Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 19 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 07h:56' 10-04-2023
Dung lượng: 185.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
16/1

BA
17/1

TƯ
Dạy rải

NĂM
Dạy rải

SÁU
Dạy rải

MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

TUẦN 19
(16/01/2023----3/02/2023)

Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3
HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TV*

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Diện tích hình thang
Người công dân số Một.
Nghe-viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực.
Unit7-lesson 1,2
Unit7-lesson 1,2
Học hát: Hát mừng
Câu ghép
Chiếc đồng hồ.
Dung dịch
Luyện tập
Em yêu quê hương
Tung và bắt bóng-Trò chơi: “Lò cò tiếp sức và Đua
ngựa”
Người công dân số Một ( tiếp theo)
Giới thiệu phần mềm Fotor
Luyện tập chung(giảm tải)
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Unit7-lesson 2,3
Unit7-lesson 2,3
Nhà diễn thuyết tài ba(t2)
Giới thiệu phần mềm Fotor (t2)
Luyện tập tả người( dựng đoạn mở bài)
Hình tròn, đường tròn
Nuôi dưỡng gà
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
Luyên tập
Sự biến đổi hóa học
Cách nối các vế câu ghép
Luyện tập tả người( dựng đoạn kết bài)
Châu Á
Chu vi hình tròn
Ôn LTVC

Thể dục
SHCN

Tung và bắt bóng – Trò chơi: “Bóng chuyền sáu”
Kiểm điểm tuần

Thứ hai ngày 16 tháng 01 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
- HS làm bài 1a, bài 2a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình
thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích
hình thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá
nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC.
của cạnh BC.
- HS dùng thước vẽ
- Yêu cầu HS vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học giữa hình thang ABCD và hình
tam giác ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang - Diện tích hình thang bằng diện tích tam
giác ADK
ABCD và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy
DK nhân với chiều cao AH chia 2.
ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình - Bằng nhau (đều bằng AH)
thang ABCD và chiều cao của tam
giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB
và CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2
(1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao (cùng một
như thế nào?

Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:

đơn vị đo) rồi chia cho 2

- Gọi HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu.
tính
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào
- Yêu cầu HS chia sẻ
vở.
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Bài 2a:
Đáp số : 50 cm2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện
tích hình thang
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - HS viết ra vở nháp.
- GV nhận xét , kết luận
- 1 HS chia sẻ trước lớp
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang
là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:

độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
chiều cao là 15m.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện
tự để làm.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv cho hs xác định đúng chiều cao, đáy bé và đáy lớn
của hình thang.
..................................................
Tiếng Việt
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời
nhân vật (anh Thành, anh Lê).
- HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.
(câu hỏi 4).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước
của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS hát
- Học sinh hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công - Lắng nghe.
dân số một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.

2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm
gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này
nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi

- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu
hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành
quả như thế nào?
mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng
thêm 5 hào.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh - Anh Thành không để ý đến công
Lê nói về việc làm như thế nào?
việc và món tiền lương mà anh Lê tìm
cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng
cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết
cũng đủ sống".

- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước?

- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa
anh Lê và anh Thành?
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải
thích?

- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?

- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm
manh áo của cá nhân mình mà nghĩ
đến dân, đến nước
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ
da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào
nghĩ đến đồng bào không".
+ "Vì anh với tôi.... công dân nước
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh
Thành không cùng một nội dung, mỗi
người nói một chuyện khác.
+ Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn
này làm gì? Anh Thành đáp: anh học
trường Sa-xơ-lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... không có
khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm
manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến
việc cứu nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở
tìm đường cứu nước, cứu dân.

- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật
(anh Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu
hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)

- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm
gì ?
đường cứu nước.
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ - Lắng nghe và thực hiện.
khi ra đi tìm đường cứu nước.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDTTHCM: Học tập theo gương của Bác.
.......................................................
Tiếng Việt
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến
chống giặc ngoại xâm.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:

- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ
khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một
Nguyễn Trung Trực
gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh
đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập
nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị
hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời cỏ nước Nam thì mới hết người Nam
đánh Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
ngoại xâm ?
Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào?
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây
Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .

(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm
- Cho Hs chia sẻ
vào vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng - HS thi tiếp sức điền tiếng
nhanh theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Giải câu đố sau:
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa
vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem
về - Là gì?
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.

- HS nêu: là gió

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- Gv yêu cầu hs phân biệt r/d/gi.
...........................................
Tiếng anh
Unit 7- Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
Học hát: Hát mừng
Có Gv bộ môn
.............................................................................................
Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế
câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1,
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ
và câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
học nói về các bạn trong lớp.

- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại;
mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có
quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong C1: Mỗi lần...... con chó to
đoạn văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu ngắc
hỏi nào?
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu
hỏi nào?
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Cho HS chia sẻ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- GV nhận xét kết luận
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con
khỉ/ cũng nhảy phốc lên ngồi trên
lưng con chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ /
cầm hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng
như người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông
thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ ngắc.
bằng cách nào?
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
ngồi trên lưng con chó to?
Bài 2: HĐ Nhóm
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - HS thảo luận:
câu ở đoạn văn trên?
- Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu vế
ghép?
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
ngữ, vị ngữ tạo thành.
ngữ, vị ngữ tạo thành.

- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
- Thế nào là câu ghép?

*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.

- HS làm việc theo nhóm
- HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
- HS đọc
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu
ghép lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo
giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị
ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- HS đọc
- Em đi học còn mẹ em đi làm.

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1,
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí
do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn? - Căn cứ về số lượng vế câu trong
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là câu.
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong
từng câu?
- HS xác định
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu

Vế 1
Trời / xanh thẳm

Câu 2

v
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v

c

Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v

Câu 3

Trời/ âm u mây mưa
C
V

Câu 4

Trời / ầm ầm dông gió
C

V
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS

Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V

Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành
một câu đơn có được không? Vì
sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép
vừa tìm được thành 1 câu đơn.Vì
mỗi vế câu có thể hiện một ý có
quan hệ chặt chẽ với các vế câu khác

- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp
hẳn lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua
nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh
lười biếng, tham lam.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép
sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng,
dừa leo sườn núi.
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn
thân của em ?

- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ
ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng
bạn học rất giỏi.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Hs phải phân biệt câu đơn và câu ghép( câu ghép có 2 cụm chủ vị trở lên).
................................
Tiếng Việt
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
- Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc
nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS thực hiện.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể)
*Cách tiến hành:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng
hồ”
- Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh - Học sinh nghe.

minh hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, + Tiếp quản: thu nhận và quản lí những
đồng hồ quả quýt.
thứ đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ,
hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) kể được từng đoạn câu chuyện)
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu
từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn - HS kể theo cặp
trong nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp - 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể - HS nhận xét
hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu
nghĩa của câu chuyện.
chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng
hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm
vụ nào của cách mạng cũng cần thiết,
quan trọng, do đó cần làm tốt việc được
phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ
đến việc riêng của mình.
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:(3 phút)
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 - HS nghe
công việc, cần làm tốt công việc
phân công, không phân bì, không chỉ
nghĩ cho riêng mình.

- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện.
người trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: làm việc gì cũng cần phải đúng giờ, đây là thói quen tốt, ai cũng cần phải
có.
……………………………………………
Khoa học
DUNG DỊCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Dụng cụ làm thí nghiệm.
+ Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh,
thìa nhỏ cán dài.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập. Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu về dung dịch, cách
tạo ra một dung dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi:
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách

tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước
và cát trắng .
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách
tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn
và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách
tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn - HS nghe
với sạn
- HS ghi vở
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra
một dung dịch và cách cách tách
các chất trong một dung dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn
đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị
trầy xước ở tay, chân, ngoài việc
dùng ô xi già để rửa vết thương, ta
có thể rửa vết thương bằng cách
nào?
- GV: Nước muối đó còn được gọi
là dung dịch. Vậy em biết gì về
dung dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những
hiểu biết ban đầu của mình vào vở
ghi chép khoa học về dung dịch,
sau đó thảo luận nhóm 4 để thống
nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan

- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép khoa học về dung
dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống
nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
ý kiến.

-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?

điểm của các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả
thiết) và phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của
HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban
đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự
giống và khác nhau của các ý kiến
ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu
hỏi liên quan đến nội dung kiến
thức tìm hiểu về dung dịch, cách
tạo ra dung dịch và cách tách các
chất trong một dung dịch.

+Dung dịch có tính chất gì?
+Dung dịch có mùi không?
+Dung dịch có hình dạng không?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hòa tan trong nước không?
+Dung dịch có trong suốt hay không?
+ Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch
sẽ như thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được
hình thành như thế nào?
+Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
+Ta có thể tách các chất trong dung dịch
được không?
- HS theo dõi

- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm
các câu hỏi phù hợp với nội dung - HS thảo luận
tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm
của nó và ghi lên bảng.
+Dung dịch là gì?
+Làm thế nào để tạo ra được một
dung dịch?
+Làm thế nào để tách các chất
trong dung dịch?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề
xuất phương án tìm tòi để trả lời - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
các câu hỏi trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự Câu
Dự
Cách
tiến Kết
đoán vào vở Ghi chép khoa học hỏi
đoán
hành
luận
trước khi làm thí nghiệm nghiên
cứu.
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại
trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí
nghiệm.
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có
thể tiến hành các thí nghiệm pha

dung dịch đường hoặc dung dịch
muối,…với tỉ lệ tùy ý.
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu
HS đề xuất các cách làm theo
nhóm. Sau đó GV mời nhóm có thí
nghiệm cho kết quả chưa chính xác
lên làm trước lớp để các nhóm bạn
nhận xét, sau đó mời nhóm có thí
nghiệm cho kết quả thành công lên
làm. Cuối cùng, các nhóm cùng
tiến hành lại cách làm thành công
của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi
làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS
điền các thông tin vào vở ghi chép
khoa học.
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả sau khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết
quả thí nghiệm với các suy nghĩ
ban đầu của mình ở bước 2 để khắc
sâu kiến thức.
* Kết luận :

- HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan
và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung
dịch.
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai
chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào
trong chất lỏng đó.
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng
cách chưng cất.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để sản xuất ra nước cất dùng - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
trong y tế người ta sử dụng phương người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
pháp nào?
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta
- Để sản xuất muối từ nước biển dẫn nước biển vào các ruộng làm muối.
người ta đã làm cách nào?
Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và
còn lại muối.
- Chia sẻ với mọi người cách tạo - HS nghe và thực hiện
ra dung dịch và tách các chất ra
khỏi dung dịch.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS cần phân biệt hỗn hợp và dung dịch.
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình thang.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:

Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Tính diện tích hình thang có độ dài 2...
 
Gửi ý kiến