Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:32' 09-04-2023
Dung lượng: 195.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:32' 09-04-2023
Dung lượng: 195.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
12/12
BA
13/12
TƯ
14/12
NĂM
15/12
SÁU
16/12
TUẦN 15
(12/12/2022----16/12/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập
Tiếng Việt
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Tiếng Việt
Nghe - viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Tiếng anh
Unit 6-Lesson 4,5
Tiếng anh
Unit 6-Lesson 4,5
Nhạc
Ôn tập TĐN số 3, số 4. – Nghe nhạc.
Tiếng Việt
MRVT: Hạnh phúc
Tiếng Việt
KC đã nghe, đã đọc
Khoa học
Thủy tinh
Toán
Luyện tập chung
Đạo đức
Tôn trọng phụ nữ(t2)
Thể dục
Bài thể dục phát triển chung. – Trò chơi: “Thỏ nhảy”.
TABN
Review speaking test
TABN
Review speaking test
Tiếng Việt
Về ngôi nhà đang xây
HĐNK.NGLL1 Thay đổi bút vẽ
Toán
Luyện tập chung(giảm tải)
Lịch sử
Chiến thắng Biên Giới thu – đông 1950
Tiếng anh
Unit6 Lesson 4,5
Tiếng anh
Unit6 Lesson 4,5
HĐNK.NGLL3 Trải nghiệm sáng tạo Stream
HĐNK.NGLL2 Thay đổi bút vẽ(t2)
Tiếng Việt
Lt tả người(tả hoạt động)
Toán
Tỉ số phần trăm
Kĩ thuật
Lợi ích của việc nuôi gà.
Mĩ thuật
VTT: Trang trí đầu báo tường
T*
Luyện tập
Khoa học
Cao su
Tiếng Việt
Tổng kết vốn từ
Tiếng Việt
Lt tả người(tả hoạt động)
Địa lí
Thương mại và du lịch
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm
TV*
Ôn chính tả
Thể dục
Bài thể dục phát triển chung. – Trò chơi: “Thỏ nhảy”.
SHCN
Kiểm điểm tuần-QTE-Ôn tập
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc.
phân cho số thập phân.
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
75,15: 1,5 =...?
bảng con.
- Giáo viên nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2.Hoạt động thực hành:(25 phút)
*Mục tiêu: HS biết :
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là :
cách thực hiện phép tính của mình.
a) 17,55 : 3,9 = 4,5
- GV nhận xét HS.
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
a) x 1,8 = 72
x = 72 : 18
x = 40
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Đáp số: 7l
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân.
dành cho HS (M3,4)
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
chúng ta phải làm gì?
218: 3,7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
phép chia đến khi nào?
2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033)
nhiêu?
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
các phép tính sau:
9,27 : 45
0,3068 : 0,26
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học
vào tính toán trong thực tế.
- HS làm bài
9,27 : 45 = 0,206
0,3068 : 0,26 = 1,18
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:Gv hướng dẫn hs cách tìm số dư đối với phép chia STP
cho chính xác.
..................................................
Tiếng Việt
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù
hợp nội dung từng đoạn .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và
biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Lênh đón cô giáo.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, Rock
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
nhóm
động
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con
em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
hỏi:
động, chia sẻ trước lớp
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
dạy học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo như + Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
thế nào?
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi
hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt
từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà
sàn bằng những tấm lông thú mịn như
nhung. Già làng đứng đón khách ở
giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con
dao để cô chém một nhát vào cây cột,
thực hiện nghi lễ để trở thành người
trong buôn.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng háo + Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người
hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y
Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng
hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người
dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
người dân nơi đây như thế nào?
đập rộn ràng khi viết cho mọi người
xem cái chữ.
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên với + Tình cảm của người dân Tây
Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
cho thấy:
Lưu ý:
- Người Tây Nguyên rất ham học,
- Đọc đúng: M1, M2
ham hiểu biết
- Đọc hay: M3, M4
- Người Tây Nguyên rất quý người,
yêu cái chữ.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em học tập được đức tính gì của người
dân ở Tây Nguyên ?
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi
thăm nơi nào ?
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- Đức tính ham học, yêu quý con
người,...
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Em học tập được đức tính gì của người dân ở Tây Nguyên ?
.......................................................
Tiếng Việt
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
-Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
-Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
- Làm đúng bài tập 2a, 3a .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
-Tìm hiểu nội dung đoạn viết
+ HS đọc đoạn viết
- HS đọc bài viết
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và
- Hướng dẫn viết từ khó
cái chữ.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực .
tả.
+ HS viết các từ khó vừa tìm được
- HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3a .
*Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Cho các nhóm lên bảng làm
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét từ đúng.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài
viết lại cho đẹp hơn.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận và làm bài tập
- Đại diện các nhóm lên làm bài
Đáp án:
+ tra (tra lúa) - cha (mẹ)
+ trà (uống trà) - chà (chà sát)
+ tròng (tròng dây) - chòng (chòng
ghẹo)
+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)
+ trõ (trõ xôi) - chõ (nói chõ vào)...
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- Lớp nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng bài đúng
Đáp án:
a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống
là: truyện, chẳng, chê, trả, trở.
b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.
- Lắng nghe
- Quan sát, học tập.
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Hs phân biệt các tiếng có âm đầu ch/tr.
...........................................
Tiếng anh
Unit 6-Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
Ôn TĐN 3,4-Nghe nhạc
Có Gv bộ môn
.............................................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc
(BT4) .
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy - HS đọc đoạn văn của mình.
lúa của bài tập 3 tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài.
- Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em - HS lắng nghe.
hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em
được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và
biết đặt câu liên quan đến chủ đề hạnh
phúc.
- Gv ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:Cặp đôi
- HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo cặp
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- HS trình bày
- Trình bày kết quả
Đáp án:
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng
vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý
nguyện.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu:
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
- Nhận xét câu HS đặt
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
Bài tập 2: Nhóm
- HS nêu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
Đáp án:
- Kết luận các từ đúng.
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc: sung sướng, may mắn...
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc:
bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
được
+Tôi sung sướng reo lên khi được điểm
- Nhận xét câu HS đặt.
10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài tập 4: Nhóm
- HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao - HS nối tiếp nhau phát biểu.
em lại chọn yếu tố đó.
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo
thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, nên hạnh phúc nhưng mọi người sống
nhưng mọi người sống hoà thuận là hoà thuận là quan trọng nhất. Nếu:
quan trọng nhất.
+ Một gia đình nếu con cái học giỏi
nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa
các thành viên trong gia đình rất căng
thẳng cũng không thể có hạnh phúc
được.
+ Một gia đình mà các thành viên sống
hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia
Bài 3(M3,4):
đình hạnh phúc.
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở.
- GV giúp đỡ nếu cần thiết.
-Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai,
phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc,
phúc tinh, vô phúc, có phúc,...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ghép các tiếng sau vào trước hoặc - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc,
sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc
lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, phúc, hồng phúc.
hồng
- Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện
trên.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
+GDKNS:Một gia đình mà các thành viên sống hoà thuận, tôn trọng yêu thương
nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia đình hạnh phúc.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý
của SGK.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung nói về những người đã góp sức mình
chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc của nhân dân.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện - HS thi kể
“Pa-xtơ và em bé”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao - HS ghi vở
người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần
sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và
cả lớp nghe về những người có công giúp
nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và
lạc hậu mà các em được biết biết qua
những câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người
đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo
gợi ý của SGK.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề
- Đề yêu cầu làm gì?
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc
hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - HS tiếp nối nhau giới thiệu
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở
đâu?
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được câu chuyện theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4
phút)
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
H biết trao đổi trườc lớp về ý nghĩa của câu chuyện.
……………………………………………
Khoa học
THUỶ TINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được
làm từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo
vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 60; 61 SGK, một số hình
ảnh về các ứng dụng của thủy tinh...
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Hs thi trả lời câu hỏi:
- HS nêu
+ Hãy nêu tính chất và cách bảo
quản của xi măng ?
+ Xi măng có những ích lợi gì trong
đời sống ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Mục tiêu: - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Những đồ dùng làm
bằng thuỷ tinh
- Mắt kinh, bóng điện, chai, lọ, li, cốc,
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH:
+ Trong số đồ dùng trong gia đình có chén, cửa sổ, lọ đựng thuốc thí nghiệm,
rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ tinh. Hãy lọ hoa, màn hình ti vi, vật lưu niệm...
kể tên các đồ dùng mà bạn biết ?
+ Dựa vào thực tế bạn thấy thuỷ tinh - Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu rất
dễ vỡ, không bị gỉ
có tính chất gì ?
+ Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống - Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc
sản nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì chiếc
cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với
nền nhà rắn sẽ bị vỡ
- HS lắng nghe
- GV kết luận
Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và
tính chất của chúng
- Các nhóm nhận đồ dùng và trao đổi,
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin
SGK, sau đó xác định
- Kể tên những đồ dùng làm bằng
thuỷ tinh thông thường?
- Kể tên những đồ dùng làm bằng
thuỷ tinh chất lượng cao?
- GV kết luận
- Em có biết người ta chế tạo đồ thuỷ
tinh bằng cách nào không?
- Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ,
chúng ta phải bảo quản như thế nào ?
làm bài
Thuỷ
tinh Thuỷ tinh cao cấp
thường
- Bóng đèn
- lọ hoa, dụng cụ
- Trong suốt, không thí nghiệm
gỉ cứng dễ vỡ
- Rất cứng
- Không cháy,
không hút ẩm, - Chịu được nóng,
không bị axít
lạnh
n mòn
- Bền khó vỡ
- Cốc chén, mắt kính, chai, lọ, kính máy
ảnh, ống nhòm, bát đĩa hấp thức ăn trong
lò vi sóng...
- HS nghe
- Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát
trắng và các chất khác rồi thổi thành các
hình dạng mình muốn
- Để nơi chắc chắn
- Không va đạp vào các vật cứng
- Dùng xong phải rửa sạch để nơi chắc
chắn tránh rơi vỡ
- Cẩn thận khi sử dụng
- GV kết luận: Thuỷ tinh thường
trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ
vỡ, không cháy, không hút ẩm và
không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ tinh
chất lượng cao rất trong, chịu được
nóng, lạnh, bền, khó vỡ được dùng
để làm các đồ dùng và dụng cụ trong
y tế, phòng thí nghiệm, những dụng
cụ quang học chất lượng cao.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Em đã bảo quản và sử dụng đồ - HS nghe và thực hiện
bằng thủy tinh trong gia đình mình
như thế nào ?
- Tìm hiểu ích lợi của thủy tinh trong - HS nghe và thực hiện
cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs ghi nhớ :thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ,
không cháy, không hút ẩm và không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ tinh chất lượng cao rất
trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ được dùng để làm các đồ dùng và dụng
cụ trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao.
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập - HS nêu
phân cho số thập phân.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết :
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x .
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
* Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 2(cột 1): Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các
số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn
3
3
chẳng hạn 4 5 ...4,35 và hỏi: Để thực số 4 5 thành số thập phân.
hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn - HS thực hiện chuyển và nêu:
3
số 4 5 thành số thập phân rồi so sánh.
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các
phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
3
23
4 5 = 5 = 23 : 5 = 4,6
4,6 > 4,35
3
Vậy 4 5 > 4,35
- HS làm các phần còn lại
- Tìm x
- HS lên bảng chia sẻ kết quả trước lớp
a. 0,8 x = 1,2 10
0,8 x =
12
x = 12: 0,8
x = 15
c. 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
cho HS (M3,4)
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
chúng ta phải làm gì?
6,251 : 7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
phép chia đến khi nào?
2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
ở phần thập phân của thương thì số dư phân của thương thì 6,251 : 7 =
của phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
0,89(dư 0,021 )
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện - HS nghe
tập.
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm
giá trị của số dư.
- Về nhà tìm số dư của các phép tính - HS nghe và thực hiện
sau, biết rằng phần thập phân của
thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS có KN thực hiện các phép tính với số thập phân
...............................................
Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng
phụ nữ.
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và
những người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
*GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan
niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ.
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ
nữ.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái,cô giáo, các bạn gái và
những người phụ nữ khác ngoài xã hội.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Tôn trọng người phụ
nữ và các bạn gái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ....
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại, thuyết trình
tranh luận,...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao người phụ nữ là những người - HS trả lời
đáng tông trọng?
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27phút)
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Xử lí tình huống (bài tập 3)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho - HS thảo luận theo nhóm 4.
HS thảo luận.
- GV theo dõi HD.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
- GV kết luận:
a, Chọn trưởng nhóm phụ trách sao
cần phải xem khả năng tổ chức công
việc và khả năng hợp tác với bạn khác
trong công việc. Nếu Tiến có khả năng
thì có thể chọn bạn. Không nên chọn
Tiến chỉ vì bạn đó là con trai.
b, Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý
kiến của mình. Bạn Tuấn nên lắng
nghe các bạn nữ phát biểu.
Hoạt động 2: Làm bài tập 4 (sgk)
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS làm việc theo nhóm đôi.
theo nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- GV kết luận:
+ Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ
nữ.
+ Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ
Việt Nam.
+ Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ doanh
nhân là các tổ chức xã hội dành riêng
cho phụ nữ.
Hoạt động 3: Ca ngợi phụ nữ Việt
Nam (bài tập 5)
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ - HS chuẩn bị theo nhóm 6.
hoặc kể chuyện về một người phụ nữ - Các nhóm lên trình bày.
mà em yêu mến, kính trọng.
- GV theo dõi, ...
HAI
12/12
BA
13/12
TƯ
14/12
NĂM
15/12
SÁU
16/12
TUẦN 15
(12/12/2022----16/12/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập
Tiếng Việt
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Tiếng Việt
Nghe - viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Tiếng anh
Unit 6-Lesson 4,5
Tiếng anh
Unit 6-Lesson 4,5
Nhạc
Ôn tập TĐN số 3, số 4. – Nghe nhạc.
Tiếng Việt
MRVT: Hạnh phúc
Tiếng Việt
KC đã nghe, đã đọc
Khoa học
Thủy tinh
Toán
Luyện tập chung
Đạo đức
Tôn trọng phụ nữ(t2)
Thể dục
Bài thể dục phát triển chung. – Trò chơi: “Thỏ nhảy”.
TABN
Review speaking test
TABN
Review speaking test
Tiếng Việt
Về ngôi nhà đang xây
HĐNK.NGLL1 Thay đổi bút vẽ
Toán
Luyện tập chung(giảm tải)
Lịch sử
Chiến thắng Biên Giới thu – đông 1950
Tiếng anh
Unit6 Lesson 4,5
Tiếng anh
Unit6 Lesson 4,5
HĐNK.NGLL3 Trải nghiệm sáng tạo Stream
HĐNK.NGLL2 Thay đổi bút vẽ(t2)
Tiếng Việt
Lt tả người(tả hoạt động)
Toán
Tỉ số phần trăm
Kĩ thuật
Lợi ích của việc nuôi gà.
Mĩ thuật
VTT: Trang trí đầu báo tường
T*
Luyện tập
Khoa học
Cao su
Tiếng Việt
Tổng kết vốn từ
Tiếng Việt
Lt tả người(tả hoạt động)
Địa lí
Thương mại và du lịch
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm
TV*
Ôn chính tả
Thể dục
Bài thể dục phát triển chung. – Trò chơi: “Thỏ nhảy”.
SHCN
Kiểm điểm tuần-QTE-Ôn tập
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc.
phân cho số thập phân.
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
75,15: 1,5 =...?
bảng con.
- Giáo viên nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2.Hoạt động thực hành:(25 phút)
*Mục tiêu: HS biết :
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là :
cách thực hiện phép tính của mình.
a) 17,55 : 3,9 = 4,5
- GV nhận xét HS.
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
a) x 1,8 = 72
x = 72 : 18
x = 40
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Đáp số: 7l
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân.
dành cho HS (M3,4)
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
chúng ta phải làm gì?
218: 3,7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
phép chia đến khi nào?
2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033)
nhiêu?
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
các phép tính sau:
9,27 : 45
0,3068 : 0,26
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học
vào tính toán trong thực tế.
- HS làm bài
9,27 : 45 = 0,206
0,3068 : 0,26 = 1,18
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:Gv hướng dẫn hs cách tìm số dư đối với phép chia STP
cho chính xác.
..................................................
Tiếng Việt
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù
hợp nội dung từng đoạn .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và
biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Lênh đón cô giáo.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, Rock
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
nhóm
động
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con
em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
hỏi:
động, chia sẻ trước lớp
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
dạy học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo như + Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
thế nào?
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi
hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt
từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà
sàn bằng những tấm lông thú mịn như
nhung. Già làng đứng đón khách ở
giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con
dao để cô chém một nhát vào cây cột,
thực hiện nghi lễ để trở thành người
trong buôn.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng háo + Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người
hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y
Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng
hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người
dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
người dân nơi đây như thế nào?
đập rộn ràng khi viết cho mọi người
xem cái chữ.
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên với + Tình cảm của người dân Tây
Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
cho thấy:
Lưu ý:
- Người Tây Nguyên rất ham học,
- Đọc đúng: M1, M2
ham hiểu biết
- Đọc hay: M3, M4
- Người Tây Nguyên rất quý người,
yêu cái chữ.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em học tập được đức tính gì của người
dân ở Tây Nguyên ?
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi
thăm nơi nào ?
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- Đức tính ham học, yêu quý con
người,...
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Em học tập được đức tính gì của người dân ở Tây Nguyên ?
.......................................................
Tiếng Việt
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
-Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
-Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
- Làm đúng bài tập 2a, 3a .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
-Tìm hiểu nội dung đoạn viết
+ HS đọc đoạn viết
- HS đọc bài viết
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và
- Hướng dẫn viết từ khó
cái chữ.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực .
tả.
+ HS viết các từ khó vừa tìm được
- HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3a .
*Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Cho các nhóm lên bảng làm
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét từ đúng.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài
viết lại cho đẹp hơn.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận và làm bài tập
- Đại diện các nhóm lên làm bài
Đáp án:
+ tra (tra lúa) - cha (mẹ)
+ trà (uống trà) - chà (chà sát)
+ tròng (tròng dây) - chòng (chòng
ghẹo)
+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)
+ trõ (trõ xôi) - chõ (nói chõ vào)...
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- Lớp nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng bài đúng
Đáp án:
a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống
là: truyện, chẳng, chê, trả, trở.
b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.
- Lắng nghe
- Quan sát, học tập.
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Hs phân biệt các tiếng có âm đầu ch/tr.
...........................................
Tiếng anh
Unit 6-Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
Ôn TĐN 3,4-Nghe nhạc
Có Gv bộ môn
.............................................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc
(BT4) .
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy - HS đọc đoạn văn của mình.
lúa của bài tập 3 tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài.
- Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em - HS lắng nghe.
hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em
được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và
biết đặt câu liên quan đến chủ đề hạnh
phúc.
- Gv ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:Cặp đôi
- HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo cặp
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- HS trình bày
- Trình bày kết quả
Đáp án:
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng
vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý
nguyện.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu:
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
- Nhận xét câu HS đặt
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
Bài tập 2: Nhóm
- HS nêu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
Đáp án:
- Kết luận các từ đúng.
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc: sung sướng, may mắn...
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc:
bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
được
+Tôi sung sướng reo lên khi được điểm
- Nhận xét câu HS đặt.
10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài tập 4: Nhóm
- HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao - HS nối tiếp nhau phát biểu.
em lại chọn yếu tố đó.
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo
thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, nên hạnh phúc nhưng mọi người sống
nhưng mọi người sống hoà thuận là hoà thuận là quan trọng nhất. Nếu:
quan trọng nhất.
+ Một gia đình nếu con cái học giỏi
nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa
các thành viên trong gia đình rất căng
thẳng cũng không thể có hạnh phúc
được.
+ Một gia đình mà các thành viên sống
hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia
Bài 3(M3,4):
đình hạnh phúc.
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở.
- GV giúp đỡ nếu cần thiết.
-Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai,
phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc,
phúc tinh, vô phúc, có phúc,...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ghép các tiếng sau vào trước hoặc - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc,
sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc
lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, phúc, hồng phúc.
hồng
- Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện
trên.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
+GDKNS:Một gia đình mà các thành viên sống hoà thuận, tôn trọng yêu thương
nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia đình hạnh phúc.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý
của SGK.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung nói về những người đã góp sức mình
chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc của nhân dân.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện - HS thi kể
“Pa-xtơ và em bé”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao - HS ghi vở
người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần
sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và
cả lớp nghe về những người có công giúp
nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và
lạc hậu mà các em được biết biết qua
những câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người
đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo
gợi ý của SGK.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề
- Đề yêu cầu làm gì?
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc
hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - HS tiếp nối nhau giới thiệu
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở
đâu?
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được câu chuyện theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4
phút)
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
H biết trao đổi trườc lớp về ý nghĩa của câu chuyện.
……………………………………………
Khoa học
THUỶ TINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được
làm từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo
vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 60; 61 SGK, một số hình
ảnh về các ứng dụng của thủy tinh...
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Hs thi trả lời câu hỏi:
- HS nêu
+ Hãy nêu tính chất và cách bảo
quản của xi măng ?
+ Xi măng có những ích lợi gì trong
đời sống ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Mục tiêu: - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Những đồ dùng làm
bằng thuỷ tinh
- Mắt kinh, bóng điện, chai, lọ, li, cốc,
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH:
+ Trong số đồ dùng trong gia đình có chén, cửa sổ, lọ đựng thuốc thí nghiệm,
rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ tinh. Hãy lọ hoa, màn hình ti vi, vật lưu niệm...
kể tên các đồ dùng mà bạn biết ?
+ Dựa vào thực tế bạn thấy thuỷ tinh - Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu rất
dễ vỡ, không bị gỉ
có tính chất gì ?
+ Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống - Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc
sản nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì chiếc
cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với
nền nhà rắn sẽ bị vỡ
- HS lắng nghe
- GV kết luận
Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và
tính chất của chúng
- Các nhóm nhận đồ dùng và trao đổi,
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin
SGK, sau đó xác định
- Kể tên những đồ dùng làm bằng
thuỷ tinh thông thường?
- Kể tên những đồ dùng làm bằng
thuỷ tinh chất lượng cao?
- GV kết luận
- Em có biết người ta chế tạo đồ thuỷ
tinh bằng cách nào không?
- Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ,
chúng ta phải bảo quản như thế nào ?
làm bài
Thuỷ
tinh Thuỷ tinh cao cấp
thường
- Bóng đèn
- lọ hoa, dụng cụ
- Trong suốt, không thí nghiệm
gỉ cứng dễ vỡ
- Rất cứng
- Không cháy,
không hút ẩm, - Chịu được nóng,
không bị axít
lạnh
n mòn
- Bền khó vỡ
- Cốc chén, mắt kính, chai, lọ, kính máy
ảnh, ống nhòm, bát đĩa hấp thức ăn trong
lò vi sóng...
- HS nghe
- Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát
trắng và các chất khác rồi thổi thành các
hình dạng mình muốn
- Để nơi chắc chắn
- Không va đạp vào các vật cứng
- Dùng xong phải rửa sạch để nơi chắc
chắn tránh rơi vỡ
- Cẩn thận khi sử dụng
- GV kết luận: Thuỷ tinh thường
trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ
vỡ, không cháy, không hút ẩm và
không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ tinh
chất lượng cao rất trong, chịu được
nóng, lạnh, bền, khó vỡ được dùng
để làm các đồ dùng và dụng cụ trong
y tế, phòng thí nghiệm, những dụng
cụ quang học chất lượng cao.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Em đã bảo quản và sử dụng đồ - HS nghe và thực hiện
bằng thủy tinh trong gia đình mình
như thế nào ?
- Tìm hiểu ích lợi của thủy tinh trong - HS nghe và thực hiện
cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs ghi nhớ :thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ,
không cháy, không hút ẩm và không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ tinh chất lượng cao rất
trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ được dùng để làm các đồ dùng và dụng
cụ trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao.
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập - HS nêu
phân cho số thập phân.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết :
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x .
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
* Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 2(cột 1): Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các
số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn
3
3
chẳng hạn 4 5 ...4,35 và hỏi: Để thực số 4 5 thành số thập phân.
hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn - HS thực hiện chuyển và nêu:
3
số 4 5 thành số thập phân rồi so sánh.
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các
phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
3
23
4 5 = 5 = 23 : 5 = 4,6
4,6 > 4,35
3
Vậy 4 5 > 4,35
- HS làm các phần còn lại
- Tìm x
- HS lên bảng chia sẻ kết quả trước lớp
a. 0,8 x = 1,2 10
0,8 x =
12
x = 12: 0,8
x = 15
c. 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
cho HS (M3,4)
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
chúng ta phải làm gì?
6,251 : 7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
phép chia đến khi nào?
2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
ở phần thập phân của thương thì số dư phân của thương thì 6,251 : 7 =
của phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
0,89(dư 0,021 )
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện - HS nghe
tập.
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm
giá trị của số dư.
- Về nhà tìm số dư của các phép tính - HS nghe và thực hiện
sau, biết rằng phần thập phân của
thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS có KN thực hiện các phép tính với số thập phân
...............................................
Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng
phụ nữ.
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và
những người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
*GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan
niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ.
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ
nữ.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái,cô giáo, các bạn gái và
những người phụ nữ khác ngoài xã hội.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Tôn trọng người phụ
nữ và các bạn gái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ....
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại, thuyết trình
tranh luận,...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao người phụ nữ là những người - HS trả lời
đáng tông trọng?
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27phút)
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Xử lí tình huống (bài tập 3)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho - HS thảo luận theo nhóm 4.
HS thảo luận.
- GV theo dõi HD.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
- GV kết luận:
a, Chọn trưởng nhóm phụ trách sao
cần phải xem khả năng tổ chức công
việc và khả năng hợp tác với bạn khác
trong công việc. Nếu Tiến có khả năng
thì có thể chọn bạn. Không nên chọn
Tiến chỉ vì bạn đó là con trai.
b, Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý
kiến của mình. Bạn Tuấn nên lắng
nghe các bạn nữ phát biểu.
Hoạt động 2: Làm bài tập 4 (sgk)
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS làm việc theo nhóm đôi.
theo nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- GV kết luận:
+ Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ
nữ.
+ Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ
Việt Nam.
+ Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ doanh
nhân là các tổ chức xã hội dành riêng
cho phụ nữ.
Hoạt động 3: Ca ngợi phụ nữ Việt
Nam (bài tập 5)
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ - HS chuẩn bị theo nhóm 6.
hoặc kể chuyện về một người phụ nữ - Các nhóm lên trình bày.
mà em yêu mến, kính trọng.
- GV theo dõi, ...
 









Các ý kiến mới nhất