Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 21h:21' 24-03-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
(Từ ngày 09/09 đến ngày 13/09/2024)
Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2024
BUỔI SÁNG
T1

CHÀO CỜ + HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TUẦN 1 – CHÀO NĂM HỌC MỚI
TGDK:35'

TIẾT: 1

SGK/5
A. Yêu cầu cần đạt:
Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng năm học mới.
B. Cách tiến hành
Nhóm/Trình bày
GV hướng dẫn cho HS tham gia Lễ khai giảng theo kế hoạch của nhà trường.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt
động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình.
GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu diễn tiết mục văn nghệ chào mừng Lễ khai giảng
như đã luyện tập trước đó.
GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia Lễ khai
giảng thì viết lại “Cảm xúc của em khi là học sinh lớp 5, chia sẻ điều đó với các bạn về cảm
xúc đó.
GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung
quanh.
T2+3

TẬP ĐỌC
ĐỌC: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
LG TCTV

PPCT:1,2

SGK/10
TGDK: 70'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất :
Yêu nước: Cảm nhận được thế giới tươi đẹp của tuổi thơ.
Nhân ái: Biết trân trọng những kỉ niệm của tuổi thơ và giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
Trách nhiệm : Ý thức hơn về trách nhiệm của bản thân về cuộc sống, về tương lai.
II. Năng lực
1.Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia đọc bài và nắm được nội dung bài đọc về Kí ức
tuổi thơ của tác giả.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để trả
lời câu hỏi về kí ức của người mẹ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ

đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất
đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
*Biết tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: ảnh khi còn nhỏ, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
I. Khởi động: (5')
Nhóm/Trình bày
* Giới thiệu chủ điểm
GV giới thiệu chủ điểm và đề nghị HS nêu suy nghĩ của mình về chủ điểm
HS chia sẻ cảm xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn.
HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm: Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia
đình, bạn bè, thầy cô,...). Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
* Giới thiệu bài
HS nhóm 2 chia sẻ với bạn về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn
bè vào dịp hè.
Mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
II. Khám phá
* Luyện đọc (30')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn:4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
Đoạn 4: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: : phấp phới; lộng lẫy; ..
GV dự kiến câu khó
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó
củi khô trên vai.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Hầu như ngày nào cũng vậy, khi mặt trời bắt đầu
lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…); sống động
(đầy sức sống với nhiều dáng vẻ khác nhau với những biểu hiện mạnh mẽ của sự sống);...
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
TIẾT 2
* Luyện đọc hiểu: (10')
Câu 1. Cá nhân/ Trình bày
KL: Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu
rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất
thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Câu 2. Nhóm đôi/ kĩ thuật hỏi và trả lời

KL: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của mình gắn với những buổi chiều, khi mặt
trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân
núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ;
nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
Câu 3. Nhóm/Trình bày
KL: Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn
nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm xuống,…
Câu 4. Nhóm/Trình bày
KL: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình vì đó là những
kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú
vị của mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không có điện, trường rất xa, chỉ có những
cánh rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.)
Câu 5. Nhóm/Trình bày
KL: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được sức sống mãnh liệt
của thiên nhiên, sự yên bình của cảnh vật,…)
ND: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp
của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
*TCTV: Rèn cho học sinh trả lời được trọn vẹn câu hỏi
III. Luyện tập - Thực hành: (20')
Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn HS về cách đọc toàn bài: Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui tươi.Cần nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ miêu tả
cảnh vật,...
Mời 2 HS đọc lại đoạn 3 - Nhóm 2 luyện đọc.
Mời 1 – 2 nhóm thi đọc trước lớp – Nhận xét.
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
HS nêu yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
GV gợi ý thực hiện hoạt động:
Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về điều gì?
Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò chuyện về điều đó?
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
Về nhà đọc và trả lời câu hỏi bài đọc. Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................

T4

TOÁN

PPCT: 1

ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH ( TIẾT 1)
SGK/7
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về các số tự nhiên và các
phép tính.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống các kiến thức về các số liên quan đến số tự nhiên và
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài tập để tính giá trị
của biểu thức bằng cách thuận tiện.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên:Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; …
Thực hiện được phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép
tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong
phép tính.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: bảng con, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (3')
Trò chơi“Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số (Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)
Viết số vào bảng con (HS đọc số, nói cấu tạo số.)
HS và GV nhận xét – giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành (27')
Bài 1/ VBT/7: Điền vào chỗ chấm
Nhóm đôi/ Trình bày
ĐA:
a) 57308:năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám ; 460 092:bốn trăm sáu mươi nghìn không
Trăm chín mươi hai ; 185 729 600:một trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi chín
nghìn sáu trăm.
Sáu mươi tám nghìn không trăm linh chín: 68009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba trăm mười: 720500310.
b) 14030=10000+4000+30
Bài 2/ VBT/7: >,<,=
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a) 987 < 1082
b)541582 > 541285
c) 200 + 500 < 200500
d) 700000 + 4000= 704000

Mời HS giải thích cách làm – GV chốt lại.
Ví dụ: 987 < 1082
Số 987 có ba chữ số; số1082 có bốn chữ số
987 bé hơn1082 Điền dấu<.
Gv giúp HS hệ thống các cách so sánh số:
H/ Số có ít chữ số hơn? (Số có ít chữ số hơn thì bé hơn )
H/ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế nào? (Hai số có số chữ số bằng nhau:So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải.Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
ta kết luận và điền dấu )
Bài 3/ VBT/7: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a) Đ;
b) S(vì 0l àsố tự nhiên bé nhất và không có số tự nhiên lớn nhất);
c) S(vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá trịl à 60000, ...);
đ) Đ HS nhắc lại quy tắc làm tròn
Bài 4/ VBT/8: Đặt tính rồi tính
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:

Bài 5/ VBT/9: Tính giá trị của các biểu thức
Nhóm đôi/Trình bày
ĐA:
a) 9520:70×35=136×35
=4760
b) 15702 – (506 + 208 × 63)
=15702 – (506 + 13104)=15702–13610
=2092
HS nói cách làm. Ví dụ:
Biểu thức 9520:70×35 chỉ có phép chia và phép nhân, thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
Tính 9520 :70 trước Sau đó lấy kết quả nhân với 35.
Đối với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện thứ tự các phép tính trong ngoặc trước.
III. Vận dụng: (5')
* Vui học: Trò chơi: Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng.
Nhóm lớn/Trình bày

Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
T1

TIẾNG VIỆT
PPCT: 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA - LGTCTV
SGK/12
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về các từ đồng nghĩa.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết
cách sử dụng từ đồng nghĩa.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận dụng
vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')

HS nghe và hát theo bài hát “Quê hương tươi đẹp”
Trao đổi với HS về yêu cầu: Quê hương có thể còn gọi bằng từ khác là từ gì?
GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Khám phá: (10')
Bài 1: Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
Nhóm/ Giải quyết vấn đề
HS thảo luận nhóm và ghi những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần gống nhau vào giấy.
KL: Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác
nhau của màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của các
từ đó giống nhau.)
III. Luyện tập – Thực hành (15')
Bài 2: Thay từ in đậm trong mỗi câu sau bằng một từ đồng nghĩa:
Cá nhân/ Trình bày (Trò chơi- tiếp sức)
KL
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...
Bài 3: Tìm 2 – 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
KL:
trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…
* TCTV: Rèn cho học sinh nói được các từ đồng nghĩa.
Bài 4: Chọn hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT3. Đặt câu với mỗi từ đó.
Cá nhân/ Trình bày
Ví dụ:
Em rất yêu quý cô Linh.
Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.
IV. Vận dụng (5')
Hỏi hệ thống lại kiến thức vừa học, nhắc lại nội dung cần nhớ.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
T2

TOÁN
PPCT: 2
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH ( TIẾT 2)
SGK/8
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:

I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về các số tự nhiên và các
phép tính.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống các kiến thức về các số liên quan đến số tự nhiên và
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài tập để tính giá trị
của biểu thức bằng cách thuận tiện.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh,
thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được
các thành phần chưa biết trong phép tính.
B. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Bảng phụ
HS: bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
Tròchơi“Đố bạn?”.
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
800 + 615 + 200=?
Viết bảng con: 1615
Đọc lớn:tám trăm cộng hai trăm bằng một nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười lăm bằng
một nghìn sáu trăm mười lăm.
HS và GV nhận xét – Vào giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành (25')
Bài 6/ VBT/9: Tính bằng cách thuận tiện
Nhóm/Trình bày
ĐA:
a) 58000 + 200 + 2000 + 800
=(58000 + 2000) + (200 + 800)
= 60000 + 1000 = 61000
b) 17 × (730 + 270)= 17 × 1000
= 17000
c) 25 × 9 × 4 × 7= (25 × 4) × ( 9 × 7)
= 100 × 63= 6300
d) 831 × 56 – 831 × 46= 831 × (56 –46)
= 831 × 10= 8310

HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu). Ví dụ:
a) 58000 + 200 + 2000 + 800
Vì tổng của 58000 và 2000 là số tròn chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh.
b) …
Bài 7/ VBT/9: Nối số thích hợp với ?
Nhóm/Trình bày (Trò chơi)
ĐA:
Ví dụ: 8 × 3 = 24
30:6=5
24:8=3

5×6=30

GV hệ thống cách tìm các thành phần chưa biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Thừa số = Tích : Thừa số kia.
Số bị chia=Thương×Sốchia.
Bài 8/ VBT/9:
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
Bàigiải
(35 – 11) : 2=12
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
35 – 12 = 23
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
Đáp số:12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường
GV chốt: Có 2 bước làm:
Bước 1:Tìm số lớn(hoặc tìm số bé).
Bước 2:Tìm số bé(hoặc tìm số lớn).
Bài 9/ VBT/10: Viết dố thích hợp vào chỗ chấm
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
Kết quả: 7 500 đồng
HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở, phải tìm số tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở Lấy tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú dùng để mua

hộp bút (30000 đồng).
Bài 10/VBT/10 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a)36323 người
b)1780393 người
HS trình bày cách làm. Ví dụ:
a) Tìm phần hơn Tính hiệu Xác định số lớn, số bé Sốl ớn–Số bé.
b) …
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
HS làm cá nhân viết đáp án vào bảng con
Đáp án:
40000m2
HS nói cách làm: 40000m2, vì 1000000 : 25=40000
GV mở rộng thêm về những mặt hàng xuất khẩu khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn:Đến ngày12/9/2022, toàn tỉnh có 100 vùng trồng sản xuất theo các tiêu chuẩn an
toàn được cấp mã số vùng trồng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường các nước
Châu Âu, Trung Quốc, Hàn Quốc. Trong đó, 91 vùng trồng xuất khẩu sang thị trường Tru ng
quốc, ước sản lượng đạt 24574 tấn/năm. 9 vùng trồng xuất khẩu sang các thị trường khó tính
như châu Âu, Hàn Quốc, Mỹ, Úc,… với sản lượng đạt trên 4330 tấn mỗi năm.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
TIẾT: 1
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC ( Tiết 1 )
LGQPAN
SGK/6
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Biết kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Nhân ái: Biết yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài
học.
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thêm các đóng góp của những người
có công với quê hương, đất nước.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của các nhân
vật có công với quê hương, đất nước tại địa phương em.
T3

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết xác định nhiệm vụ, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được thái độ phù hợp với các đóng
góp của người có công với quê hương, đất nước.
*Nêu được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
* QP-AN: Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam và
Công an Nhân dân Việt Nam trong cứu hộ, cứu nạn.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh, phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Lớp nghe bài hát: Kim Đồng
Bài hát nhắc đến nhân vật nào?
Kể các đóng góp của nhân vật này cho quê hương, đất nước.
Em cảm nhận như thế nào khi nghe bài hát này ?
GV nhận xét, tuyên dương và GTB
II. Khám phá: (25')
1. Tìm hiểu về đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước
Nhóm / Học hợp tác
Nhóm quan sát tranh SGK/6 và kể tên của người có công với quê hương, đất nước theo thứ tự
xuất hiện.
Em hãy nêu đóng góp của các nhân vật trong tranh với quê hương, đất nước?
Kể thêm tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
Kết luận:
Những người có công với đất nước hi sinh xương máu, công sức của mình để bảo vệ
Tổ quốc, để quê hương ngày càng ấm no, giàu đẹp. Có thể kể đến như: Hai Bà Trưng lãnh
đạo cuộc khởi nghĩa đánh đổ ách thống trị của nhà Hán, giành lại nền độc lập cho dân tộc;
Vua Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) có công lập ra nhà Lý, dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long,
giúp đất nước phát triển hơn; Trần Quốc Toản chỉ huy “đội quân thiếu niên” tham gia chống
giặc Nguyên Mông; Võ Thị Sáu – người chiến sĩ kiên cường, dũng cảm trong kháng chiến
chống Pháp; Trần Đại Nghĩa, một trong những nhà khoa học đặt nền móng cho nền công
nghiệp quốc phòng non trẻ của Việt Nam; Tôn Thất Tùng, người có đóng góp to lớn cho nền
y học Việt Nam,... Họ góp sức mình cho đất nước không phân biệt dân tộc, giới tính, tuổi
tác,…
2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Nhóm / Trình bày
HS đọc yêu cầu bài và đọc câu chuyện trước lớp “Mẹ Việt Nam anh hùng”
Mẹ Thứ đã có những đóng góp gì cho quê hương, đất nước?
Theo em, vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước?
Kết luận:
Chúng ta phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước vì họ là những tấm gương
xứng đáng cho các thế hệ noi theo và học tập; họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn, trong

đó, chính chúng ta cũng thừa hưởng; đây là trách nhiệm của mỗi công dân; thể hiện lối sống
văn minh, nghĩa tình.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
Ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Trình bày - Nhận xét lẫn nhau.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 10 tháng 09 năm 2024
BUỔI SÁNG:
Cô Giang, Cô Tâm dạy
BUỔI CHIỀU:
Thầy Hơn, thầy Đức dạy
Thứ tư ngày 11 tháng 09 năm 2024
BUỔI SÁNG:
T1

TIẾNG VIỆT
VIẾT: BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
LGTCTV

PPCT: 4

SGK/ 13
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Biết yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
Chăm chỉ: Biết chủ động hợp tác, chia sẻ, trình bày sạch sẽ, cẩn thận.
Trung thực: Mạnh dạn, tự tin chia sẻ về bài văn của mình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự đọc Bài văn, tìm hiểu và nhận diện được cấu tạo bài văn tả
phong cảnh.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng hợp tác các thành viên trong nhóm để xác định
được cấu tạo của một bài văn tả phong cảnh.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
*Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “ Chiều dưới chân núi” và nêu lí do em thích
mỗi hình ảnh đó.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ

HS: bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động
Lớp hát tập thể. GV giới thiệu bài
II. Khám phá (15')
Bài 1 : Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Nhóm/Giải quyết vấn đề
KL:
a.Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b.Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa”.
Kết bài: Còn lại.
c.Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.
Bài 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Nhóm/Trình bày
KL:
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi màu sắc
khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,... về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
GV lưu ý thêm cho HS về trình tự không gian và thời gian trong viết văn tả phong cảnh: Ở bài
văn “Phong cảnh quê Bác”, tác giả chọn tả những đặc điểm nổi bật của cảnh, được gọi là trình
tự không gian. Ở đoạn văn tả bãi biển Cửa Tùng, tác giả tả sự thay đổi màu sắc của nước biển
vào từng buổi trong ngày, được gọi là trình tự thời gian. Khi viết bài văn tả phong cảnh có thể
kết hợp cả hai trình tự trên.
III. Luyện tập – Thực hành (15')
Bài 3:Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu:
Nhóm đôi/Trình bày
KL:
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ với tác giả.
* TCTV: Rèn cho học sinh viết đúng cấu tạo bài văn tả phong cảnh .
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
HS xác định yêu cầu: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí
do em thích mỗi hình ảnh đó.
(Lưu ý: GV có thể hướng dẫn để HS chuẩn bị trước ở nhà.)
1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

HS và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
T2

TIẾNG VIỆT
ĐỌC:QUÀ TẶNG MÙA HÈ
LGTCTV

PPCT: 5

SGK/15
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất :
Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Nhân ái: Biết yêu thích các nhân vật tốt trong phim.
Trách nhiệm : Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên tươi đẹp.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe, tích cực tham gia đọc bài và nắm được nội dung
về Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên
VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho
các em nhỏ.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
Học sinh: bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học :
I. Khởi động: (5')
HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm nhỏ, chia sẻ về một chương trình truyền hình mà
em thích dựa vào gợi ý:
Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát Việt nhí, Cuốn sách của em,...)
Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), kênh HTV7,...)
Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng tài năng ca hát nhí; giới thiệu những cuốn sách phù
hợp với lứa tuổi HS,…)
Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhận xét - GV giới thiệu bài học: “Quà tặng mùa hè”.
II. Khám phá: (20')
* Luyện đọc (12')
Gọi 1 em đọc cả bài.

GV yêu cầu Hs chia đoạn:3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng cho các em nhỏ”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng sống”.
Đoạn 3: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: : TV Go (đọc là vê-tê-vê gô);...
GV dự kiến câu khó
Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà Đài Truyền hình Việt Nam/ phối hợp cùng Hãng phim
Hoạt hình Việt Nam/ thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ.//;
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Đây là món quà mùa hè đặc biệt mà Đài
Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành
tặng cho các em nhỏ.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu:
phim 2D (phim sử dụng một chuỗi liên tiếp các hình ảnh hay bức tranh được vẽ và thể hiện
trên mặt phẳng hai chiều để tạo ra một chuyển động của nhân vật; phim được thiết kế ba chiều
với hình ảnh được dựng lên sống động như thật với sự trợ giúp của các phần mềm đồ hoạ vi
tính);
phim cắt giấy vi tính (phim được thiết kế với các nhân vật làm bằng giấy, sử dụng các phần
mềm máy tính để tạo ra một chuyển động của nhân vật); tổng hợp (nghĩa trong bài: bao gồm
nhiều loại phim);…
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
* Luyện đọc hiểu (8')
Câu 1. Cá nhân/Trình bày
KL: Vào mùa hè, Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam
dành tặng cho các em nhỏ “Tuần phim hoạt hình Việt”.
Câu 2. Cá nhân/Trình bày
KL: Các thể loại phim hoạt hình được công chiếu gồm 2D, 3D, cắt giấy vi tính với thời lượng
phim ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30 phút, phim nhiều tập.)
Câu 3. Nhóm 6/Trạm dừng xe buýt
Chủ đề Ngày
Giờ
Phim giả 01/6 Sáng từ 10 giờ đến 10 giờ 40
tưởng
phút.
Tối từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.

… …
Câu 4. Cá nhân/Trình bày
HS chọn một bộ phim hoạt hình dành cho thiếu nhi mà em thích và nói về ý nghĩa của bộ phim
đó, VD: Phim “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói lên ước mơ chinh phục thiên nhiên của con người;...)
Nội dung: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa
dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
GV nhận xét, đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
*TCTV: Rèn cho học sinh trả lời được trọn vẹn câu hỏi
III. Luyện tập - Thực hành (8')

Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn HS về cách đọc toàn bài: Toàn bài đọc với giọng thong thả, tươi vui.Cần nhấn
giọng ở những từ ngữ thông tin về chương trình, tên phim, đặc điểm của các bộ phim, ý nghĩa
của chương trình,…)
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 2, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng: (2')
HS nêu lại nội dung bài
Dặn ...
 
Gửi ý kiến