Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 21h:52' 09-04-2023
Dung lượng: 160.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
BA
27/12

TUẦN 17
(26/12/2022 ⇨30/12/2022)
MÔN
BÀI DẠY
HĐTT
Chào cờ
Thể dục
Đi nhanh chuyển sang chạy
Tiếng Việt
Rất nhiều mặt trăng
Tiếng Việt
Mùa đông trên rẻo cao
TABN
Speaking test
TABN
Toán
Luyện tập
Đạo đức
Yêu lao động (tt)
Tiếng việt
Câu kể: Ai làm gì?
Tiếng việt
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Chèn video, ân thanh – Xuất bản bài trình diễn
NGLL1
Luyện tập chung
Toán


28/12

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khoa học
Nhạc
Toán
Tiếng Việt
Lịch sử

NGÀY
HAI
26/12
( KT ĐỌC
TIẾNG)

Kĩ thuật
Mĩ thuật
TV. TC
Tiếng Anh
Tiếng Anh
NĂM
NGLL2
29/12
Toán
( KTĐK
Tiếng Việt
TIẾNG VIỆT Thể dục
VIẾT)
Khoa học
Toán
Địa lý
SÁU
Tiếng Việt
30/12
Tiếng Việt
( KTĐK
TOÁN +
T. TC
KHOA )
NGLL3
SHCN

THE FIRST SEMESTER TEST

Ôn thi HKI
Ôn 2 bài hát - TĐN
Luyện tập chung
Rất nhiều mặt trăng (tt)
Ôn tập
Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân

Ôn tâp văn miêu tả đồ vật
THE FIRST SEMESTER TEST

Chèn video, ân thanh – Xuất bản bài trình diễn

Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Vị ngữ trong Câu kể: Ai làm gì?
BT rèn tư thế và kĩ năng
KTĐK HKI
KTĐK cuối HKI
Ôn thi HKI
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả
Một phát minh nho nhỏ

Chia cho số có 3 chữ số (tt)
Xuân yêu thương (t1)
KĐT + QTE: Quan điểm tôi cũng quan trọng

TUẦN 17
2022

Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm
CHÀO CỜ
THỂ DỤC
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
( GV BỘ MÔN )

TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ
nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng,
chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật
(chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người dẫn chuyện. đọc phân
biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng
công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều
kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ
nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
- Đọc phân vai bài: Trong nhận xét
quán ăn "Ba Cá Bống"
+ Nêu nội dung bài
+ HS nêu: Chú bé người gỗ
Bu-ra-ti-nô thông minh và

dũng cảm đã moi được điều bí
- GV nhận xét, dẫn vào bài. mật từ những kẻ độc ác và
Giới thiệu bài
thoát thân an toàn.
2. Bài mới:
Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc
nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có
lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người dẫn
chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân
vật: chú bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: thầm
Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, chú ý phân - Lắng nghe
biệt lời các nhân vật: chú hề,
nàng công chúa
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách
chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Tám dòng đâu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nhiên là bằng vàng rồi.
nghỉ cho các HS (M1)
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Nhóm trưởng điều hành
nhóm đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (bằng chừng nào,
treo ở đâu , tất nhiên....)
- Giải nghĩa từ "vời" (cho mời - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu
người dưới quyền đến (một (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú
cách trang trọng)
giải)

3. Tìm hiểu bài: (8-10p)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
theo điều khiển của nhóm
trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả
đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

* Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về
mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho - 1 HS đọc các câu hỏi trong
HS
phiếu
- HS làm việc theo nhóm 4 –
Chia sẻ kết quả dưới sự điều
+ Chuyện gì xảy ra với cô hành của TBHT
+ Cô bị ốm nặng
công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có + Mong muốn có mặt trăng
và nói cô sẽ khỏi ngay nếu có
nguyện vọng gì?
một mặt trăng.
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi + Vì mặt trăng ở rất xa và to
đó không thể thực hiện được? gấp hàng nghìn lần đất nước
+ Trước yêu cầu của công của nhà vua.
+ Nhà vua cho vời tất cả các
chúa nhà vua đã làm gì?
đại thần, các nhà khoa học
+ Các vị đại thần và các nhà đến để bàn cách lấy mặt
khoa học nói với nhà vua như trăng cho công chúa
thế nào về đòi hỏi của công + Đòi hỏi đó không thể thực
hiện được
chúa ?
+ Nhà vua than phiền với ai?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì
khác với các đại thần và các + Than phiền với chú hề.
+ Chú hề cho rằng trước hết
nhà khoa học?
phải hỏi công chúa, xem nàng
nghĩ về mặt trăng như thế
+ Tìm những chi tiết cho thấy nào đã. Vì chú tin rằng cách
cách nghĩ của công chúa nhỏ nghĩ của trẻ em khác với
về mặt trăng rất khác cách người lớn.
+ Công chúa nghĩ ra rằng mặt
nghĩ của người lớn.
trăng chỉ to hơn móng tay cô,
+ Chú hề đã làm gì để có mặt mặt trăng ngang qua ngọn
cây trước cửa sổ và được làm
trăng cho công chúa?
bằng vàng.
+ Chú tức tốc đến gặp bác
thợ kim hoàn đặt ngay một
+ Phẩm chất của cô công mặt trăng bằng vàng, lớn hơn
móng tay của công chúa cho

chúa như thế nào khi nhận
món quà?
+ Nội dung chính của bài là
gì?

mặt trăng vào cọng dây
chuyền vàng để công chúa
đeo vào cổ.
+ Vui sướng ra khỏi giường
bệnh, chạy tung tăng khắp
vườn.
* Nội dung: Câu chuyện
cho em hiểu rằng cách
nghĩ của trẻ em khác với
suy nghĩ của người lớn.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn
giọng ở các từ ngữ, phân biệt được lời của chú hề và lời của
công chúa
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc - HS nêu lại giọng đọc cả bài
toàn bài.
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành các
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn
thành viên trong nhóm
2
+ Luyện đọc phân vai trong
nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1
phút)
6. Hoạt động sáng tạo (1
phút)

- Ghi nhớ nội dung bài
- Lấy VD để chứng tỏ rằng suy
nghĩ của trẻ em rất khác so
với suy nghĩ của người lớn.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
HS hoạt động nhóm tốt, nắm được kiến thức
CHÍNH TẢ
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn,
bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.

3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng
núi cao trên đất nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên
nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và
giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
viên
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ
khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn
cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc đoạn văn cần + Mây theo các sườn núi
viết
trườn xuống, mưa bụi, hoa cải
+ Những dấu hiệu nào cho nở vàng trên sườn đồi, nước
biết mùa đông đã về với rẻo suối cạn dần những chiếc lá
cao?
cuối cùng lìa cành.
+ các đám mưa bụi, hoa cải
vàng, những con suối,....
+ GDBVMT: Thiên nhiên của - Lắng nghe
vùng núi cao có nét đẹp gì?
* Mỗi vùng miền trên đất
nước đều có những vẻ đẹp - HS nêu từ khó viết: trườn
riêng, chúng ta cần trân xuống, lá chít bạc, khua lao
quý và giữ gìn những vẻ xao, lìa cành, dải sỏi cuội,.....
đẹp ấy
- Viết từ khó vào vở nháp
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi
HS nêu từ khó, sau đó GV đọc

cho HS luyện viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức
đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở,
giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư
thế ngồi viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và
của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài - Học sinh xem lại bài của
của mình theo.
mình, dùng bút chì gạch chân
lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 - Trao đổi bài (cặp đôi) để
bài
soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết
của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ Đáp án:
ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng a) loại nhạc ngủ, lễ hội, nổi
l/n
tiếng
Bài 3:
Đáp án:
giấc mộng, làm người, xuất
hiện, nửa mặt, lấc láo, cất
tiếng, lên tiếng, nhấc, đất, lảo
6. Hoạt động ứng dụng đảo, thật dài, nắm tay.
(1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai
trong bài chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các
tiếng âc/ ât
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Vài học sinh còn chưa phân biệt được âc/ ât ( An , Lư Bảo,
Nguyên Lộc )
TABN
Speaking test
( GV NƯỚC NGOÀI )

TABN
Speaking test
( GV NƯỚC NGOÀI )
TOÁN
Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ
số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu);
bài 4a,b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp,
chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, nhận
xét tại chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu.
HSNK có thể làm hết bài
- HS nêu YC
- HS thực hiện cá nhân - Chia
sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp.

Đáp án:
Thừa số
27
23
23
- GV nhận xét, chữa bài và kết
Thừa số
23
27
27
luận đáp án đúng.
Tích
621
621 621
- Củng cố HS M1+M1 về
cách tìm thành phần chưa
Số bị chia 6617 661
biết trong phép tính
8
78
617
+ Tìm thừa số chưa biết ?
8
+ Tìm số chia ?
Số chia
203
203 326
+T số bị chia?
Thương
326
326 203
- HS làm N2 – Chia sẻ lớp
Bài 4: a,b. HSNK có thể làm
cả bài
Bài giải
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ
a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn
và làm nhóm 2
T4 là
- GV nhận xét kết luận đáp án
5500 – 4500 = 1000
đúng.
(cuốn)
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc
b) Số cuốn sách T2 bán nhiều
biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi
hơn T3 là
như SGK.
6250- 5750 = 500 (cuốn)
c) TB mỗi tuần bán số cuốn
sách là:
(4500 + 6250 + 5750 +
5500) : 4 = 5500 (cuốn)
Đ/S: a)1000
cuốn sách
b) 500
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ cuốn sách
dành cho HS hoàn thành
c) 5500
sớm)
cuốn
- HS làm vào vở Tự học – Chia
- Củng cố cách đặt tính và tính, sẻ lớp
cách ước lượng thương, phép Bài 2: Đáp án
chia mà thương có chữ số 0
39870
123
297
324
510
18
25863
763
10

251
103

30395
217
869 140
015

4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

Bài 3
Bài giải
Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
40 468 = 18720 ( bộ )
Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận
về là:
18720 : 156 = 120 ( bộ )
Đáp số: 120 bộ đồ dùng
học Toán
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
- Tìm các bài tập cùng dạng
trong sách Toán buổi 2 và giải.

TOÁN
Tiết 81: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số
- Vận dụng giải toán có liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia
sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ.
2. HĐ thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1a. HSNK làm cả bài
Cá nhân=> Cả lớp

Bài 1(a): Cá nhân=> Cả lớp
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
*GV trợ giúp cách ước lượng
thương cho HS M1+ M2

- Cả lớp đọc thầm
- HS cả lớp làm bài vào vở ->
chia sẻ trước lớp.
Kết quả tính đúng là :
54322
346
25275
108
1972
157
367
234
2422
435
000
03

* GV củng cố cách ước lượng 86679 214
tìm thương trong trường hợp 01079 405
009
chia cho số có ba chữ số..
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ
dành cho HS hoàn thành
- HS làm vào vở Tự học – Chia
sớm)
sẻ lớp
Bài 2
Bài giải
Đổi 18 kg = 18 000 g
Mỗi gói có số gam muối
là:
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g
- Củng cố cách tính chu vi hình
muối
chữ nhật
Bài 3:
Bài giải
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân
Chiều rộng của sân bóng
vận động QG Mĩ Đình
là:
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
7140 : 105 = 68 (m)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Chu vi sân bóng là:
(105 + 68) x 2 = 346
(m)
Đáp sô: 68m
346 m
- Ghi nhớ KT được luyện tập
- Tìm các bài tập cùng dạng
trong sách Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
ĐẠO ĐỨC
YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức

- Nêu được lợi ích của lao động .
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở
nhà phù hợp với khả năng của bản thân .
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
3. Phẩm chất
- Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động.
* ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu
khó sưu tầm về tấm gương lao động của các Anh hùng lao
động, có thể HS kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của
các bạn trong lớp, trong trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động.
- Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những
việc vừa sức ở nhà và ở trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu BT 1
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động: (5p)

Hoạt động của HS

- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét.
+ Vì sao chúng ta phải yêu lao
+ Vì lao động giúp con
động?
người phát triển lành mạnh
đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc
+ Nêu những biểu hiện của yêu lao + Những biểu hiện của yêu
động?
lao động: Vượt mọi khó
khăn, chấp nhận thử thách
để làm tốt công việc/ Tự làm
lấy công việc của mình/Làm
việc từ đầu đến cuối.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. - GV giới
thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (18p)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc
sống, biết yêu lao động có ý thức tham gia lao động phù hợp với

khả năng của mình. Nêu được ước mơ của mình về nghề nghiệp.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Việc 1: Mơ ước của em
- Gọi HS đọc yêu cầu BT5 5 SGK/26 - 1 HS đọc to trước lớp
- Các em hãy thảo luận:
- Kể trong nhóm 2 – Chia sẻ
+ Nói cho bạn nghe về ước mơ trước lớp
nghề nghiệp của mình
+ Em mở ước làm bác sĩ để
+ Vì sao mình thích nghề đó?
chữa bệnh cho mọi người.
+ Để thực hiện được ước mơ, ngay Em sẽ cố gắng học tốt ngay
từ bây giờ em phải làm gì?
từ bây giờ
+ Em mơ ước làm cô giáo để
dạy học cho HS. Em sẽ cố
gắng học tập tốt, vâng lời
thầy cô.
+ Em mơ ước sẽ làm công
nhân may để may những
chiếc áo thật đẹp. Em sẽ cố
gắng học hỏi kiến thức, đặc
* GV: Các em nên cố gắng, nỗ
biệt là từ môn kĩ thuật
lực ngay từ bây giờ để có thể
..........
thực hiện được ước mơ của
mình
- Lắng nghe
* Việc 2: Kể về tấm gương yêu
lao dộng
- Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV gợi ý: HS có thể kể tấm gương + Tấm gương BH lao động ở
lao động Bác Hồ hoặc của những thủ đô Pa-ri dưới trời mưa
người bình thường mà các em biết tuyết.
trong cuộc sống hàng ngày
+ Tấm gương của các bạn
nhỏ phụ giúp bố mẹ những
- GV nhận xét, đánh giá chung
công việc nhà....
- Yêu cầu nêu những câu ca dao,
tục ngữ, thành ngữ về yêu lao động - Bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất

* GV: Lao động là vinh quang.
Lao động mang lại nhiều ích lợi
cho cuộc sống. Khôn chỉ người
lớn, trẻ em cũng cần lao động
phù hợp với sức của mình.
3. HĐ ứng dụng (1p)

- HS nối tiêp nêu
+
Làm biếng chẳng ai
thiết
Siêng làm ai cũng tìm
+ Tay làm hàm nhai, tay
quai miệng trễ
+
Ai ơi, chớ bỏ ruộng
hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng
bấy nhiêu....

4. HĐ sáng tạo (1p)

- Lắng nghe

- Thực hành lao động tại gia
đình
- Sưu tầm và kể lại những
tấm gương lao động của các
nhà khoa học, các vị anh
hùng,...
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định
được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết
được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì
? (BT3, mục III)
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn
Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt
hỏi
câu hỏi

- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT:
Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia
chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Khởi động (5p)

- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét
+ Thế nào là câu kể?
+ Câu kể là câu dùng để kể,
miêu tả sự vật hay đưa ra
+ Lấy VD về câu kể.
nhận định. Cuối câu kể
- GV nhận xét, đánh giá chung, thường có dấu chấm.
- HS nối tiếp lấy VD về câu
giới thiệu và dẫn vào bài mới
kể.
2. Hình thành KT :(30p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
(NDghi nhớ)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2Bài 1, 2:
Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung
Bài 1, 2 : (Dự kiến KQ)
của bài
Câu 2:
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi
+ Từ ngữ chỉ HĐ: đánh trâu ra
N2
cày
- TBHT điều hành lớp chia sẻ
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Người
- GV nhận xét bổ sung thêm
lớn
Lưu ý: GV trợ giúp cho HS M1+
Câu 3:
M2 Nắm được cấu tạo cơ bản
của câu kể Ai làm gì ? để hoàn + Từ ngữ chỉ HĐ: nhặt cỏ, đốt lá
thành ND bài học
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Các cụ
già
Câu 4:
+ Từ ngữ chỉ HĐ: bắc bếp thổi
cơm
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Mấy chú

Câu 5:
+ Từ ngữ chỉ HĐ: lom khom tra
ngô
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Các bà
mẹ.
Câu 6 :
Bài 3 :
+ Từ ngữ chỉ HĐ: ngủ khì trên
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
lưng mẹ
(Gợi ý).
+ Từ ngữ chỉ người HĐ : Các em
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt
bé.
động là gì?
Câu 7 :

+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ + Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om
người hoạt động ta hỏi thế cả rừng
nào?
+ Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt
động : Lũ chó
+ làm gì?
+ Ai/ Con gì?
- HS làm việc nhóm 4, hoàn
thành vào bảng và chia sẻ trước
lớp
Câu
Từ ngữ chỉ người HĐ/
Từ ngữ chỉ HĐ/
Đặt câu hỏi
Đặt câu hỏi
2
Người lớn
đánh trâu ra cày
Ai đánh trâu ra cày?
Người lớn làm gì?
3
Các cụ già
nhặt cỏ, đốt lá
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
Các cụ già làm gì?
4
Mấy chú bé
bắc bếp thổi cơm
Ai bắc bếp thổi cơm?
Mấy chú bé làm gì?
5
Các bà mẹ
lom khom tra ngô
Ai lom khom tra ngô?
Các bà mẹ làm gì?
6
Các em bé
ngủ khì trên lưng mẹ
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
Các em bé làm gì?
7
Lũ chó
sủa om cả rừng
Con gì sủa om cả rừng?
Lũ chó làm gì?
- GV nhấn mạnh: Bộ phận
trả lời cho câu hỏi Ai/ Cái - HS nhắc lại
gì/Con gì? là Chủ ngữ
Bộ phận trả lời cho câu hỏi:
làm gì? là Vị ngữ
- 1 HS đọc ghi nhớ
b. Ghi nhớ
- HS lấy VD về câu kể Ai làm gì?
Xác định CN và VN của câu kể
đó.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định
được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết
được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?
(BT3, mục III)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1 + 2
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp

- HS đọc yêu cầu

- Thực hiện theo yêu cầu - chia
sẻ KQ :
Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc
chổi cọ để quét nhà, quét sân.
Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy
móm lá cọ để gieo cấy mùa sau.
Câu 3 : Chị tôi /đan nón lá cọ,
- GV nhận xét kết luận đáp án lại biết đan cả mành cọ và làn
đúng.
cọ xuất khẩu.
- Yêu cầu đặt câu hỏi cho CN và
- HS nối tiếp đặt câu
VN của các câu vừa tìm ở BT 1
+ CN trả lời cho câu hỏi gì? Vị
+ CN: Ai/ Cái gì/Con gì?
ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
VN: làm gì?
*Bài tập 3:
Cá nhân - Cả lớp
- HS viết đoạn văn và xác định
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
kiểu câu kể Ai – làm gì? .
- GV nhắc HS sau khi viết xong + Cả lớp đọc thầm
đoạn văn hãy gạch dưới những + Viết bài cá nhân - gạch dưới
câu trong đoạn là câu kể Ai làm bằng bút chì những câu trong
đoạn là câu kể Ai làm gì?.
gì?
- Chia sẻ, trao đổi KQ học tập
- Gọi hs trình bày
- GV nhận xét chữa bài, chốt KT trước lớp
bài học.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ cấu tạo của câu kể Ai
làm gì?
- Tìm 1 đoạn văn trong chương
trình SGK có câu kể Ai làm gì?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả
đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi
nhớ).
2. Kĩ năng

- Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III); viết
được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
- Rèn kĩ năng miêu tả
3. Phẩm chất
- Giữ gìn, yêu quý đồ dùng học tập.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL
giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ.
- HS: SBT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT:
đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động
não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBHT điều hành lớp trả
lời, nhận xét.
+ Khi quan sát đồ vật, cần chú ý + Quan sát theo trình tự
hợp lí, bằng nhiều giác
những gì?
quan khác nhau
+ Chú ý phát hiện những
đặc điểm riêng biệt của đồ
vật
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn
miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
( ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
a. Nhận xét
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia
Bài tập 1, 2, 3:
sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài Cái cối tân
- HS đọc YC và nội dung của bài
trang 143
- HS đọc bài Cái cối tân trang 143
- GV nhận xét kết luận lời giải
- Đoạn 1: Mở bài
đúng.
+ Giới thiệu cái cối được tả trong
bài
- Đoạn 2: Thân bài
+ Tả hình dáng bên ngoài của cái

cối tân
- Đoạn 3: Thân bài
+ Tả hoạt động của cái cối
- Đoạn 4: Kết bài
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có + Nêu cảm nghĩ về cái cối.
ý nghĩa như thế nào?
- HS trả lời theo ý hiểu
- GV chốt: Mỗi đoạn văn có
một nội dung nhất định
- Lắng nghe
b. Ghi nhớ
- Một số HS nêu phần ghi nhớ
3. Hoạt động thực hành:(17 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục
III) ; viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
* Cách tiến hành:
Bài 1:
Hoạt động cá nhân -> cặp đôi
- Yêu cầu đọc đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm Cây bút máy
- HS thực hiện lần lượt theo yêu
cầu của BT
- GV cùng HS nhận xét.
- Đại diện nhóm chia sẻ bài trước
lớp
Đáp án:
a. Bài văn gồm 4 đoạn
b. Đoạn 2 tả hình dáng bút máy
c. Đoạn 3 tả ngòi bút
d. Câu mở đoạn là câu đầu, câu
Bài 2:
kết đoạn là câu cuối của đoạn
- HS nêu YC
Hoạt động cá nhân -> cả lớp
- Viết đoạn văn.
- HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ
- Chia sẻ bài viết
để viết bài (cá nhân)
GV lưu ý:
- Tả phần bao quát.
- Cần quan sát kĩ chiếc bút chì:
hình dáng, kích thước, màu
sắc, chất liệu, cấu tạo.
- Tập diễn đạt, sắp xếp các ý,
kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả.
- HS nối tiếp nhau chia sẻ bài viết
trước lớp.
- GV nhận xét.
- Nhận xét bài của bạn
*Chú ý trợ giúp đối tượng HS
hạn chế hoàn thiện nội dung
học tập
- Chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn

4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)

văn
- Viết đoạn văn tả các bộ phận
khác của chiếc bút (ngòi, ruột, vỏ
bút)

NGLL1
CHÈN VIDEO, ÂM THANH – XUẤT BẢN BÀI TRÌNH DIỄN
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ
số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu);
bài 4a,b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp,
chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, nhận
xét tại chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu.
HSNK có thể làm hết bài

- HS nêu YC
- HS thực hiện cá nhân - Chia
sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp.
Đáp án:
Thừa số
27
23
23
- GV nhận xét, chữa bài và kết
Thừa số
23
27
27
luận đáp án đúng.
Tích
621
621 621
- Củng cố HS M1+M1 về
cách tìm thành phần chưa
Số bị chia 6617 661
biết trong phép tính
8
78
617
+ Tìm thừa số chưa biết ?
8
+ Tìm số chia ?
Số chia
203
203 326
+T số bị chia?
Thương
326
326 203
- HS làm N2 – Chia sẻ lớp
Bài 4: a,b. HSNK có thể làm
cả bài
Bài giải
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ
c) Số cuốn sách T1 bán ít hơn
và làm nhóm 2
T4 là
- GV nhận xét kết luận đáp án
5500 – 4500 = 1000
đúng.
(cuốn)
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc
d) Số cuốn sách T2 bán nhiều
biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi
hơn T3 là
như SGK.
6250- 5750 = 500 (cuốn)
c) TB mỗi tuần bán số cuốn
sách là:
(4500 + 6250 + 5750 +
5500) : 4 = 5500 (cuốn)
Đ/S: a)1000
cuốn sách
b) 500
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ cuốn sách
dành cho HS hoàn thành
c) 5500
sớm)
cuốn
- HS làm vào vở Tự học – Chia
- Củng cố cách đặt tính và tính, sẻ lớp
cách ước lượng thương, phép Bài 2: Đáp án
chia mà thương có chữ số 0
39870
123
297
324
510
18
25863
763
10

251
103

4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

30395
217
869 140
015
Bài 3
Bài giải
Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
40 468 = 18720 ( bộ )
Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận
về là:
18720 : 156 = 120 ( bộ )
Đáp số: 120 bộ đồ dùng
học Toán
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
- Tìm các bài tập cùng dạng
trong sách Toán buổi 2 và giải.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS làm thêm bài tập 2 để rèn tính chia.

TIẾNG ANH
THE FIRST SEMESTER TEST
( GV BỘ MÔN )
TIẾNG ANH
THE FIRST SEMESTER TEST
( GV BỘ MÔN )
KHOA HỌC
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức:
+Tháp dinh dưỡng cân đối.
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần
chính của không khí.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
+ Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao
động sản xuât và vui chơi giải trí.
2. Kĩ năng
- Hệ thống lại được các kiến thức.
*ĐCND: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động bảo vệ môi
trường nước và không khí, GV động viên, khuyến khích để
những HS năng khiếu có điều kiện vẽ hoặc sưu tầm.
3. Phẩm chất
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên.

4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ
dùng cho các nhóm.
- HS: + Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước,
không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
+ Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho cả nhóm.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học
sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành
của TBHT
+ Không khí gồm những thành + Không khí gồm có oxi, ni tơ,
phần nào?
các-bô-níc, khói, bụi và một
số khí khác
- GV nhận xét, khen/ động viên,
dẫn vào bài mới.
2. Thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối.
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của
không khí.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Việc 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
Nhóm 4 - Lớp
đúng”
- Chia nhóm, phát hình vẽ “Tháp - Đọc kĩ nhiệm vụ của nhóm
dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn - Các nhóm thi đua hoàn thiện
“Tháp dinh dưỡng cân đối”
thiện.
- Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn - Đại diện các nhóm chia sẻ
KQ thảo luận.
thiện.
- Nhận xét các sản phẩm và
- Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ
tuyên bố kết quả thi đua.
kết quả:
Việc 2: Ôn tập về nước và
+ Trong suốt, không màu,
không khí.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định, chảy
trả lời các câu sau

+ Nước có tính chất gì?

từ cao xuống thấp, lan ra mọi
phía, hoà tan một số chất,
thấm qua một số vật.
+ Trong suốt, không màu,
không mùi, không vi, không
+ Không ...
 
Gửi ý kiến