q u ản lý k hoa học kỹ th u ậ t ...
Theo q u a n điểm củ a P h ru m in - ch u y ên gia Liên
b ã n g N ga cho rằng:
' Lé nin bàn về tổ chức q u ả n lý kinh tế XHCN - NXB S ự th ậ t, 1970T r,18
17
T h u ậ t ngữ “cơ cấu q u ả n /ý ” b iểu th ị m ột k h á i niệm
hẹp hơn th u ậ t ngữ "cơ cấu tổ c h ứ c ''. “Cơ cấu tổ c h ứ c ”
được xem n h ư m ột hệ thông, th ì 'bơ cấu q u ả n lý" chỉ là
m ột p h â n hệ. H ay nói cách khác, cơ th ể con người là
m ột “cơ cấu tổ ch ứ c” th íc h hỢp, th ì “cơ cấu q u ả n lý" chỉ
là k ế t câu củ a bộ não và hệ th ầ n k inh.
S tu e a rt R.D chuyên gia th ư viện học M ỹ lạ i có q u an
niệm ngưỢc lại. ô n g cho q u ả n lý là lốn bao h à m cả tổ
chức, tổ chức chỉ là m ột yếu tô" giúp cho công tá c q u ản lý
m à thôi.
T rong t ấ t cả các lĩn h vực q u ản lý ngưòi ta chia r a
h a i tầ n g q u ả n lý: Q u ản lý vĩ mô và q u ản lý vi mô.
- Q u ản lý vĩ mô là bộ m áy q u ản lý lớn, tương đương
với các n g à n h hoặc cấp bộ. N hiệm v ụ của q u ả n lý vĩ mô
là hoạch đ ịn h các chủ trương, chính sách, phương
hư ổng p h á t triể n về m ột n g à n h nghề, m ột lĩn h vực nào
đó.
- Q u ản lý vi mô là đi vào chu y ên sâ u và hẹp hơn
q u ả n lý vĩ mô. N hiệm vụ củ a q u ả n lý vi mô là chi tiế t
h ó a về k hoa học q u ả n lý ồ các cơ q u an , xí nghiệp sao
cho th u được h iệ u q u ả cao tro n g lao động, sả n xuất.
II - Nguyên tắc và phương pháp quản lý
I , Nguyên tắc quản lý
Là n h ữ n g quy định, chỉ th ị, p h áp lệnh, h iế n p h áp
yêu cầu cơ q u a n v à cá n h â n q u ản lý phải thực h iện các
quy đ ịn h đó m ột cách nghiêm túc.
18
T ro n g q u ả n lý th ư ờ n g v ậ n d ụ n g bôn n g u y ê n tắ c cơ
b ả n s a u đây:
a/
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý
Đ ả n g C ộng s ả n V iệ t N am , đội tiê n p h o n g c ủ a giai
cấp công n h â n V iệ t N a m , đ ại biểu t r u n g t h à n h c ủ a giai
cấp công n h â n , n h â n d â n lao đ ộ n g v à c ủ a cả d â n tộc.
T h eo ch ủ n g h ĩa M ác - L ê n in và tư tư ở n g Hồ C h í M in h
là lực lượng l ã n h đ ạ o N h à nước và x ã hội.
T ro n g h ệ th ố h g c h ín h t r ị c ủ a x â hội ta , Đ ả n g Cộng
s ả n là h ạ t n h â n c ủ a h ệ th ô n g , là Đ ả n g c ầ m q u yển, bảo
đ ả m q u y ển là m c h ủ c ủ a n h â n d â n . N h ư n g Đ ả n g k h ô n g
p h ả i là tổ chứ c q u y ể n lực c h ín h t r ị n h ư N h à nước, Đ ả n g
l ã n h đạo c h ứ k h ô n g q u ả n lý.
Đ ả n g l ã n h đạo N h à nưốc và v ạch r a các đ ư ò n g lôi,
c h ủ trư ơ n g c h ín h s á c h lớn, c h ă m lo công tá c đào tạ o bồi
d ư ỡ n g cán bộ, bô' t r í c á n bộ tro n g các cơ q u a n Đ ả n g và
N h à nước, k iế n n g h ị, giói th iệ u c á n bộ với các cơ q u a n
d â n cỏ m ộ t cách d â n ch ủ .
b! Nguyên tắc tập trung dẫn chủ
Đ iểu 6 H iế n p h á p c ủ a nưốc ta n ă m 1992 đ ã q u y ế t
đ ịn h “Quốc hội, H ội đ ồ n g N h â n d â n các cấp v à các cơ
q u a n kh ác c ủ a N h à nước đ ề u tổ chức và h o ạ t đ ộ n g theo
n g u y ê n tắ c tậ p t r u n g d ầ n c h ủ ”. Đó ià n g u y ê n tắ c cơ b ả n
n h ấ t củ a tổ chớc, q u ả n lý N h à nước x ã hội c h ủ n g h ĩa t ấ t cả q u y ển lực th u ộ c về n h â n d ân , mọi cơ q u a n p h ải
c h ịu tr á c h n h iệ m trư ố c d â n . T hực c h ấ t c ủ a n g u y ê n tắc
tậ p tru n g d â n ch ủ là k ế t hỢp sự lã n h đạo tậ p tr u n g của
19
N h à nước với việc mố rộ n g q u y ển h ạ n , t r á c h n h iệ m c ủ a
từ n g cơ q u a n , xí nghiệp p h ả i b ảo đảm cấp dưới p h ụ c
tù n g cấp trê n , địa phương p h ụ c t ù n g T r u n g ương.
N g u y ê n tắ c tậ p t r u n g d â n c h ủ được th ự c h iệ n th ô n g
n h â t cho cả m ạ n g lưối cũ n g n h ư cho từ n g th ư viện. C ác
th ư v iện tro n g c ù n g m ạ n g ìưổi đ ề u b ìn h đ ẳ n g với n h a u .
Mọi s á n g k iế n cải tiế n củ a các t h ư viện đ ề u được đ á n h
giá n g a n g n h a u , đ ều có c h u n g sự chỉ đạo, lã n h đạo, có
c h u n g n g h ĩa vụ, q u y ền lợi và trá c h n h iệ m .
P h ả i k iê n q u y ế t k h ắ c p h ụ c b ệ n h t ậ p tr u n g q u a n
liêu, đồn g th ờ i k h ắ c p h ụ c b ệ n h tự do vô tổ chức; h a i
b ệ n h đó đ ề u t r á i với n g u y ê n tắc tậ p t r u n g d â n chủ.
c/ Nguyên tắc thủ trưởng
Được th ể h iệ n ỏ chỗ; to à n bộ q u y ể n chỉ đạo công
việc tro n g cơ q u a n được tra o cho m ộ t cá n h â n - đó là t h ủ
trư ở n g cơ q u a n . T h ủ trư ở n g đưỢc tra o m ọi q u y ền h à n h
c ầ n t h i ế t đ ể đ iể u k h iể n công việc v à p h ả i c h ịu tr á c h
n h iệ m về k ế t q u ả h o ạ t động c ủ a cơ q u a n đó trước N h à
nước v à p h á p lu ậ t. T ấ t cả cán bộ, n h â n v ièn p h ả i p h ụ c
tù n g lệ n h đ iều h à n h c ủ a t h ủ trư ở n g cơ q u a n .
Đ ể th ự c h iệ n đ ú n g n g u y ê n tắ c n à y , t h ủ trư ở n g p h ả i
b iế t k ế t hợp q u y ề n ỉã n h đạo c ủ a m ìn h với việc lôi cuốn
đôn g đảo các tổ chớc: Đ oàn, C ông đ o àn c ù n g t h a m gia
q u ả n lý, th eo tin h t h ầ n tậ p th ể lã n h đ ạo , cá n h â n p h ụ
trá c h . Có n h ư vậy, n g u y ê n tắc t h ủ trư ở n g mói p h á t h u y
đưỢc h ế t tác d ụ n g , đ ún g với ý n g h ĩa của nó, không sợ
p h ạ m sai lầm .
20
d / Nguyên tắc kiểm tra thường xuyên kịp thời
L à n g u y ê n tắ c k h ô n g t h ể th iế u tro n g q u á t r ìn h
q u â n lý. N ế u cán bộ l ã n h đ ạ o chỉ b iế t giao n h iệ m vụ,
m à k h ô n g th e o dõi, k iể m t r a th ư ờ n g x u y ên th ì r ấ t có
t h ể sẽ d ẫ n tới h ậ u q u ả đ á n g tiếc r â t khó sử a c h ữ a vì đã
q u á m u ộn , n ê n p h ả i có sự k iểm t r a th ư ờ n g x u y ên , kịp
thòi. Yêu c ầ u c á n bộ l ã n h đ ạ o q u ả n lý p h ả i g ắ n bó, đi
s â u đi s á t vối cơ sở, có đ ủ k iế n th ứ c c h u y ê n m ôn để
k iểm tr a cô n g việc. N ế u p h á t h iệ n có gì sai tr á i, p h ả i
k ịp th ò i c h ấ n c h ỉn h ngay. Có n h ư v ậy mới k h ô n g d ẫ n tới
sa i lầ m lớn.
2. Phương pháp quản lý
L à tổ ng t h ể các cách th ứ c tá c động, có h ư ố n g đ ícầ
đếii ngưòi lao động và t ậ p t h ể s ả n x u ấ t n h ằ m đ ả m bảo
phôi hợp h o ạ t động c ủ a họ tro n g q u á t r ì n h th ự c h iệ n
n h iệ m vụ đ ã để ra.
M u ố n q u ả n lý m ộ t cớ q u a n , xí n g h iệ p có h iệ u quả,
n ế u chỉ xác đ ịn h đ ú n g m ụ c tiêu , n h iệ m vụ v à n g u y ê n
tắc q u ả n lý th
TRƯỜNG ĐẠI
• HỌC
• VẨN HÓA HÀ NỘI
•
NGUYỄN TIẾN HIỂN - NGUYỄN thỉ la n thanh
Quản lý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÁN HÓA HÀ NỘI
ThS. NGUYỄN TIẾN HIỂN - PGS.TS. NGUYỄN THỊ LAN THANH
QUẢN LÝ
THƯ VIỆN VÃ
TRUNG TÂM THÔNG TIN
■
Giáo trìn h dùng cho sinh viên Đai học và Cao
dẳng ngành Thư viện - thông tin
(Tái bản có sửa chửa và bổ sung)
H à N ộ i-2011
LỜI NÓI ĐẦU
TỔ chức, quản lý đóng vai trò quan trọng trong mọi
chế độ xã hội, mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực. Nhờ có tổ
chức và quản lý khoa học đã mang lại hiệu quả lao động
cao vối việc chi phí tiêu hao ít sức lực, phương tiện và
thòi gian. Vì lẽ đó, khoa học quản lý ngày nay đã trở
thành một ngành khoa học bao trùm lên toàn bộ hoạt
động của xã hội.
Bất cứ một chế độ xã hội nào, một tổ chức hay một
cơ quan xí nghiệp nào cũng đều phải tổ chức, quản lý
mới hoạt động có hiệu quả.
Nguyên tắc và phương pháp của khoa học quản lý
là những cái chung nhất, song, đi sâu vào từng ngành
nghề, từng lĩnh vực, chúng đều có nhũng đặc thù riêng.
Chỉ khi nào biết kết hợp hài hòa giữa cái chung và cái
riêng nói trên thì khi đó quản lý mới thực sự mang lại
hiệu quả cao.
Chính vì vậy, mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực đều phải
nghiên cứu để tìm ra cách tổ chức, quản lý sao cho khoa
học nhất đốỉ vối ngành đó là việc làm hết sức cần thiết.
Giáo trình Quản lý thư viện và trung tâm thông tin
được biên soạn cũng không nằm ngoài mục đích nói trên.
Giáo trình gồm 7 chương;
Chương I:
Lý thuyết chung về tổ chức, quản lý
và tổ chức quản lý trong thư viện thông tin.
Chương ỈI:
Chương ĨĨI:
Chương IV:
Chương V:
Chương Vĩ:
Chương VII:
Tổ chức lao động trong cơ quan thư
viện - thông tin.
Cơ cấu tổ chức một số loại hình thư
viện và cơ quan thông tin ở Việt Nam.
Lập kế hoạch và báo cáo công tác thư
viện - thông tin.
Thống kê trong các cơ quan thư viện thông tin.
Kinh tế thư viện - thông tin.
Công tác đào tạo, hưống dẫn nghiệp
vụ và công tác thanh tra thư viện thông tin.
Giáo trìn h q u ả n lý th ư viện và tru n g tâ m th ô n g tin
đưỢc biên so ạ n do h a i tác giả:
1. ThS. Nguyễn Tiến Hiển - Nguyên Chủ nhiệm
khoa Thư viện - Thông tin biên soạn chương I, II, III, IV.
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Thanh - Nguyên Phó
hiệu trưông - biên soạn chương V, VI, VII.
TỔ chức, quản lý luôn là một vấn đề lớn, phức tạp,
nên tác giả đã cô" gắng để bao quát các tài liệu mới.
Song chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận
đưỢc ý kiến đóng góp chân thành của các anh, các chị và
các bạn đồng nghiệp.
Qua lời nói đầu, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến
các anh, các chị và các bạn đồng nghiệp đã góp ý, giúp
đõ để chúng tôi hoàn thành giáo trình này.
Tác giả
Chương I
LỶ THUYẾT CHUNG VỂ Tổ CHỨC,
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC QƯẢN LÝ TRONG c ơ QUAN
THƯ VIỆN - THỐNG TIN
I. Lý thuyết chung về tổ chức, quản lý
Ì / Khái quát về khoa hoc tổ chức: Tổ chức đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong mọi chế độ xã hội,
mọi ỉĩnh vực, mọi ngành nghề. Nhò có tổ chức tốt đã
m ang lại hiệu quả lao động cao. Chính vì vậy, tổ chức
đã trở thành trung tâm chú ý của nhiều lãnh tụ và
các nhà khoa học trên th ế giới.
Ngay từ năm 1918, sau cách mạng Tháng Mưòi
th àn h công, V.I. Lê nin đã cho rằng “Đôi với chính
quyền Xô - Viết thì chính việc tổ chức lao động ... là vấn
đề chủ yếu, vấn đề căn bản và là vấh đề nóng hổi nhất
trong toàn bộ cuộc sống xã hội”.^
Lê nin còn viết: “Sức lực của hàng trám ngưòi có thể
hơn sức lực của hàng nghìn người không? ô n g trả lồi; có
thể khi mà sức lực của hàng trăm người có tổ chức. Vì
có tổ chức thì sức lực tăng lên hàng nghìn lần”.^
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng đánh giá vai
trò của tổ chức, quản lý rấ t cao. Ngưồi nói rằng: “Tổ
' Lẽ nin loàn tập T.36 tiếng Nga xuất bản iẩn 5 tr.ỉ47.
^ Lẻ nin toàn tập T.34 tiếng Nga xuất bản lần 5 tr.34.
chức, quản lý là công việc khó khàn, phức tạp nhưng rất
cần thiết, muôn quản lý tốt thì ngoài những kiến thức
chuyên môn, ngoài trình độ khoa học ra còn đòi hỏi cán
bộ, công nhân phải thông suôt tư tưỏng, phải có thái độ
làm chủ Nhà nước, làm chủ xí nghiệp. Muốn quản lý tốt
phải nâng cao tinh thần trách nhiệm làm đến nơi đến
chôn, vượt mọi khó khăn, phải thực hiện cán bộ tham
gia lao động, công nhân tham gia quản lý. ^
Phrumin I.M. - chuyên gia Liên Xô đã đưa ra định
nghĩa: Tổ chức là hình thức để tạo lập và duy trì trậ t tự
của một hệ thống nào đó nào đó gọi là tổ chức.
Trong từ điển tiếng Việt có định nghĩa: Tổ chức là
sự xếp đặt, bô' trí các mối quan hệ giữa các bộ phận với
nhau.
Các giáo sư ở Học viện Hành chính quốc gia Việt
Nam đưa ra định nghĩa: Tổ chức là một khoa học về sự
thiết lập m ôi quan hệ giữa con ngưòi với nhau, nhằm
m ục đích q u ả n lý tô t đối tưỢng của m ình.
TỔ chức thường là những công việc hạt nhân khôi
đầu để dẫn tới việc hình thành một tổ chức, một cơ
quan hoặc xí nghiệp v.v...
Nói như vậy không có nghĩa là tố chức chỉ là công
việc ban đầu rồi kết thúc, mà còn song song tồn tại và
phát triển cùng với tổ chức, cơ quan xí nghiệp đó.
Tổ chức thường là công việc của cán bộ lãnh đạo,
' Nhũíng lời kêư gọi của Hố O iũ Tịch T5. - tr. 128-129.
8
q u ả n lý và các ch u y ên gia. Cán bộ đưỢc giao n h iệm vụ
tổ chức p h ả i là người có ch u y ên m ôn sâ u về lĩn h vực
m ìn h đưỢc giao n h iệm vụ.
Ví dụ: TỔ chức thành lập một nhà máy dệt, ngưòi
được giao nhiệm vụ tổ chức thành iập nhà máy phải ì à
một chuyên gia hay một kỹ sư chuyên về ngành dệt, có
thực tế nhiều năm, có đầu óc tổ chức. Chỉ như vậy, họ
mới có thể xếp đặt các dây chuyền, các phân xưởng, các
phòng ban một cách hợp lý và tuyển chọn được công
nhân theo đúng yêu cầu, xếp đặt cán bộ cho các phòng
ban, mua sắm trang thiết bị phù hợp nhất.
TỔ chức có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc
quyết định sự thành công trong quản lý. Những sai
lầm, khuyết điểm trong công tác tổ chức và cán bộ là
nguyên nhân của mọi nguyên nhân, gây ra tình trạng
không tốt ỏ cơ quan đó.
Cần phân biệt hai loại tổ chức: Tổ chức sản xuất
kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý.
a) Tổ chức sản xuất - kinh doanh
Lấy các hoạt động sản xuất - kinh doanh làm đối
tượng, dựa trên cơ sở phân tích kinh tế - kỹ th u ật và lấy
hiệu quả sản xuất - kinh doanh là tiêu chuẩn cơ bản.
Nó là cơ sỏ đế sỏ dụng hỢp lý mọi tài ngtiyên, xây
d ự n g v à th ự c h iện k ế h o ạ c h sả n x u ấ t - k in h d o an h theo
phương hưống mục tiêu đã định. Kết hỢp chuyên môn
h ó a với k in h d o an h tổ n g hỢp có h iệu q u ả v ằ để tổ chức
bợ m áy q u ả n lý có h iệ u lực.
b) TỔ chức bộ m áy quản lý
Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức sản xuâ't và cơ chế
kinh doanh nhằm quản lý có hiệu lực, phục vụ có hiệu
quả cho sản xuất - kinh doanh.
Nó bao gồm tổ chức bộ máy Nhà nước ố Trung ưđng,
địa phương và bộ máy quản lý của các tổ chức sản xuất
- kinh doanh, hình thành hệ thông quản lý thích hợp.
Nó phải luôn đáp ứng yêu cầu và những biến đổi phù
hợp với sự phát triển của cơ cấu sản xuất, tổ chức sản
xuất và cơ chế quản lý kinh doanh.
2/ Khái
quát về khoa học qUản ỉý:
Theo quan điểm của Mác, ông coi quản lý là chức
năng đặc biệt, được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
động, Người viết: “Bất kỳ một lao động xã hội hay cộng
đồng nào, được tiến hành trên quy mô tương đổi lớn
cũng đều cần có sự quản lý, nó xác lập mối quan hệ hài
hòa giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện chức năng
chung nhất, xuất phát từ sự vận động của toàn bộ cơ
cấu sản xuất (khác vối sự vận động của từng bộ phận
độc lập trong nền sản xuất ấy). Một nghệ sỹ chơi đàn,
chỉ phải điều khiển chính mình, nhưng một dàn nhạc
thì phải có nhạc trưỏng”.
Từ đó ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có ỷ thức
để chỉ huy, điều khiển, hưdng dẫn các quá trình xã hội
* M ác - Ă n g g h e n to à n tẠp T .2 3 - T r.3 4 2
10
và h à n h vi h o ạ t động của con ngưòi để đ ạ t tối m ục đích
của con ngưòi q u ả n lý, phù hỢp quy lu ậ t k h á c h quan.
Hoặc ta có thể tìm h iể u v à i định nghĩa sau về quản
lỷ :
'
Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể lên
khách thể nhằm nâng cao hiệu suất lao động.
Quản lý là một phương thức làm cho những hoạt
động đưỢc h o à n th à n h với m ột h iệu quả cao.
Quản lý là những hoạt động cần thiết phải được
th ự c hiện k h i con người k ế t hỢp vối n h a u tro n g tổ chức
n h ằm đ ạ t được các m ục tiêu chung.
Những hoạt động quản lý là những hoạt động chỉ
p h á t sin h k h i con ngưòi k ế t hỢp với n h a u th à n h m ột tập
thể.
Những hoạt động quản lý không chỉ phát sinh khi
con người kết hợp với nhau thành tập thể, mà lại còn
cần thiết, bởi nếu không có các hoạt động đó, mọi ngưòi
trong tập thể sẽ không biết phải làm gì, hoặc làm một
cách lộn xộn, giống như hai ngưòi cùng khiêng một
khúc gỗ, thay vì cùng bưóc vể một phía, thì mỗi ngưòi
lại bước về một hướng khác nhau làm cho khúc gỗ
không chuyển đi đưỢc theo ý mình. Những hoạt động
khiến hai người khiêng khúc gỗ cùng bước về một
hướng là những hoạt động quản lý. Các hoạt động quản
lý là cần thiết vì sẽ giúp gia tăng hiệu quả.
Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản lý
11
chính là vì muốn có hiệu quả. Chỉ khi nào quan tâm
đến hiệu quả thì ngưòi ta mối quan tâm đến hoạt động
quản lý. Ngày nay, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng,
năng lực quản lý là một trong các yếu tố^ chủ yếu tạo
nên sự thịnh vượng của công ty. (1. náng lực quản lý, 2.
vốh, 3. khoa học công nghệ, 4. tài nguyên, 5. lao động ).
Tỷ lệ dẫn đến phá sản do năng lực quản lý ngày
càng tăng, trứóc đây chỉ 20% nay tăng lên 60% - 65%.
A. Các chức năng của quản lý:
Có 3 chức năng sau :
+ Chức năng hoạch định (lập kế hoạch)
-
Định rõ mục tiêu.
-
Thiết lập một chiến lược toàn bộ để thực
hiện mục tiêu đó.
+ Chức năng tổ chức :
-
Xác định nhiệm vụ phải làm.
-
Ai sẽ làm nhiệm vụ đó.
+ Chức năng kiểm tra
-
Ai theo dõi, kiểm tra...
B. Vai trò của nhà quản lý :
+ Vai trò quan hệ với con ngưòi
+ Vai trò thông tin.
+ Vai trò ra quyết định.
12
c . T ạ i sa o p h ả i học q u ả n lý?
Kiến thức quản lý rất cần cho mọi hoạt động của
xâ hội, bất kể chuyên ngành nào cũng liên quan
đến lĩnh vực quản lý. Một khi đã tô"t nghiệp, bắt
đầu sự nghiệp, bạn sẽ quản lý hay bị quản lý.
Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ
thuật. Quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu,
phân tích về công việc quản lý trong các tổ chức,
tổng quát hoá các kinh nghiệm tốt thành nguyên
tắc, thành lý thuyết... Quản lý là một nghệ th u ậ t vì
nhà quản lý phải biết linh hoạt vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn, đòi hỏi sự khéo léo tinh tế để đạt
được mục đích.
F. w . TAYLOR (1856- 1915) là n h à q u ả n lý
kinh tế Mỹ vối tác phẩm cảc nguyên tắc quản ỉý
một c á c h k h o a h ọ c xuất bàn năm 1911. Ong muốn
nâng cao hiệu quả quản lý bằng cách trình bày các
biện pháp để tăng náng suâ't lao động của công
nhân. Lý thuyết quản lý khoa học là nỗ lực đầu
tiên của con người trình bày một cách có hệ thông
những nguyên tắc cơ bản để quản lý các cơ sở sản
xuất, trong th ế giối phương tây ngưòi ta gọi Taylor
là cha đẻ của khoa học quản lý.
Quản lý là một yếu tô" hết sức quan trọng
không thể thiếu được trong đòi sông xã hội. Xã hội
p h á t triể n c à n g cao, th ì vai trò cử a q u ả n lý càn g
lớn và nội dung càng phức tạp.
13
Q uản lý có ba loại hình. Các loại h ìn h này đều có
một xuất phát điểm giốhg nhau là “do con ngưòi điều
khiển” như ng khác n h au về đôi tượng q uản lý.
L oại th ứ n h ấ t: Con người điểu k h iển các v ậ t h ữ u
sin h , ở đây, k hông p h ải con người b ắ t ch ú n g p h ải thự c
hiện ý đồ và ý chí của ngưòi điều khiển. Đ ây là quản lý
trong sinh học, trong th iên nhiên, môi trường v.v... (lai
giốhg, ghép cây, công nghệ sinh học v.v...).
Loại th ứ hai: Con người điểu khiển các v ật vô tri, vô
giác để b ắ t chúng phải thực hiện ý đồ và ý chí của ngưòi
điểu khiển. Đây là q u ản lý trong kỹ th u ậ t (máy tính,
ngưồi máy, thông tin v.v...).
Loại th ứ ba: Con ngưòi điểu k h iển con người các tổ
chức của Đảng, N hà nưốc, tổ chức k inh tế, văn hóa xã
h ộ i,... đó là q u ả n lý xã hội.
3/ Các yếu tố tác động đến quản lý:
Các cd quan và cá n h â n q u ản lý để quản lý tố t các
đốì tượng của m ình, họ phải luôn quán triệ t 5 yếu tô'
sau đây:
a)
Yếu tô' xã hội: tức yếu tô" con người. Yếu tổ' này
đưỢc biểu hiện: vì con người và do con ngưồi là động lực
ch ín h của sự p h á t triể n xã hội, là m ục đích chính của
quản lý N hà nưốc.
Đ ại hội Đ ảng Cộng sản V iệt N am lần th ứ VII đã chỉ
rõ: “C hiến lược k in h t ế - xã hội đ ặ t con ngưòi vào vị trí
tru n g tâm , giải phóng sức sản xuất, khơi dậy tiềm năn g
14
của mỗi cá n h ân , mỗi tậ p th ể lao động và của cả cộng
đồng d ân tộc, động viên và tạo điểu kiện cho mọi người
V iệt N am p h á t huy ý chí tự lực, tự cưdng, cần kiệm xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, ra sức làm giầu cho m ình và
cho đ ấ t nưốc. Lợi ích của mỗi ngưòi, của từ ng tậ p thể,
c ủ a to àn xã hội gắn bó h ữ u cơ với n h a u , tro n g đó lợi ích
cá n h â n là động lực trự c tiếp.®
Hoặc N ghị quyết hội nghị đại biểu toàn quốc giữa
nhiệm kỳ khóa VII đã viết: “Tư tưởng chỉ đạo xuyên
su ô t các chủ trương, ch ín h sách của Đảng, N hà nước về
lĩn h vực văn hóa, xã hội là chăm sóc bồi dưỡng p h á t huy
n h â n tô' con người, với tư cách vừa là động lực, vừa là
mục tiêu của cách mạng”. ®
b) Yếu t ố c h ín h trị: Dưới sự lã n h đạo của Đ ản g Cộng
sảii V iệt N am , kiên trì con đưòng XHCN là sự lự a chọn
d u y n h ấ t đ ú n g củ a nước ta. Y ếu tô' ch ín h trị tro n g q u ản
lý đòi hỏi các công chức, trước h ế t là viên chức lãn h đạo
p h ải q u án triệ t tư tưỏng cách m ạng là th ế giói q u an Mác
- Lê n in và tư tư ỏ n g Hồ C hí M inh, đồng thòi n h ậ n thức
và thự c hiện đ ú n g đ ắn v ấn đề chuyên chính hiện nay,
nội dung cơ b ản của nó là chính quyền thuộc về n h ân
dân, bao gồm công n h ân , nông dân và trí thức. H oạt
động quản lý p h ải theo đưòng lôi của giai cấp công n hân
m à đội tiền ph o n g của nó là Đ ảng Cộng sả n V iệt N am .
c) Yếu tô' t ổ chức: Tổ chức là khoa học vc sự th iế t lập
các môĩ quan hệ giữa con ngưòi để thực hiện công việc
®V ă ỉi k iệ n Đ ạ i h ội V II C h iế n lược ổ n đ ịn h v à p h á t tr iể n K T-X H đ ế n
n ă m 2000
®V ă iì k iệ n hội n g h ị T r .4 5 '4 6
Ỉ5
quản lý. Đó là sự sắp đ ặt m ột hệ thông bộ m áy q u ản lý,
quy định chức năng, nhiệm vụ và th ẩ m quyền cho từ ng cđ
q uan trong bộ m áy ấy. Quy định các môl q u a n h ệ dọc
n g an g của từ n g cơ quan, bô" trí cán bộ và các c h ế độ, ch ín h
sách cán bộ ... là r ấ t quan trọng. M uôn quản lý phải có tổ
chức, không có tổ chức không th ể q u ản lý được.
Đ ản g v à N h à nước ta đã chỉ rõ m ột tổ chức được
sin h ra và tồ n tạ i là do n h u cầu q u ả n lý xã hội, n h u c ầ u
công việc, k h ô n g được x u ấ t p h á t từ tìn h cảm riên g tư
củ a m ột n hóm hoặc cá n h â n lã n h đạo nào. M ột tổ chức
p h ải có chức năn g , n hiệm v ụ và quyền h ạ n rõ ràn g , có
b iên c h ế đ ủ m ạn h để thự c th i n h iệm vụ, p h ả i h o ạ t động
có h iệu q u ả, m an g lại lợi ích cho xã hội, n ế u k h ô n g n h ư
vậy th ì k h ô n g tồn tại.
d) Yếu tô' quyền uy: Q uyền uy là th ể th ô n g n h ấ t
giữa quyền lực và uy tín . Q uyển lực là công cụ để q u ả n
lý, gồm m ộ t h ệ th ống p h áp lu ậ t, đ iều lệ, q u y chế, nội
q u y ... được tổ chức và h o ạ t động th eo n g u y ên tắ c tậ p
tru n g d â n ch ủ . U y tín là p h ẩm c h ấ t đạo đức cách m ạng,
có k iến th ứ c, n ă n g lực, b iết tổ chức và đ iểu h à n h công
việc, tru n g thự c, th ẳ n g th ắ n , sông là n h m ạ n h , có k h ả
n ă n g đ o àn k ế t mọi ngưòi, gương m ẫu, có tín nh iệm .
M uôn q u ả n lý p h ải có quyền lực n h ư n g chỉ có quyền lực
m à k h ông có quyền uy th ì cũ n g không q u ả n lý được.
e) Yếu tố thông tin: T rong q u ản lý, th ô n g tin là căn
cứ để ra q ư y ết đ ịn h và tổ chức thự c h iện q u y ết đ ịn h có
h iệ u quả. K hông có th ô n g tin đầy đủ, ch ín h xác và kịp
th ò i th ì ngưòi q u ả n lý k h ô n g q u ản lý được.
16
N ăm yếu tô' trê n , yếu m ột và h a i thuộc yếu tô" m ục
đích chính tr ị của q u ả n lý, ba yếu to" sau là n h ữ n g yếu
tô' biện p h áp , kỹ th u ậ t, nghệ th u ậ t q u ả n lý.
Q u ản lý th ư ò n g là n h ữ n g công việc tiế p theo của tổ
chức, n h ằ m giúp cho cơ quan, xí n ghiệp đó tồn tạ i và
p h á t triển .
Đ ể q u ả n lý tô t m ột cơ quan, xí nghiệp, đòi hỏi cán
bộ q u ả n lý p h ải n ắm được nguyên tắ c và phương pháp
q u ả n lý chung, p h ải h iể u b iết về n ă m yếu tô" tá c động
trê n . Ngoài ra , cán bộ q u ả n lý p h ải là người có trìn h độ
ch u y ên m ôn sâ u , là n h à tâm lý và n h à sư p h ạm , là
người công b ằ n g và có lương tâm n g h ề nghiệp.
Lê n in nói: “P h ấ n đ âu làm sao để q u ả n lý í t hao phí
lực lượng n h â't, làm sao cho mỗi cán bộ q u ả n lý đều là
n h ữ n g người có n à n g lực, b ấ t lu ậ n là ch u y ên gia hay
công n h â n đều p h ả i làm việc cả, đều p h ả i th a m gia
q u ả n lý, làm sao cho họ cảm th ấ y rằn g , nếu không
th a m gia vào q u ản lý là có tội”. ^
T rong q u ả n lý th ì q u ản lý xã hội là m ột k h á i niệm
rộng, là m ột h ệ th ô n g n h iều vành, bao trù m lên toàn bộ
cơ c ấ u của cơ sở h ạ tầ n g và k iến trú c th ư ợ n g tầng.
N h ữ n g v àn h đai chủ yếu của q u ản lý xã hội là: q u ản lý
k in h tế, q u ả n lý h à n h chính, q u ản lý văn hó a tư tưỏng,
q u ản lý k hoa học kỹ th u ậ t ...
Theo q u a n điểm củ a P h ru m in - ch u y ên gia Liên
b ã n g N ga cho rằng:
' Lé nin bàn về tổ chức q u ả n lý kinh tế XHCN - NXB S ự th ậ t, 1970T r,18
17
T h u ậ t ngữ “cơ cấu q u ả n /ý ” b iểu th ị m ột k h á i niệm
hẹp hơn th u ậ t ngữ "cơ cấu tổ c h ứ c ''. “Cơ cấu tổ c h ứ c ”
được xem n h ư m ột hệ thông, th ì 'bơ cấu q u ả n lý" chỉ là
m ột p h â n hệ. H ay nói cách khác, cơ th ể con người là
m ột “cơ cấu tổ ch ứ c” th íc h hỢp, th ì “cơ cấu q u ả n lý" chỉ
là k ế t câu củ a bộ não và hệ th ầ n k inh.
S tu e a rt R.D chuyên gia th ư viện học M ỹ lạ i có q u an
niệm ngưỢc lại. ô n g cho q u ả n lý là lốn bao h à m cả tổ
chức, tổ chức chỉ là m ột yếu tô" giúp cho công tá c q u ản lý
m à thôi.
T rong t ấ t cả các lĩn h vực q u ản lý ngưòi ta chia r a
h a i tầ n g q u ả n lý: Q u ản lý vĩ mô và q u ản lý vi mô.
- Q u ản lý vĩ mô là bộ m áy q u ản lý lớn, tương đương
với các n g à n h hoặc cấp bộ. N hiệm v ụ của q u ả n lý vĩ mô
là hoạch đ ịn h các chủ trương, chính sách, phương
hư ổng p h á t triể n về m ột n g à n h nghề, m ột lĩn h vực nào
đó.
- Q u ản lý vi mô là đi vào chu y ên sâ u và hẹp hơn
q u ả n lý vĩ mô. N hiệm vụ củ a q u ả n lý vi mô là chi tiế t
h ó a về k hoa học q u ả n lý ồ các cơ q u an , xí nghiệp sao
cho th u được h iệ u q u ả cao tro n g lao động, sả n xuất.
II - Nguyên tắc và phương pháp quản lý
I , Nguyên tắc quản lý
Là n h ữ n g quy định, chỉ th ị, p h áp lệnh, h iế n p h áp
yêu cầu cơ q u a n v à cá n h â n q u ản lý phải thực h iện các
quy đ ịn h đó m ột cách nghiêm túc.
18
T ro n g q u ả n lý th ư ờ n g v ậ n d ụ n g bôn n g u y ê n tắ c cơ
b ả n s a u đây:
a/
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý
Đ ả n g C ộng s ả n V iệ t N am , đội tiê n p h o n g c ủ a giai
cấp công n h â n V iệ t N a m , đ ại biểu t r u n g t h à n h c ủ a giai
cấp công n h â n , n h â n d â n lao đ ộ n g v à c ủ a cả d â n tộc.
T h eo ch ủ n g h ĩa M ác - L ê n in và tư tư ở n g Hồ C h í M in h
là lực lượng l ã n h đ ạ o N h à nước và x ã hội.
T ro n g h ệ th ố h g c h ín h t r ị c ủ a x â hội ta , Đ ả n g Cộng
s ả n là h ạ t n h â n c ủ a h ệ th ô n g , là Đ ả n g c ầ m q u yển, bảo
đ ả m q u y ển là m c h ủ c ủ a n h â n d â n . N h ư n g Đ ả n g k h ô n g
p h ả i là tổ chứ c q u y ể n lực c h ín h t r ị n h ư N h à nước, Đ ả n g
l ã n h đạo c h ứ k h ô n g q u ả n lý.
Đ ả n g l ã n h đạo N h à nưốc và v ạch r a các đ ư ò n g lôi,
c h ủ trư ơ n g c h ín h s á c h lớn, c h ă m lo công tá c đào tạ o bồi
d ư ỡ n g cán bộ, bô' t r í c á n bộ tro n g các cơ q u a n Đ ả n g và
N h à nước, k iế n n g h ị, giói th iệ u c á n bộ với các cơ q u a n
d â n cỏ m ộ t cách d â n ch ủ .
b! Nguyên tắc tập trung dẫn chủ
Đ iểu 6 H iế n p h á p c ủ a nưốc ta n ă m 1992 đ ã q u y ế t
đ ịn h “Quốc hội, H ội đ ồ n g N h â n d â n các cấp v à các cơ
q u a n kh ác c ủ a N h à nước đ ề u tổ chức và h o ạ t đ ộ n g theo
n g u y ê n tắ c tậ p t r u n g d ầ n c h ủ ”. Đó ià n g u y ê n tắ c cơ b ả n
n h ấ t củ a tổ chớc, q u ả n lý N h à nước x ã hội c h ủ n g h ĩa t ấ t cả q u y ển lực th u ộ c về n h â n d ân , mọi cơ q u a n p h ải
c h ịu tr á c h n h iệ m trư ố c d â n . T hực c h ấ t c ủ a n g u y ê n tắc
tậ p tru n g d â n ch ủ là k ế t hỢp sự lã n h đạo tậ p tr u n g của
19
N h à nước với việc mố rộ n g q u y ển h ạ n , t r á c h n h iệ m c ủ a
từ n g cơ q u a n , xí nghiệp p h ả i b ảo đảm cấp dưới p h ụ c
tù n g cấp trê n , địa phương p h ụ c t ù n g T r u n g ương.
N g u y ê n tắ c tậ p t r u n g d â n c h ủ được th ự c h iệ n th ô n g
n h â t cho cả m ạ n g lưối cũ n g n h ư cho từ n g th ư viện. C ác
th ư v iện tro n g c ù n g m ạ n g ìưổi đ ề u b ìn h đ ẳ n g với n h a u .
Mọi s á n g k iế n cải tiế n củ a các t h ư viện đ ề u được đ á n h
giá n g a n g n h a u , đ ều có c h u n g sự chỉ đạo, lã n h đạo, có
c h u n g n g h ĩa vụ, q u y ền lợi và trá c h n h iệ m .
P h ả i k iê n q u y ế t k h ắ c p h ụ c b ệ n h t ậ p tr u n g q u a n
liêu, đồn g th ờ i k h ắ c p h ụ c b ệ n h tự do vô tổ chức; h a i
b ệ n h đó đ ề u t r á i với n g u y ê n tắc tậ p t r u n g d â n chủ.
c/ Nguyên tắc thủ trưởng
Được th ể h iệ n ỏ chỗ; to à n bộ q u y ể n chỉ đạo công
việc tro n g cơ q u a n được tra o cho m ộ t cá n h â n - đó là t h ủ
trư ở n g cơ q u a n . T h ủ trư ở n g đưỢc tra o m ọi q u y ền h à n h
c ầ n t h i ế t đ ể đ iể u k h iể n công việc v à p h ả i c h ịu tr á c h
n h iệ m về k ế t q u ả h o ạ t động c ủ a cơ q u a n đó trước N h à
nước v à p h á p lu ậ t. T ấ t cả cán bộ, n h â n v ièn p h ả i p h ụ c
tù n g lệ n h đ iều h à n h c ủ a t h ủ trư ở n g cơ q u a n .
Đ ể th ự c h iệ n đ ú n g n g u y ê n tắ c n à y , t h ủ trư ở n g p h ả i
b iế t k ế t hợp q u y ề n ỉã n h đạo c ủ a m ìn h với việc lôi cuốn
đôn g đảo các tổ chớc: Đ oàn, C ông đ o àn c ù n g t h a m gia
q u ả n lý, th eo tin h t h ầ n tậ p th ể lã n h đ ạo , cá n h â n p h ụ
trá c h . Có n h ư vậy, n g u y ê n tắc t h ủ trư ở n g mói p h á t h u y
đưỢc h ế t tác d ụ n g , đ ún g với ý n g h ĩa của nó, không sợ
p h ạ m sai lầm .
20
d / Nguyên tắc kiểm tra thường xuyên kịp thời
L à n g u y ê n tắ c k h ô n g t h ể th iế u tro n g q u á t r ìn h
q u â n lý. N ế u cán bộ l ã n h đ ạ o chỉ b iế t giao n h iệ m vụ,
m à k h ô n g th e o dõi, k iể m t r a th ư ờ n g x u y ên th ì r ấ t có
t h ể sẽ d ẫ n tới h ậ u q u ả đ á n g tiếc r â t khó sử a c h ữ a vì đã
q u á m u ộn , n ê n p h ả i có sự k iểm t r a th ư ờ n g x u y ên , kịp
thòi. Yêu c ầ u c á n bộ l ã n h đ ạ o q u ả n lý p h ả i g ắ n bó, đi
s â u đi s á t vối cơ sở, có đ ủ k iế n th ứ c c h u y ê n m ôn để
k iểm tr a cô n g việc. N ế u p h á t h iệ n có gì sai tr á i, p h ả i
k ịp th ò i c h ấ n c h ỉn h ngay. Có n h ư v ậy mới k h ô n g d ẫ n tới
sa i lầ m lớn.
2. Phương pháp quản lý
L à tổ ng t h ể các cách th ứ c tá c động, có h ư ố n g đ ícầ
đếii ngưòi lao động và t ậ p t h ể s ả n x u ấ t n h ằ m đ ả m bảo
phôi hợp h o ạ t động c ủ a họ tro n g q u á t r ì n h th ự c h iệ n
n h iệ m vụ đ ã để ra.
M u ố n q u ả n lý m ộ t cớ q u a n , xí n g h iệ p có h iệ u quả,
n ế u chỉ xác đ ịn h đ ú n g m ụ c tiêu , n h iệ m vụ v à n g u y ê n
tắc q u ả n lý th
 








Các ý kiến mới nhất