Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 19 - Lớp 5.3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 22h:31' 09-04-2023
Dung lượng: 134.4 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 22h:31' 09-04-2023
Dung lượng: 134.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
2
16.1.2023
3
17.1.2023
4
18.1.2023
Dạy rải
nghỉ tết
5
19.1.2023
Dạy rải
nghỉ tết
6
20.1.2023
Dạy rải
nghỉ tết
MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
TV*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
TUẦN 19
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Dung dịch
Người công dân số một
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
Học hát: Hát mừng
Diện tích hình thang
Em yêu quê hương
Câu ghép
Chiếc đồng hồ
Chiến thắng lịch sử ĐBP
Tung và bắt bóng – Trò chơi
Luyện tập
Giới thiệu phần mềm Potor
Unit 7 – Leson 1, 2
Unit 7 – Leson 1, 2
Người công dân số 1( tiếp theo)
Sự biến đổi hóa học
Luyện tập chung( Giảm tải)
Nuôi dưỡng gà
Ôn luyện từ và câu
LT tả người ( Dựng đoạn mở bài)
Cách nối các vế câu ghép
Châu Á
Hình tròn – Đường tròn
TTMT: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ.
MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2 Giới thiệu phần mềm Potor( T2)
T*
Luyên tập
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL 3
SHCN
Unit 7 – Leson 2, 3
Unit 7 – Leson 2, 3
Luện tập tả người( Dựng đoạn kết bài)
Chu vi hình tròn.
An toàn với hóa chất tiết 2.
Kiểm điểm tuần –Kĩ năng sống: Nhà diễn thuyết nhí tài ba(T1)
Thứ hai, ngày 16 tháng 1 năm 2023
DUNG DỊCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Dụng cụ làm thí nghiệm.
+ Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán
dài.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. Sử
dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung dịch và cách
cách tách các chất trong một dung dịch
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn tên" - HS chơi trò chơi
trả lời câu hỏi:
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát
trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng .
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu
ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo
ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- HS nghe
- HS ghi vở
Hoạt động HS
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một
dung dịch và cách cách tách các chất
trong một dung dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy
xước ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi
già để rửa vết thương, ta có thể rửa vết
thương bằng cách nào?
- GV: Nước muối đó còn được gọi là
dung dịch. Vậy em biết gì về dung dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của
HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học về dung dịch, sau đó thảo luận nhóm
4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng
nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm
của các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết)
và phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS
do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn
HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi
liên quan đến nội dung kiến thức tìm
hiểu về dung dịch, cách tạo ra dung dịch
và cách tách các chất trong một dung
dịch.
- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào
vở ghi chép khoa học về dung dịch, sau đó thảo
luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng
nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại
diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý
kiến.
-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?
+Dung dịch có tính chất gì?
+Dung dịch có mùi không?
+Dung dịch có hình dạng không?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hòa tan trong nước không?
+Dung dịch có trong suốt hay không?
+ Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch sẽ như
thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được hình thành
như thế nào?
+Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
+Ta có thể tách các chất trong dung dịch được
không?
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các - HS theo dõi
câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về
hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên
bảng.
+Dung dịch là gì?
+Làm thế nào để tạo ra được một dung - HS thảo luận
dịch?
+Làm thế nào để tách các chất trong
dung dịch?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất
phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi
trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán
vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
thí nghiệm nghiên cứu.
Câu hỏi Dự đoán
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể tiến
hành các thí nghiệm pha dung dịch
đường hoặc dung dịch muối,…với tỉ lệ
tùy ý.
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS đề
xuất các cách làm theo nhóm. Sau đó GV
mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả
chưa chính xác lên làm trước lớp để các
nhóm bạn nhận xét, sau đó mời nhóm có
thí nghiệm cho kết quả thành công lên
làm. Cuối cùng, các nhóm cùng tiến hành
lại cách làm thành công của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí
nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông
tin vào vở ghi chép khoa học.
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
sau khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí
nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của
mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
* Kết luận :
Cách tiến hành
Kết luận
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại trong
vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và
phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng
hòa tan vào nhau gọi là dung dịch.
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai chất trở
lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất
kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó.
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng cách
chưng cất.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế người ta
người ta sử dụng phương pháp nào?
sử dụng phương pháp chưng cất.
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta - Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn nước
đã làm cách nào?
biển vào các ruộng làm muối. Dưới ánh nắng mặt
trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối.
- Chia sẻ với mọi người cách tạo ra dung - HS nghe và thực hiện
dịch và tách các chất ra khỏi dung dịch.
Điều chỉnh -bổ sung: Cho các em làm thí nghiệm chưa cẩn thận, giáo viên nhắc nhở
các em khi thí nghiệm cần cẩn thận hơn.
Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả
lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS hát
- Học sinh hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân số - Lắng nghe.
một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo
khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối
tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả như năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
thế nào?
- Anh Thành không để ý đến công việc và
món tiền lương mà anh Lê tìm cho. Anh nói:
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê nói "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở
về việc làm như thế nào?
Phan Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm manh
áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến
nước
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ đến
đồng bào không".
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh + "Vì anh với tôi.... công dân nước Việt...."
luôn nghĩ về dân về nước?
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
+ Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh Lê và gì? Anh Thành đáp: anh học trường Sa-xơanh Thành?
lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải thích?
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh áo.
Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu
dân.
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
- Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn
Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước, cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành,
anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc
- HS luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- HS nghe
- Cho HS thi đọc
- HS đọc theo nhóm
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
- 3 nhóm lên thi đọc
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì ?
- Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường cứu
nước.
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi ra đi - Lắng nghe và thực hiện.
tìm đường cứu nước.
Điều chỉnh -bổ sung: HS cần học nhóm 4 để tìm hiểu bài tốt hơn.
Chính tả
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc
ngoại xâm.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia
Trung Trực
đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc nổi
dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến công, ông
bị giặc bắt và bị hành hình.
- Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã có Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.
câu nói nào lưu danh muôn đời
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc Toản,
Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị Sáu, Kim
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa những từ - Tên riêng :
nào?
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long
An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào vở
- Cho Hs chia sẻ
sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo - HS thi tiếp sức điền tiếng
nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Giải câu đố sau:
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa
vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem
- HS nêu: là gió
về - Là gì?
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh -bổ sung: Học sinh cần đọc và viết các từ khó nhiều lần ở nhà.
NHẠC
Học hát: Hát mừng
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
- HS làm bài 1a, bài 2a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích hình
thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của
cạnh BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD
và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của
hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2 (1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như
thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
S = (a xb) x h : 2
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính
- HS xác định trung điểm M của BC.
- HS dùng thước vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- HS quan sát và so sánh
- Diện tích hình thang bằng diện tích tam giác
ADK
- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK nhân
với chiều cao AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2
- 2 HS nêu.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
Bài giải
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2a:
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích - HS viết ra vở nháp.
hình thang
- 1 HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ - HS tính:
dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
là 15m.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm.
Điều chỉnh -bổ sung: Hoạt động vận dụng đổi thành hoạt động nhóm 4 để HS vận dụng
làm bài tập tốt hơn.
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương. Biết
được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.
- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng tìm kiếm và xử lí
thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, danh lam thắng cảnh, con người của
quê hương; kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát bài"Quê hương tươi đẹp"
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.
Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa làng
em, sgk.
- GV kể chuyện.
- HS nghe.
- YC HS thảo luận theo nhóm 4.
- Hs đọc thầm, thảo luận nhóm
+Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân làng?
- Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho làng ,
đã gắn bó với dân làng qua nhiều thế hệ. Cây
đa là một trong những di sản của làng. Dân
làng rất quí trọng cây đa cổ thụ nên gọi là
+Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây đa?
“ông đa”.
- Cây đa bị mối, mục nên cần được cứu chữa.
+Trẻ em có quyền tham gia vào những công Hà cũng yêu quí cây đa nên góp tiền để cứu
việc xây dựng quê hương không?
cây đa quê hương.
- Chúng ta cần yêu quê hương mình và cần có
những việc làm thiết thực để góp phần xây
+Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì cho dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.
quê hương ?
- Tham gia xây dựng quê hương là quyền và
nghĩa vụ của mỗi người dân, mỗi trẻ em.
+ Quê hương em ở đâu?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+ Có điều gì khiến em luôn nhớ về quê - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hương?
- HS trả lời
+ Nêu một số biểu hiện tình yêu quê hương?
- Gv kết luận
- Hs nhắc lại bài học
Hoạt động 2: Thảo luận, xử lí tình huống(bt1,
sgk)
- Phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý tình
huống
- HS thảo luận, trình bày
- Gọi nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
A, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê hương.
Gv nhận xét chung
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, bài - HS nghe và thực hiện
hát,... nói về tình yêu quê hương.
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc làm - HS nghe và thực hiện
mà em mong muốn thực hiện cho quê hương
hoặc sưu tầm tranh, ảnh về quê hương mình.
Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2023
Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế
câu khác (ND ghi nhớ ) .
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học - HS đặt câu
nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những
vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn văn. C1: Mỗi lần...... con chó to
C2: Hễ con chó....... giật giật
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C3: Con chó..............phi ngựa
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu hỏi C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
nào?
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét kết luận
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó
to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm hai
tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng như
người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng cách hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
nào?
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên ngồi
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
trên lưng con chó to?
Bài 2: HĐ Nhóm
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu ở - HS thảo luận:
đoạn văn trên?
- Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ, vị - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ ngữ,
ngữ tạo thành.
vị ngữ tạo thành.
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- Cho HS chia sẻ
- HS làm việc theo nhóm
- GV nhận xét , kết luận
- HS chia sẻ
Bài 3:Cá nhân
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
- HS đọc
- Thế nào là câu ghép?
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép
lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo giống
một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị ngữ ý có
quan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
- HS đọc
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III); thêm
được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là những
câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng câu?
- HS xác định
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu
Vế 1
Trời / xanh thẳm
v
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
c
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một
câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm
được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế câu có
thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các
vế câu khác
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn
lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh lười
biếng, tham lam.
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa leo
sườn núi.
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân của
em ?
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ ruộng,/
dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn học
rất giỏi.
Điều chỉnh bổ sung: Hoạt động 3 đổi thành hoạt động nhóm 4 để HS cùng nhau đặt câu tốt hơn.
Kể chuyện
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể đúng
và đầy đủ nội dung câu chuyện.
- Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng
quan trọng cũng đáng quý.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể)
*Cách tiến hành:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh
hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng
hồ quả quýt.
- HS thực hiện.
- HS ghi vở
- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối
phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình
tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể đượ...
2
16.1.2023
3
17.1.2023
4
18.1.2023
Dạy rải
nghỉ tết
5
19.1.2023
Dạy rải
nghỉ tết
6
20.1.2023
Dạy rải
nghỉ tết
MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
TV*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
TUẦN 19
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Dung dịch
Người công dân số một
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
Học hát: Hát mừng
Diện tích hình thang
Em yêu quê hương
Câu ghép
Chiếc đồng hồ
Chiến thắng lịch sử ĐBP
Tung và bắt bóng – Trò chơi
Luyện tập
Giới thiệu phần mềm Potor
Unit 7 – Leson 1, 2
Unit 7 – Leson 1, 2
Người công dân số 1( tiếp theo)
Sự biến đổi hóa học
Luyện tập chung( Giảm tải)
Nuôi dưỡng gà
Ôn luyện từ và câu
LT tả người ( Dựng đoạn mở bài)
Cách nối các vế câu ghép
Châu Á
Hình tròn – Đường tròn
TTMT: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ.
MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2 Giới thiệu phần mềm Potor( T2)
T*
Luyên tập
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL 3
SHCN
Unit 7 – Leson 2, 3
Unit 7 – Leson 2, 3
Luện tập tả người( Dựng đoạn kết bài)
Chu vi hình tròn.
An toàn với hóa chất tiết 2.
Kiểm điểm tuần –Kĩ năng sống: Nhà diễn thuyết nhí tài ba(T1)
Thứ hai, ngày 16 tháng 1 năm 2023
DUNG DỊCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Dụng cụ làm thí nghiệm.
+ Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán
dài.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. Sử
dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung dịch và cách
cách tách các chất trong một dung dịch
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn tên" - HS chơi trò chơi
trả lời câu hỏi:
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát
trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng .
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu
ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo
ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- HS nghe
- HS ghi vở
Hoạt động HS
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một
dung dịch và cách cách tách các chất
trong một dung dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy
xước ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi
già để rửa vết thương, ta có thể rửa vết
thương bằng cách nào?
- GV: Nước muối đó còn được gọi là
dung dịch. Vậy em biết gì về dung dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của
HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học về dung dịch, sau đó thảo luận nhóm
4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng
nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm
của các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết)
và phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS
do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn
HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi
liên quan đến nội dung kiến thức tìm
hiểu về dung dịch, cách tạo ra dung dịch
và cách tách các chất trong một dung
dịch.
- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào
vở ghi chép khoa học về dung dịch, sau đó thảo
luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng
nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại
diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý
kiến.
-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?
+Dung dịch có tính chất gì?
+Dung dịch có mùi không?
+Dung dịch có hình dạng không?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hòa tan trong nước không?
+Dung dịch có trong suốt hay không?
+ Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch sẽ như
thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được hình thành
như thế nào?
+Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
+Ta có thể tách các chất trong dung dịch được
không?
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các - HS theo dõi
câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về
hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên
bảng.
+Dung dịch là gì?
+Làm thế nào để tạo ra được một dung - HS thảo luận
dịch?
+Làm thế nào để tách các chất trong
dung dịch?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất
phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi
trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán
vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
thí nghiệm nghiên cứu.
Câu hỏi Dự đoán
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể tiến
hành các thí nghiệm pha dung dịch
đường hoặc dung dịch muối,…với tỉ lệ
tùy ý.
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS đề
xuất các cách làm theo nhóm. Sau đó GV
mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả
chưa chính xác lên làm trước lớp để các
nhóm bạn nhận xét, sau đó mời nhóm có
thí nghiệm cho kết quả thành công lên
làm. Cuối cùng, các nhóm cùng tiến hành
lại cách làm thành công của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí
nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông
tin vào vở ghi chép khoa học.
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
sau khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí
nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của
mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
* Kết luận :
Cách tiến hành
Kết luận
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại trong
vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và
phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng
hòa tan vào nhau gọi là dung dịch.
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai chất trở
lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất
kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó.
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng cách
chưng cất.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế người ta
người ta sử dụng phương pháp nào?
sử dụng phương pháp chưng cất.
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta - Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn nước
đã làm cách nào?
biển vào các ruộng làm muối. Dưới ánh nắng mặt
trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối.
- Chia sẻ với mọi người cách tạo ra dung - HS nghe và thực hiện
dịch và tách các chất ra khỏi dung dịch.
Điều chỉnh -bổ sung: Cho các em làm thí nghiệm chưa cẩn thận, giáo viên nhắc nhở
các em khi thí nghiệm cần cẩn thận hơn.
Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả
lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS hát
- Học sinh hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân số - Lắng nghe.
một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo
khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối
tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả như năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
thế nào?
- Anh Thành không để ý đến công việc và
món tiền lương mà anh Lê tìm cho. Anh nói:
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê nói "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở
về việc làm như thế nào?
Phan Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm manh
áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến
nước
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ đến
đồng bào không".
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh + "Vì anh với tôi.... công dân nước Việt...."
luôn nghĩ về dân về nước?
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
+ Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh Lê và gì? Anh Thành đáp: anh học trường Sa-xơanh Thành?
lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải thích?
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh áo.
Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu
dân.
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
- Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn
Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước, cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành,
anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc
- HS luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- HS nghe
- Cho HS thi đọc
- HS đọc theo nhóm
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
- 3 nhóm lên thi đọc
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì ?
- Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường cứu
nước.
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi ra đi - Lắng nghe và thực hiện.
tìm đường cứu nước.
Điều chỉnh -bổ sung: HS cần học nhóm 4 để tìm hiểu bài tốt hơn.
Chính tả
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc
ngoại xâm.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia
Trung Trực
đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc nổi
dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến công, ông
bị giặc bắt và bị hành hình.
- Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã có Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.
câu nói nào lưu danh muôn đời
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc Toản,
Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị Sáu, Kim
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa những từ - Tên riêng :
nào?
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long
An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào vở
- Cho Hs chia sẻ
sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo - HS thi tiếp sức điền tiếng
nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Giải câu đố sau:
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa
vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem
- HS nêu: là gió
về - Là gì?
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh -bổ sung: Học sinh cần đọc và viết các từ khó nhiều lần ở nhà.
NHẠC
Học hát: Hát mừng
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
- HS làm bài 1a, bài 2a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích hình
thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của
cạnh BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD
và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của
hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2 (1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như
thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
S = (a xb) x h : 2
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính
- HS xác định trung điểm M của BC.
- HS dùng thước vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- HS quan sát và so sánh
- Diện tích hình thang bằng diện tích tam giác
ADK
- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK nhân
với chiều cao AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2
- 2 HS nêu.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
Bài giải
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2a:
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích - HS viết ra vở nháp.
hình thang
- 1 HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ - HS tính:
dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
là 15m.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm.
Điều chỉnh -bổ sung: Hoạt động vận dụng đổi thành hoạt động nhóm 4 để HS vận dụng
làm bài tập tốt hơn.
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương. Biết
được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.
- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng tìm kiếm và xử lí
thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, danh lam thắng cảnh, con người của
quê hương; kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát bài"Quê hương tươi đẹp"
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.
Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa làng
em, sgk.
- GV kể chuyện.
- HS nghe.
- YC HS thảo luận theo nhóm 4.
- Hs đọc thầm, thảo luận nhóm
+Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân làng?
- Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho làng ,
đã gắn bó với dân làng qua nhiều thế hệ. Cây
đa là một trong những di sản của làng. Dân
làng rất quí trọng cây đa cổ thụ nên gọi là
+Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây đa?
“ông đa”.
- Cây đa bị mối, mục nên cần được cứu chữa.
+Trẻ em có quyền tham gia vào những công Hà cũng yêu quí cây đa nên góp tiền để cứu
việc xây dựng quê hương không?
cây đa quê hương.
- Chúng ta cần yêu quê hương mình và cần có
những việc làm thiết thực để góp phần xây
+Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì cho dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.
quê hương ?
- Tham gia xây dựng quê hương là quyền và
nghĩa vụ của mỗi người dân, mỗi trẻ em.
+ Quê hương em ở đâu?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+ Có điều gì khiến em luôn nhớ về quê - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hương?
- HS trả lời
+ Nêu một số biểu hiện tình yêu quê hương?
- Gv kết luận
- Hs nhắc lại bài học
Hoạt động 2: Thảo luận, xử lí tình huống(bt1,
sgk)
- Phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý tình
huống
- HS thảo luận, trình bày
- Gọi nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
A, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê hương.
Gv nhận xét chung
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, bài - HS nghe và thực hiện
hát,... nói về tình yêu quê hương.
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc làm - HS nghe và thực hiện
mà em mong muốn thực hiện cho quê hương
hoặc sưu tầm tranh, ảnh về quê hương mình.
Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2023
Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế
câu khác (ND ghi nhớ ) .
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học - HS đặt câu
nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những
vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn văn. C1: Mỗi lần...... con chó to
C2: Hễ con chó....... giật giật
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C3: Con chó..............phi ngựa
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu hỏi C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
nào?
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét kết luận
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó
to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm hai
tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng như
người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng cách hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
nào?
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên ngồi
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
trên lưng con chó to?
Bài 2: HĐ Nhóm
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu ở - HS thảo luận:
đoạn văn trên?
- Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ, vị - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ ngữ,
ngữ tạo thành.
vị ngữ tạo thành.
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- Cho HS chia sẻ
- HS làm việc theo nhóm
- GV nhận xét , kết luận
- HS chia sẻ
Bài 3:Cá nhân
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
- HS đọc
- Thế nào là câu ghép?
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép
lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo giống
một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị ngữ ý có
quan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
- HS đọc
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III); thêm
được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là những
câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng câu?
- HS xác định
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu
Vế 1
Trời / xanh thẳm
v
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
c
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một
câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm
được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế câu có
thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các
vế câu khác
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn
lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh lười
biếng, tham lam.
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa leo
sườn núi.
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân của
em ?
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ ruộng,/
dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn học
rất giỏi.
Điều chỉnh bổ sung: Hoạt động 3 đổi thành hoạt động nhóm 4 để HS cùng nhau đặt câu tốt hơn.
Kể chuyện
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể đúng
và đầy đủ nội dung câu chuyện.
- Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng
quan trọng cũng đáng quý.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể)
*Cách tiến hành:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh
hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng
hồ quả quýt.
- HS thực hiện.
- HS ghi vở
- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối
phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình
tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể đượ...
 








Các ý kiến mới nhất