Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 6 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:45' 06-04-2023
Dung lượng: 677.4 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:45' 06-04-2023
Dung lượng: 677.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 06
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 10/10/2022 đến ngày 14/10/2022
Thứ
2
10/10/2022
3
11/10/2022
4
12/10/2022
5
13/10/2022
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC: Nghe nói chuyên về ATGT
Bảng cộng (tiết 1)
Mẹ (tiết 1) - Đọc Mẹ
Mẹ (tiết 2) - Đọc Mẹ
1
2
3
Đạo đức
TNXH
GDTC
Bài 3: Bảo quản đồ dùng cá nhân (tiết 2)
Ôn tập chủ đề Gia đình (tiết 2)
Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại
1
2
3
4
TABN
TABN
Toán
TNXH
Bảng cộng (tiết 2)
Một số sự kiện ở trường em (T1)
1
2
3
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
Toán
TV*
HĐTN
1
2
3
4
1
GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Mẹ (tiết 3) - Viết chữ hoa E, Ê, Em là con ngoan
Mẹ (tiết 4) - Từ chỉ sự vật / Dấu chấm
Hát múa vui-Nghe nhạc Ước mơ thần tiên
Con lợn đất (tiết 1) - Đọc Con lợn đất
Con lợn đất (tiết 2) - Nhìn - viết Mẹ / Phân biệt
c/k; iu/ưu, d/v
Bảng cộng (tiết 3)
CT Con lợn đất (Từ đầu…trong chuồng)
SHCĐ: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị lạc. Tìm
hiểu về cách phòng tránh bị bắt cóc.
Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại
Đường thẳng – đường cong
Con lợn đất (tiết 3) - Mở rộng vốn từ Gia đình (tt)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
14/10/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2
Tiếng Việt
3
H ĐGD
NGLL1
1
H ĐGD
NGLL2
Con lợn đất (tiết 4) - Nghe kể Sự tích hoa cúc
trắng
Những điều em đã học
Những điều em đã học
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đường gấp khúc
Con lợn đất (tiết 5) - LT đặt tên cho bức tranh
Con lợn đất (tiết 6) - Đọc một bài đọc về gia đình
1
H ĐGD
NGLL3
Phòng tránh dịch bệnh lây nhiễm T2
Mĩ thuật
HĐTN
2
3
Đại dương trong mắt em.
SHL: Thực hành: Em tham gia giao thông an toàn.
Lồng ghép ATGT Bài 2 Đi bộ qua đường an toàn
Thứ Hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Nghe nói chuyện về an toàn giao thông (Tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt
1. 1. Kiến thức
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động của trường, lớp về an toàn giao thông.
1.2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tình huống có nguy cơ bịlạc,
bị bắt cóc; Thực hiện những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc và tham gia
giao thông an toàn
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi
cần thiết
1.3. Phẩm chất:
- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng trong việc phòng tránh bị lạc, bị
bắt cóc và tham gia giao thông an toàn.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Trò chơi “Đèn xanh – đèn đỏ – đèn vàng";
– Các tình huống bị lạc, bị bắt cóc trong thực tế,
– Các tình huống trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 cho hoạt động sắm vai;
– Bảng phụ, giấy A3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
– GV có thể sử dụng kết hợp với vở bài tập (nếu có) để tổ chức các hoạt động
2.2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ
dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua.
triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV tổ chức cho HS tham gia nghe nói mới.
chuyện với cô, chú công an về an toàn giao - HS tham gia nghe nói chuyện
thông theo kế hoạch của nhà trường.
với cô, chú công an về an toàn
giao thông
- HS chú ý lắng nghe.
- HS toàn trường chơi trò chơi
– GV yêu cầu các em HS có ý thức chú tâm “Đèn xanh – đèn đỏ – đèn vàng”
lắng nghe sự chia sẻ của cô, chú công an về an
toàn giao thông và có thể nêu câu hỏi với cô,
chú công an về an toàn giao thông (nếu đã
chuẩn bị).
– GV tổ chức cho HS toàn trường chơi trò
chơi “Đèn xanh – đèn đỏ – đèn vàng” để giáo
dục về tham gia giao thông an toàn theo tín
hiệu đèngiao thông.
– Sau buổi nói chuyện cần đặt một số câu hỏi
để HS nhớ và thực hiện.
- TPT tổng kết hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Nhắc nhở học sinh vận dung bài dạy, đội mũ bảo hiểm đúng cách khi
tham gia giao thông
- Tuyên truyền về luật giao thông
………………………………………….
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bảng cộng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- Vận dụng bảng cộng:
• Tính nhẫm.
• So sánh kết quả của tổng.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất
giao hoán và kết hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ thể
• Tính độ dài đường gấp khúc.
• Giải toán.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH, Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
TL
8'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Gió thổi
-GV: Gió thổi, gió thổi!
-HS: Thổi gì, thổi gì?
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
-GV: Thổi cách cộng qua 10 trong
phạm vi 20.
- HS : Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn
lại
- GV: 9 cộng với một số?
- HS: 9 cộng 1 rồi cộng số còn lại.
- GV dẫn dắt vào bài mới
20'
B. THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Thực hành với bảng cộng
,
Khôi phục bảng cộng
- Cho HS quan sát tổng quát bảng cộng
(chưa hoàn chỉnh), nhận biết quy luật sắp xếp
của bảng (mỗi cột là một bảng cộng, trong mỗi
cột: số hạng đầu không đổi, số hạng sau tăng
dần).
-HS lắng nghe
-HS quan sát, nhận biết quy luật
-HD HS bổ sung các phép cộng còn thiếu (9 -HS thực hiện
+ 5, 9 + 8, 8 + 4, ...).
HD HS đọc các phép cộng theo cột, -HS đọc bảng cộng
theo hàng, theo màu (đọc đầy đủ cả kết quả,
ví dụ:
-GV nhận xét
8 + 2 = 11, ...), GV điền kết quả vào bảng.
Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài
trường hợp.
-HS trình bày
Ví dụ: Tại sao 9 + 7 = 16?
- GV giúp HS giải thích tại sao các tổng
trong các ô cùng màu lại bằng nhau.
Ví dụ : 9 + 2 = 8 + 3
-GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành với bảng cộng (HS sử
dụng SGK)
Bài 1:
- HS hoạt động nhóm đôi.
a) HS thực hiện như SGK.
- HS làm việc theo đội nhóm; thực
hiện yêu cầu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
b) Lưu ý HS chỉ cần thực hiện các phép cộng có
trong bảng.
-HS nhận xét.
-GV nhận xét
2'
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho đủ
-HS thực hiện
chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số
còn lại)
8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn
lại). Nhận xét, tuyên dương
RÚT KINH NGHIỆM
-
HS vận dùng được bảng cộng, một số em tính toán chưa nhanh, sai sót:
Tài, Khang, Thi, Khánh
-
Chốt cho HS nhớ cách tách gộp
……………………………………..
TIẾNG VIỆT
Đọc: Mẹ
(Tiết 1 + 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói được việc người thân thường làm để chăm sóc em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài thơ qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu được nội dung bài thơ: Nỗi vất vả, cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu
thương vô bờ của mẹ dành cho cho con; biết liên hệ với bản thân: biết ơn, kính yêu mẹ;
học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối; nói được 1 – 2 câu về mẹ/ người thân theo mẫu.
* Phẩm chất, năng lực.
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
II. Chuẩn bị:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/ băng có bài hát Bàn tay mẹ của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo.
– Hình ảnh mẹ chăm sóc con.
TG
5'
10'
20'
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
A.Khởi động:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ nói được việc
người thân thường làm để chăm sóc em.
– Cho HS nghe/ hát bài Bàn tay mẹ của nhạc sĩ
Bùi Đình Thảo (Lưu ý: GV có thể tổ chức
hoặc không tổ chức hoạt động này, tuỳ điều kiện
lớp học).
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
mới Mẹ.
Hoạt động của Học sinh
-
Hs nghe và nêu suy nghĩ
HS chia sẻ trong nhóm
-
HS quan sát
-
HS đọc
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc nhẹ nhàng,
chậm
rãi;
chú
ý
việc
ngắt
nghỉ cuối câu bát – câu 8 chữ; nhấn mạnh ở những từ
ngữ, câu biểu thị ý chính của bài thơ,
VD: Những ngôi sao / thức ngoài kia // Chẳng
bằng mẹ / đã thức / vì chúng con. // Mẹ /
là ngọn gió / của con suốt đời.).
– GV hướng dẫn đọc một số từ khó trong bài do
ảnh
hưởng
biến
thể
ngữ
âm
phương ngữ, như: lặng rồi, mệt, nắng, quạt, suốt,
…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ theo logic
ngữ nghĩa, như: Kẽo cà tiếng võng / mẹ ngồi / mẹ
ru. // Lời ru / có gió mùa thu. Bàn tay / mẹ / quạt / mẹ / đưa gió về.,…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài thơ trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: ngủ giấc tròn (ngủ ngon, không tỉnh dậy giữa chừng).
- GV hướng dẫn cách đọc thầm lại bài thơ và thảo
luận
theo
cặp/
nhóm
nhỏ
HS nghe đọc
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
HS giải nghĩa
HS đọc thầm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
để trả lời các câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS
15'
17'
1.3. Luyện đọc lại
-Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại toàn bài.
–HD HS luyện đọc 6 dòng thơ đầu.
– HD HS luyện đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối
bài theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– Hd HS luyện học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối
bài trong nhóm đôi.
– Cho Một vài HS thi đọc thuộc lòng 6 dòng thơ
cuối bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ
– HS liên hệ với bản thân: biết ơn, kính yêu
1.4. Luyện tập mở rộng
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Lời hay ý đẹp.
– HD HS chia sẻ trong nhóm nhỏ nói về người
thân theo mẫu Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời.
– Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp và
nghe GV nhận xét kết quả.
3'
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
HS chia sẻ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp.
ND: Nỗi vất vả, cực nhọc của mẹ khi
nuôi
con
và
tình
yêu
thương vô bờ của mẹ dành cho cho con
– HS xác định yêu cầu
– HS viết và trang trí bảng tên của
mình (VBT).
-
HS chia sẻ trước lớp (HS có thể nói
về cha, mẹ, ông, bà, anh, chị, em;
không buộc HS nói đúng y mẫu,
VD HS có thể nói: Mẹ là người con
yêu quý nhất trên đời.; Mẹ là người
đẹp nhất,;…).
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM
- Giáo dục học sinh yêu thương cha mẹ, hiếu thảo với cha mẹ
- Khắc sâu thể thơ luc bát ngắt nhịp bình thường là 2/4; 4/4
- Giải nghĩa hình ảng so sánh: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
……………………………..……..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân;
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân;
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng có nhân;
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
_Về năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản
đồ dùng cá nhân; nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
+ Nâng lực giải quyết vấn đề và sóng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình
huống bảo quản đồ dùng cá nhân đúng cách.
+ Nâng lực điều chỉnh hành W:Thực hiện được những việc làm để bảo quản đồ dùng
cá nhân tùy theo tính chất, công dụng của đồ dùng đó.
+ Nâng lực phát triển bản thân: Đông tình với thái độ, hành vi biết bảo quản đồ dùng
cá nhân; không đồng tình với thái độ, hành vi không biết bảo quản đổ dùng cá nhân.
_ Về phẩm chất:
+ Trách nhiệm:thực hành tiết kiệm, chủ động thực hiện những việc làm để bảo quản
đồ dùng cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Khởi động:
Hoạt động 1 : HS hát bài hát Sách bút thân yêu ơi (Nhạc và lời: Bùi
Đình Thảo)
Mục tiêu:tạo cảm xúc, kích hoạt kinh nghiệm của HS.
GV nêu một số câu hỏi để vừa kết nối với nội dung đã học ở tuần
trước, vừa tạo bước chuyển tiếp sang những nội dung mới của bài
học.
II. Luyện tập
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời.
Hoạt động 1: Nhận xét về việc làm của cốm. Nếu là cốm, em sẽ
_ HS trả lời:
làm gì?
Mục tiêu: HS biết nhận xét, bày tỏ thái độ trước việc không biết (không vứt bỏ đổ chơi cũ khi
có đổ chơi mới; tặng đổ chơi
bảo quản đổ dùng cá nhân.
cũ cho bạn khác; cùng chơi cả
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
SGK giới thiệu tình huống học tập qua tranh: Bố tặng cho bạn
Cốm con gấu bông mới; bạn Cốm lập tức vứt chiếc ô tô nhựa cũ đi
và chỉ chơi với con gấu bông mới mà thôi.
_ GV gợi ý:
Bạn Cốm đã không biết giữ gìn đồ chơi của mình, nếu hôm khác
cần chơi ô tô sẽ không có ô tô nữa. Tuy nhiên, ở ý thứ hai của câu
hỏi: Nếu là Cốm, em sẽ làm gì?,
_ HS nhận xét, GV nhận xét
Hoạt động 2: Em đồng tình hay không ?Vì sao?
Mục tiêu: HS biết đồng tình với việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân;
không đồng tình với việc không biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm 4
Tranh 1: Bạn nam cất giữ cẩn thận quẩn áo ấm khi mùa đông hết, dù có
thể mùa đông năm sau, bạn không còn mặc vừa những quẩn áo này nữa.
Tranh 2: Bạn nam đang xé vở lấy giấy gấp đồ chơi.
Tranh 3: Bạn nam đang lau chùi chiếc xe đạp của mình.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
GV có thể mở rộng nội dung dạy học bằng những câu hỏi mới như:
Sang năm, nếu quần áo ấm của em không dùng nữa, em sẽ làm gì với số
quần áo đó? Em có bao giờ xé vở lấy giấy gấp đồ chơi như bạn ở tranh 2
không?, v.v.
THƯ GIÃN 1 PHÚT
Hoạt động 3: sắm vai Tin xử lí tình huống.
Mục tiêu: HS biết cách xử lí trước một số tình huống thể hiện chưa biết
bảo quản đồ dùng cá nhân.
Tổ chức thực hiện:
Tinh huống HS cần sắm vai là: Giày mới của Tin bị lấm bẩn, anh trai
khuyên Tin nên vứt đi nhưng Tin lúng túng chưa tìm được cách giải quyết.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
_ GV hướng dẫn cho cả lớp một số cách làm sạch giày, dép đơn giản và
yêu cầu HS vận dụng trong sinh hoạt hằng ngày
đổ chơi cũ và đổ chơi mới;
cất đồ chơi cũ vào hộp để khi
khác lấy ra chơi,...).
_ Đại diện các nhóm trình
bày
_ HS trả lời
HS trả lời:
_ đem giày đi giặt; chùi giày
bằng khân hoặc giấy ẩm; nhờ
bố mẹ giúp đỡ; biết rút kinh
nghiệm để lần sau không làm
bổn giày khi đi đường, V.V.
_ HS thực hiện
_ HS trả lời
III. Vận dụng
Hoạt động 1:Tập bọc sách vở.
Mục tiêu: HS biết cách bọc và giữ gìn sách vở sạch đẹp.
Tổ chức thực hiện:
GV có thể tổ chức thành một cuộc thi: HS nào làm nhanh, đúng và có
sản phẩm đẹp nhất sẽ được khen thưởng.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
_ HS trả lời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động 2: Chia sẻ những việc em đã làm để bảo quản đồ dùng cá
nhân.
Mục tiêu: Khuyến khích HS nâng cao ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân.
Tổ chức thực hiện:
_ GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp; tổ chức cho HS chia sẻ với nhau
trong nhóm đôi; hoặc cho HS nghe bạn chia sẻ cách bạn bảo quản đồ dùng
cá nhân và đưa ra nhận xét.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Cuối giờ học, GV cho cả lớp cùng đọc bài thơ:
Luôn nâng niu bảo quản
Mọi đồ dùng cá nhân
Bên nhau ta gắn bó
Như những người bạn thân.
Nhắc nhở HS luôn có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
RÚT KINH NGHIỆM
- Cho HS sưu tầm bài thơ về đồ dùng
- Giáo dục học sinh sử dụng, bảo quản đồ dùng tốt là ý thức trách nhiệm với
gia đình.
………………………..………………
TNXH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
(tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt
1. 1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chia sẻ về các thế hệ trong gia đình của mình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Liên hệ về những việc đã làm để giữ vệ sinh nhà ở.
- Ứng xử phù hợp liên quan đến an toàn khi ở nhà.
- Hệ thống lại nội dung kiến thức về nghề nghiệp.
1.2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
1.3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Các hình trong bài 5 SGK;
- HS:SGK, VBT, ảnh hoặc tranh vẽ về gia đình.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội
dung bài học của tiết học trước.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đồ bạn tôi làm nghề
gì?”.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi bạn sẽ bốc thăm
tên một nghê nghiệp và dùng hành động diễn
tả công việc của nghề nghiệp đó.
- GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
2/ Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Chia sẻ tranh ảnh về nghề
- HS tham ra trò chơi
- HS trong lớp cổ vũ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
nghiệp
Mục tiêu:HS ôn tập củng cố kiến thức về
nghệ nghiệp.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm và dán các
- HS các nhóm dán tranh đã chuẩn
tranh, ảnh về nghề nghiệp đã sưu tầm.
bị lên bảng.
- Triển lãm tranh, ảnh về nghề nghiệp.
- Triển lãm tranh và chia sẻ với cả
lớp.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
- Chia sẻ với bạn về một nghề em
- GV kết luận: Có nhiều nghề nghiệp khác
yêu thích.
nhau, mỗi nghê nghiệp đều mang lại những
- Các nhóm nhận xét và chia sẻ.
ích lợi riêng cho xã hội.
Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu: HS phân tích tỉnh huống đề đưa ra
cách ứng xử phù hợp liên quan đến an toàn
khi ở nhà.
Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 trong SGK
hỏi.
trang 24 và trả lời câu hỏi:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Bạn trai trong hình đang làm gì?
+ Nếu em là chị gái trong tình huống thì em sẽ - HS đóng vai và chia sẻ trước lớp.
ứng xử như thế nào?
- GV tổ chức cho HS đóng vai trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra kết luận:Chúng ta cần
bày tỏ ý kiến hoặc khuyên người thân cẩn
thận khi sử dụng thuốc trong gia đình.
RÚT KINH NGHIỆM:
- Học sinh phân tích tốt các tình huống đề đưa ra cách ứng xử phù hợp liên quan
đến an toàn khi ở nhà.
- Nhắc nhở học sinh trân trọng mọi ngành nghề
………………………………………..
GDTC
GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI
(GV bộ môn dạy)
……………………………..……..……………………………..………………
Thứ Ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
(GV bản ngữ dạy)
………………………………………..
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bảng cộng (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- Vận dụng bảng cộng:
• Tính nhẫm.
• So sánh kết quả của tổng.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất
giao hoán và kết hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ thể
• Tính độ dài đường gấp khúc.
• Giải toán.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH, Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
T
L
2'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
Trường Tiểu học Ấp Đình
25'
C.LUYỆN TẬP
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện cá nhân.
- Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải
thích (kết quả có thể dựa vào bảng hoặc
áp dụng cách cộng qua 10 trong phạm
vi 20).
- GV nhận xét
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tìm hiểu mẫu,
nhận biết: cần phải thực hiện tínli toán
để tìm số con chim có tất cả: 8 + 4 + 3 =
15.
- Khi sửa bài, GV lưu ý HS có thể
chọn cách tính, thuận tiện:
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
-HS lắng nghe
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS thực hiện
-HS nhận xét
6+ 5 + 4, ta có thể tính, tổng của 6 và
4 trước, rồi cộng với 5.
-GV nhận xét, sữa chữa
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu
+Tìm hiểu mẫu: Tổng hai số trong
khung hình là số tương ứng ở ngoài
- HD HS làm theo mẫu
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 4:
-Tìm hiểu bài và tìm cách làm.
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS trình bày
-HS nhận xét
-HS Nêu yêu cầu bài tập
HS dựa vào bảng cộng đê thực hiện.
Lưu ý sự liên quan giữa số hạng tliứ hai
-HS trình bày
và chữ số cliỉ đơn vị của
- GV nhận xét, sửa chữa
-HS nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bài 5:
- HS nêu yêu cầu
- Hd HS dựa vào tính toán hoặc
cảm nhận về sổ để thực hiện.
Ví dụ: 2 + 8 = 10 nên 3 + 8 > 10.
- GV nhận xét, sửa chữa
8'
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS trình bày
-HS nhận xét
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20
(Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn lại). -HS trả lời
Cụ thể:
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi
cộng số còn lại)
- 8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi
cộng số còn lại).Nhận xét, tuyên
dương
RÚT KINH NGHIỆM:
- Học sinh tính được độ dài đường gấp khúc tuy nhiên một vài em tính cộng
chưa chính xác
- Giáo dục học sinh làm tính cẩn thận
…………………………………
TNXH
Một số sự kiện ở trường em (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Nêu tên và một số hoạt động của những sự kiện được tổ chức ở trường.
- Nhận được sự tham gia của HS trong sự kiện đó và chia sẻ cảm nhận của bản
thân.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..; quan sát, nhận biết, mô tả các sự kiện
ở trường học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Gv: Các hình trong SGK bài 6, một số hình hoặc clip về các trường sự kiện.
- HS: SGK, VBT, sản phẩm được làm trong các sự kiện (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
5'
27
'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động và khám phá
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi nói
nhanh”.
-HS nghe luật chơi, và tham gia
-GV phổ biến luật chơi: GV gọi ngẫu nhiên một chơi
HS và yêu cầu nói về một điều khiển ở trường.
Sau đó , HS đó tiếp tục mời bạn khác đi.
-GV cho HS chơi trò chơi để dẫn dắt vào bài học:
- 2-3 HS nhắc lại.
“Một số sự kiện ở trường em”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nêu tên và hoạt động trong
các sự kiện ở trường
- GV cho HS quan sát hình 1, 2 trang 26; hình
3 trang 27 trong SGK và thảo luận nhóm để nêu -HS chia sẻ tranh ảnh về các thành
tên và một số hoạt động của sự kiện được tổ chức viên trong gia đình trong nhóm
ở trưởng.
-GV tổ chức cho HS chia sẻ các sự kiện được
tổ chức ở trường học (trường bạn An tổ chức sự -HS chia sẻ các sự kiện được tổ
kiện lễ khai giảng, trường bạn Nam tổ chức ngày chức ở trương trước lớp
hội đọc sách, hội xuân tuổi thơ, ..).
- GV nêu câu hỏi: Các bạn HS đã tham gia
-HS trả lời
như thế nào?
* Kết luận: Một số sự kiện thường được tổ -HS tham gia nhận xét
chức ở trường học như lễ khai giảng, ngày hội đọc
sách, hội xuân tuổi thơ, ... Ở mỗi sự kiện, các bạn -HS lắng nghe
học được tham gia nhiều hoạt động vui chơi và
bổ ích.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động 2: Các sự kiện ở trường em
- GV tổ chức cho HS thị nói nhanh: Tên sự kiện
-HS thi nói nhanh về các sự kiện đã
mà em đã tham gia ở trường.
- GV tổ chức thảo luận: Chia sẻ với các bạn về tham gia ở trường
một sự kiện ở trưởng mà các em thích nhất. Trong
-HS lên trước lớp chia sẻ với các
sự kiện đó, các bạn HS đã tham gia như thế nào?
bạn
- GV và HS nhận xét.
* Kết luận: Bên cạnh các hoạt động học, nhà -HS nhận xét
trường còn tổ chức một số sự kiện để học sinh
được trải nghiệm, có thêm nhiều kiến thức và kỹ
năng bổ ích.
GV dẫn dắt HS nêu từ khoá của bài: “Sự kiện Trải nghiệm”.
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS vẽ một số hoạt động thích hợp
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
3' nhất ở một số sự kiện được tham gia ở trưởng.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
RÚT KINH NGHIỆM:
-
Giáo viên khuyến khích học sinh tích cực tham gia nhiều hoạt động vui chơi
và bổ ích ở trường như đá cầu, đọc sách, …
-
Hạn chế xem ti vi, không chơi game
…………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài : Mẹ
Viết: Chữ hoa E, Ê
Từ chỉ sự vật. Dấu chấm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Giúp HS:
*Kiến thức:
(Tiết 3 + 4)
1.Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê và câu ứng dụng.
2. Từ ngữ chỉ người trong gia đình; câu kể – dấu chấm.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
3. Tham gia và thực hiện trò chơi Bàn tay diệu kì: biết cùng bạn thực hiện trò chơi
theo lệnh của quản trò; nói được 1 – 2 câu điều mình thích nhất ở trò chơi * Phẩm chất,
năng lực
* Phẩm chất, năng lực.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
3'
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa E, Ê và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
10'
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
-
HS lắng nghe
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ E, Ê hoa
– HS quan sát mẫu
–Cho HS quan sát mẫu chữ E, Ê hoa, xác – HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của trình viết chữ C hoa.
con chữ E, Ê hoa.
- So sánh cách viết E, Ê
– HS viết vào bảng con, VTV
-– HS quan sát GV viết mẫu
Chữ E
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét cong phải và nét thắt.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái lưng chạm ĐK dọc 1,
lượn vòng lên chưa chạm ĐK dọc 3 viết liền mạch nét cong trái thứ hai kết hợp với nét thắt trên ĐK
ngang 2 và viết tiếp nét cong trái thứ ba và dừng bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Độ cong của
nét cong trái thứ ba rõ nét hơn độ cong của nét cong trái thứ hai; Chỗ bắt đầu viết nét cong trái thứ
hai phải ngang bằng với điểm đặt bút).
Chữ Ê
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét cong phải, nét thắt và dấu mũ
. * Cách viết:
- Viết như chữ E.
- Lia bút viết dấu mũ ở ĐK ngang 4, giữa ĐK dọc 2 và 3. 3.10.
10'
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Em – HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
là con ngoan.”
ứng dụng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
– GV nhắc lại quy trình viết chữ E hoa và cách
nối từ chữ E hoa sang chữ m.
– GV viết chữ Em.
– Hd HS viết chữ Em và câu ứng dụng “Em là
con ngoan.” vào VTV.
7'
5'
12'
13'
2.3. Luyện viết thêm
Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ:
Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm như tiếng của bà năm xưa.
Trần Đăng Khoa
– HD HS viết chữ Ê hoa, chữ Êm và câu thơ vào
VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2.Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3, đọc
khổ thơ.
–HD HS tìm từ theo nhóm 4 bằng kĩ thuật Khăn
trải bàn, mỗi HS tìm từ ngữ chỉ người
trong một dòng thơ. Thống nhất kết quả trong
nhóm (Đáp án: dòng 1: con – mẹ; dòng 2:cháu –
bà; dòng 3: ông; dòng 4: cháu. GV lưu ý từ ông
trong lời chào “Chào ông ạ!” là
từ xưng hô, để phân biệt GV có thể hỏi và dẫn
dắt Từ ngữ nào chỉ việc làm của bạn nhỏ?/ Từ
ngữ nào là lời chào của bạn nhỏ?). Chia sẻ kết
quả trước lớp.
– Một số nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- HS quan sát
– HS viết
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao
-
HS viết vào VTV
– HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.
– HS xác định yêu cầu
-– HS làm việc theo nhóm 4
– Chia sẻ kết quả trước lớp.
2. Luyện câu
4.1. Nhận diện câu kể
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a.
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– GV hướng dẫn cách tìm câu kể (GV gợi ý cho
HS: “Câu kể là câu nhằm
– HS làm việc theo nhóm
mục đích kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc,
– HS chia sẻ đáp án
– HD HS thảo luận trong nhóm nhỏ để tìm câu
VD: Em đến trường vào buổi sáng.”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
kể.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và
trình bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
7'
3'
4.2. Dấu chấm
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4b.
– HD HS thảo luận trong nhóm đôi để tìm dấu
câu kết thúc câu kể.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và
trình bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C. Vận dụng
1. Chơi trò ch...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 06
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 10/10/2022 đến ngày 14/10/2022
Thứ
2
10/10/2022
3
11/10/2022
4
12/10/2022
5
13/10/2022
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC: Nghe nói chuyên về ATGT
Bảng cộng (tiết 1)
Mẹ (tiết 1) - Đọc Mẹ
Mẹ (tiết 2) - Đọc Mẹ
1
2
3
Đạo đức
TNXH
GDTC
Bài 3: Bảo quản đồ dùng cá nhân (tiết 2)
Ôn tập chủ đề Gia đình (tiết 2)
Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại
1
2
3
4
TABN
TABN
Toán
TNXH
Bảng cộng (tiết 2)
Một số sự kiện ở trường em (T1)
1
2
3
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
Toán
TV*
HĐTN
1
2
3
4
1
GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Mẹ (tiết 3) - Viết chữ hoa E, Ê, Em là con ngoan
Mẹ (tiết 4) - Từ chỉ sự vật / Dấu chấm
Hát múa vui-Nghe nhạc Ước mơ thần tiên
Con lợn đất (tiết 1) - Đọc Con lợn đất
Con lợn đất (tiết 2) - Nhìn - viết Mẹ / Phân biệt
c/k; iu/ưu, d/v
Bảng cộng (tiết 3)
CT Con lợn đất (Từ đầu…trong chuồng)
SHCĐ: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị lạc. Tìm
hiểu về cách phòng tránh bị bắt cóc.
Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại
Đường thẳng – đường cong
Con lợn đất (tiết 3) - Mở rộng vốn từ Gia đình (tt)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
14/10/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2
Tiếng Việt
3
H ĐGD
NGLL1
1
H ĐGD
NGLL2
Con lợn đất (tiết 4) - Nghe kể Sự tích hoa cúc
trắng
Những điều em đã học
Những điều em đã học
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đường gấp khúc
Con lợn đất (tiết 5) - LT đặt tên cho bức tranh
Con lợn đất (tiết 6) - Đọc một bài đọc về gia đình
1
H ĐGD
NGLL3
Phòng tránh dịch bệnh lây nhiễm T2
Mĩ thuật
HĐTN
2
3
Đại dương trong mắt em.
SHL: Thực hành: Em tham gia giao thông an toàn.
Lồng ghép ATGT Bài 2 Đi bộ qua đường an toàn
Thứ Hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Nghe nói chuyện về an toàn giao thông (Tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt
1. 1. Kiến thức
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động của trường, lớp về an toàn giao thông.
1.2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tình huống có nguy cơ bịlạc,
bị bắt cóc; Thực hiện những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc và tham gia
giao thông an toàn
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi
cần thiết
1.3. Phẩm chất:
- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng trong việc phòng tránh bị lạc, bị
bắt cóc và tham gia giao thông an toàn.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Trò chơi “Đèn xanh – đèn đỏ – đèn vàng";
– Các tình huống bị lạc, bị bắt cóc trong thực tế,
– Các tình huống trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 cho hoạt động sắm vai;
– Bảng phụ, giấy A3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
– GV có thể sử dụng kết hợp với vở bài tập (nếu có) để tổ chức các hoạt động
2.2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ
dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua.
triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV tổ chức cho HS tham gia nghe nói mới.
chuyện với cô, chú công an về an toàn giao - HS tham gia nghe nói chuyện
thông theo kế hoạch của nhà trường.
với cô, chú công an về an toàn
giao thông
- HS chú ý lắng nghe.
- HS toàn trường chơi trò chơi
– GV yêu cầu các em HS có ý thức chú tâm “Đèn xanh – đèn đỏ – đèn vàng”
lắng nghe sự chia sẻ của cô, chú công an về an
toàn giao thông và có thể nêu câu hỏi với cô,
chú công an về an toàn giao thông (nếu đã
chuẩn bị).
– GV tổ chức cho HS toàn trường chơi trò
chơi “Đèn xanh – đèn đỏ – đèn vàng” để giáo
dục về tham gia giao thông an toàn theo tín
hiệu đèngiao thông.
– Sau buổi nói chuyện cần đặt một số câu hỏi
để HS nhớ và thực hiện.
- TPT tổng kết hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Nhắc nhở học sinh vận dung bài dạy, đội mũ bảo hiểm đúng cách khi
tham gia giao thông
- Tuyên truyền về luật giao thông
………………………………………….
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bảng cộng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- Vận dụng bảng cộng:
• Tính nhẫm.
• So sánh kết quả của tổng.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất
giao hoán và kết hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ thể
• Tính độ dài đường gấp khúc.
• Giải toán.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH, Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
TL
8'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Gió thổi
-GV: Gió thổi, gió thổi!
-HS: Thổi gì, thổi gì?
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
-GV: Thổi cách cộng qua 10 trong
phạm vi 20.
- HS : Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn
lại
- GV: 9 cộng với một số?
- HS: 9 cộng 1 rồi cộng số còn lại.
- GV dẫn dắt vào bài mới
20'
B. THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Thực hành với bảng cộng
,
Khôi phục bảng cộng
- Cho HS quan sát tổng quát bảng cộng
(chưa hoàn chỉnh), nhận biết quy luật sắp xếp
của bảng (mỗi cột là một bảng cộng, trong mỗi
cột: số hạng đầu không đổi, số hạng sau tăng
dần).
-HS lắng nghe
-HS quan sát, nhận biết quy luật
-HD HS bổ sung các phép cộng còn thiếu (9 -HS thực hiện
+ 5, 9 + 8, 8 + 4, ...).
HD HS đọc các phép cộng theo cột, -HS đọc bảng cộng
theo hàng, theo màu (đọc đầy đủ cả kết quả,
ví dụ:
-GV nhận xét
8 + 2 = 11, ...), GV điền kết quả vào bảng.
Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài
trường hợp.
-HS trình bày
Ví dụ: Tại sao 9 + 7 = 16?
- GV giúp HS giải thích tại sao các tổng
trong các ô cùng màu lại bằng nhau.
Ví dụ : 9 + 2 = 8 + 3
-GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành với bảng cộng (HS sử
dụng SGK)
Bài 1:
- HS hoạt động nhóm đôi.
a) HS thực hiện như SGK.
- HS làm việc theo đội nhóm; thực
hiện yêu cầu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
b) Lưu ý HS chỉ cần thực hiện các phép cộng có
trong bảng.
-HS nhận xét.
-GV nhận xét
2'
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho đủ
-HS thực hiện
chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số
còn lại)
8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn
lại). Nhận xét, tuyên dương
RÚT KINH NGHIỆM
-
HS vận dùng được bảng cộng, một số em tính toán chưa nhanh, sai sót:
Tài, Khang, Thi, Khánh
-
Chốt cho HS nhớ cách tách gộp
……………………………………..
TIẾNG VIỆT
Đọc: Mẹ
(Tiết 1 + 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói được việc người thân thường làm để chăm sóc em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài thơ qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu được nội dung bài thơ: Nỗi vất vả, cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu
thương vô bờ của mẹ dành cho cho con; biết liên hệ với bản thân: biết ơn, kính yêu mẹ;
học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối; nói được 1 – 2 câu về mẹ/ người thân theo mẫu.
* Phẩm chất, năng lực.
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
II. Chuẩn bị:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/ băng có bài hát Bàn tay mẹ của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo.
– Hình ảnh mẹ chăm sóc con.
TG
5'
10'
20'
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
A.Khởi động:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ nói được việc
người thân thường làm để chăm sóc em.
– Cho HS nghe/ hát bài Bàn tay mẹ của nhạc sĩ
Bùi Đình Thảo (Lưu ý: GV có thể tổ chức
hoặc không tổ chức hoạt động này, tuỳ điều kiện
lớp học).
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
mới Mẹ.
Hoạt động của Học sinh
-
Hs nghe và nêu suy nghĩ
HS chia sẻ trong nhóm
-
HS quan sát
-
HS đọc
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc nhẹ nhàng,
chậm
rãi;
chú
ý
việc
ngắt
nghỉ cuối câu bát – câu 8 chữ; nhấn mạnh ở những từ
ngữ, câu biểu thị ý chính của bài thơ,
VD: Những ngôi sao / thức ngoài kia // Chẳng
bằng mẹ / đã thức / vì chúng con. // Mẹ /
là ngọn gió / của con suốt đời.).
– GV hướng dẫn đọc một số từ khó trong bài do
ảnh
hưởng
biến
thể
ngữ
âm
phương ngữ, như: lặng rồi, mệt, nắng, quạt, suốt,
…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ theo logic
ngữ nghĩa, như: Kẽo cà tiếng võng / mẹ ngồi / mẹ
ru. // Lời ru / có gió mùa thu. Bàn tay / mẹ / quạt / mẹ / đưa gió về.,…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài thơ trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: ngủ giấc tròn (ngủ ngon, không tỉnh dậy giữa chừng).
- GV hướng dẫn cách đọc thầm lại bài thơ và thảo
luận
theo
cặp/
nhóm
nhỏ
HS nghe đọc
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
HS giải nghĩa
HS đọc thầm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
để trả lời các câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS
15'
17'
1.3. Luyện đọc lại
-Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại toàn bài.
–HD HS luyện đọc 6 dòng thơ đầu.
– HD HS luyện đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối
bài theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– Hd HS luyện học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối
bài trong nhóm đôi.
– Cho Một vài HS thi đọc thuộc lòng 6 dòng thơ
cuối bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ
– HS liên hệ với bản thân: biết ơn, kính yêu
1.4. Luyện tập mở rộng
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Lời hay ý đẹp.
– HD HS chia sẻ trong nhóm nhỏ nói về người
thân theo mẫu Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời.
– Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp và
nghe GV nhận xét kết quả.
3'
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
HS chia sẻ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp.
ND: Nỗi vất vả, cực nhọc của mẹ khi
nuôi
con
và
tình
yêu
thương vô bờ của mẹ dành cho cho con
– HS xác định yêu cầu
– HS viết và trang trí bảng tên của
mình (VBT).
-
HS chia sẻ trước lớp (HS có thể nói
về cha, mẹ, ông, bà, anh, chị, em;
không buộc HS nói đúng y mẫu,
VD HS có thể nói: Mẹ là người con
yêu quý nhất trên đời.; Mẹ là người
đẹp nhất,;…).
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM
- Giáo dục học sinh yêu thương cha mẹ, hiếu thảo với cha mẹ
- Khắc sâu thể thơ luc bát ngắt nhịp bình thường là 2/4; 4/4
- Giải nghĩa hình ảng so sánh: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
……………………………..……..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân;
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân;
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng có nhân;
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
_Về năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản
đồ dùng cá nhân; nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
+ Nâng lực giải quyết vấn đề và sóng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình
huống bảo quản đồ dùng cá nhân đúng cách.
+ Nâng lực điều chỉnh hành W:Thực hiện được những việc làm để bảo quản đồ dùng
cá nhân tùy theo tính chất, công dụng của đồ dùng đó.
+ Nâng lực phát triển bản thân: Đông tình với thái độ, hành vi biết bảo quản đồ dùng
cá nhân; không đồng tình với thái độ, hành vi không biết bảo quản đổ dùng cá nhân.
_ Về phẩm chất:
+ Trách nhiệm:thực hành tiết kiệm, chủ động thực hiện những việc làm để bảo quản
đồ dùng cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Khởi động:
Hoạt động 1 : HS hát bài hát Sách bút thân yêu ơi (Nhạc và lời: Bùi
Đình Thảo)
Mục tiêu:tạo cảm xúc, kích hoạt kinh nghiệm của HS.
GV nêu một số câu hỏi để vừa kết nối với nội dung đã học ở tuần
trước, vừa tạo bước chuyển tiếp sang những nội dung mới của bài
học.
II. Luyện tập
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời.
Hoạt động 1: Nhận xét về việc làm của cốm. Nếu là cốm, em sẽ
_ HS trả lời:
làm gì?
Mục tiêu: HS biết nhận xét, bày tỏ thái độ trước việc không biết (không vứt bỏ đổ chơi cũ khi
có đổ chơi mới; tặng đổ chơi
bảo quản đổ dùng cá nhân.
cũ cho bạn khác; cùng chơi cả
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
SGK giới thiệu tình huống học tập qua tranh: Bố tặng cho bạn
Cốm con gấu bông mới; bạn Cốm lập tức vứt chiếc ô tô nhựa cũ đi
và chỉ chơi với con gấu bông mới mà thôi.
_ GV gợi ý:
Bạn Cốm đã không biết giữ gìn đồ chơi của mình, nếu hôm khác
cần chơi ô tô sẽ không có ô tô nữa. Tuy nhiên, ở ý thứ hai của câu
hỏi: Nếu là Cốm, em sẽ làm gì?,
_ HS nhận xét, GV nhận xét
Hoạt động 2: Em đồng tình hay không ?Vì sao?
Mục tiêu: HS biết đồng tình với việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân;
không đồng tình với việc không biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm 4
Tranh 1: Bạn nam cất giữ cẩn thận quẩn áo ấm khi mùa đông hết, dù có
thể mùa đông năm sau, bạn không còn mặc vừa những quẩn áo này nữa.
Tranh 2: Bạn nam đang xé vở lấy giấy gấp đồ chơi.
Tranh 3: Bạn nam đang lau chùi chiếc xe đạp của mình.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
GV có thể mở rộng nội dung dạy học bằng những câu hỏi mới như:
Sang năm, nếu quần áo ấm của em không dùng nữa, em sẽ làm gì với số
quần áo đó? Em có bao giờ xé vở lấy giấy gấp đồ chơi như bạn ở tranh 2
không?, v.v.
THƯ GIÃN 1 PHÚT
Hoạt động 3: sắm vai Tin xử lí tình huống.
Mục tiêu: HS biết cách xử lí trước một số tình huống thể hiện chưa biết
bảo quản đồ dùng cá nhân.
Tổ chức thực hiện:
Tinh huống HS cần sắm vai là: Giày mới của Tin bị lấm bẩn, anh trai
khuyên Tin nên vứt đi nhưng Tin lúng túng chưa tìm được cách giải quyết.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
_ GV hướng dẫn cho cả lớp một số cách làm sạch giày, dép đơn giản và
yêu cầu HS vận dụng trong sinh hoạt hằng ngày
đổ chơi cũ và đổ chơi mới;
cất đồ chơi cũ vào hộp để khi
khác lấy ra chơi,...).
_ Đại diện các nhóm trình
bày
_ HS trả lời
HS trả lời:
_ đem giày đi giặt; chùi giày
bằng khân hoặc giấy ẩm; nhờ
bố mẹ giúp đỡ; biết rút kinh
nghiệm để lần sau không làm
bổn giày khi đi đường, V.V.
_ HS thực hiện
_ HS trả lời
III. Vận dụng
Hoạt động 1:Tập bọc sách vở.
Mục tiêu: HS biết cách bọc và giữ gìn sách vở sạch đẹp.
Tổ chức thực hiện:
GV có thể tổ chức thành một cuộc thi: HS nào làm nhanh, đúng và có
sản phẩm đẹp nhất sẽ được khen thưởng.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
_ HS trả lời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động 2: Chia sẻ những việc em đã làm để bảo quản đồ dùng cá
nhân.
Mục tiêu: Khuyến khích HS nâng cao ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân.
Tổ chức thực hiện:
_ GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp; tổ chức cho HS chia sẻ với nhau
trong nhóm đôi; hoặc cho HS nghe bạn chia sẻ cách bạn bảo quản đồ dùng
cá nhân và đưa ra nhận xét.
_ HS nhận xét, GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Cuối giờ học, GV cho cả lớp cùng đọc bài thơ:
Luôn nâng niu bảo quản
Mọi đồ dùng cá nhân
Bên nhau ta gắn bó
Như những người bạn thân.
Nhắc nhở HS luôn có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
RÚT KINH NGHIỆM
- Cho HS sưu tầm bài thơ về đồ dùng
- Giáo dục học sinh sử dụng, bảo quản đồ dùng tốt là ý thức trách nhiệm với
gia đình.
………………………..………………
TNXH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
(tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt
1. 1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chia sẻ về các thế hệ trong gia đình của mình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Liên hệ về những việc đã làm để giữ vệ sinh nhà ở.
- Ứng xử phù hợp liên quan đến an toàn khi ở nhà.
- Hệ thống lại nội dung kiến thức về nghề nghiệp.
1.2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
1.3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Các hình trong bài 5 SGK;
- HS:SGK, VBT, ảnh hoặc tranh vẽ về gia đình.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội
dung bài học của tiết học trước.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đồ bạn tôi làm nghề
gì?”.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi bạn sẽ bốc thăm
tên một nghê nghiệp và dùng hành động diễn
tả công việc của nghề nghiệp đó.
- GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
2/ Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Chia sẻ tranh ảnh về nghề
- HS tham ra trò chơi
- HS trong lớp cổ vũ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
nghiệp
Mục tiêu:HS ôn tập củng cố kiến thức về
nghệ nghiệp.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm và dán các
- HS các nhóm dán tranh đã chuẩn
tranh, ảnh về nghề nghiệp đã sưu tầm.
bị lên bảng.
- Triển lãm tranh, ảnh về nghề nghiệp.
- Triển lãm tranh và chia sẻ với cả
lớp.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
- Chia sẻ với bạn về một nghề em
- GV kết luận: Có nhiều nghề nghiệp khác
yêu thích.
nhau, mỗi nghê nghiệp đều mang lại những
- Các nhóm nhận xét và chia sẻ.
ích lợi riêng cho xã hội.
Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu: HS phân tích tỉnh huống đề đưa ra
cách ứng xử phù hợp liên quan đến an toàn
khi ở nhà.
Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 trong SGK
hỏi.
trang 24 và trả lời câu hỏi:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Bạn trai trong hình đang làm gì?
+ Nếu em là chị gái trong tình huống thì em sẽ - HS đóng vai và chia sẻ trước lớp.
ứng xử như thế nào?
- GV tổ chức cho HS đóng vai trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra kết luận:Chúng ta cần
bày tỏ ý kiến hoặc khuyên người thân cẩn
thận khi sử dụng thuốc trong gia đình.
RÚT KINH NGHIỆM:
- Học sinh phân tích tốt các tình huống đề đưa ra cách ứng xử phù hợp liên quan
đến an toàn khi ở nhà.
- Nhắc nhở học sinh trân trọng mọi ngành nghề
………………………………………..
GDTC
GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI
(GV bộ môn dạy)
……………………………..……..……………………………..………………
Thứ Ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
(GV bản ngữ dạy)
………………………………………..
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bảng cộng (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- Vận dụng bảng cộng:
• Tính nhẫm.
• So sánh kết quả của tổng.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất
giao hoán và kết hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ thể
• Tính độ dài đường gấp khúc.
• Giải toán.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH, Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
T
L
2'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
Trường Tiểu học Ấp Đình
25'
C.LUYỆN TẬP
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện cá nhân.
- Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải
thích (kết quả có thể dựa vào bảng hoặc
áp dụng cách cộng qua 10 trong phạm
vi 20).
- GV nhận xét
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tìm hiểu mẫu,
nhận biết: cần phải thực hiện tínli toán
để tìm số con chim có tất cả: 8 + 4 + 3 =
15.
- Khi sửa bài, GV lưu ý HS có thể
chọn cách tính, thuận tiện:
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
-HS lắng nghe
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS thực hiện
-HS nhận xét
6+ 5 + 4, ta có thể tính, tổng của 6 và
4 trước, rồi cộng với 5.
-GV nhận xét, sữa chữa
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu
+Tìm hiểu mẫu: Tổng hai số trong
khung hình là số tương ứng ở ngoài
- HD HS làm theo mẫu
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 4:
-Tìm hiểu bài và tìm cách làm.
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS trình bày
-HS nhận xét
-HS Nêu yêu cầu bài tập
HS dựa vào bảng cộng đê thực hiện.
Lưu ý sự liên quan giữa số hạng tliứ hai
-HS trình bày
và chữ số cliỉ đơn vị của
- GV nhận xét, sửa chữa
-HS nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bài 5:
- HS nêu yêu cầu
- Hd HS dựa vào tính toán hoặc
cảm nhận về sổ để thực hiện.
Ví dụ: 2 + 8 = 10 nên 3 + 8 > 10.
- GV nhận xét, sửa chữa
8'
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS trình bày
-HS nhận xét
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20
(Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn lại). -HS trả lời
Cụ thể:
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi
cộng số còn lại)
- 8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi
cộng số còn lại).Nhận xét, tuyên
dương
RÚT KINH NGHIỆM:
- Học sinh tính được độ dài đường gấp khúc tuy nhiên một vài em tính cộng
chưa chính xác
- Giáo dục học sinh làm tính cẩn thận
…………………………………
TNXH
Một số sự kiện ở trường em (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Nêu tên và một số hoạt động của những sự kiện được tổ chức ở trường.
- Nhận được sự tham gia của HS trong sự kiện đó và chia sẻ cảm nhận của bản
thân.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..; quan sát, nhận biết, mô tả các sự kiện
ở trường học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Gv: Các hình trong SGK bài 6, một số hình hoặc clip về các trường sự kiện.
- HS: SGK, VBT, sản phẩm được làm trong các sự kiện (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
5'
27
'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động và khám phá
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi nói
nhanh”.
-HS nghe luật chơi, và tham gia
-GV phổ biến luật chơi: GV gọi ngẫu nhiên một chơi
HS và yêu cầu nói về một điều khiển ở trường.
Sau đó , HS đó tiếp tục mời bạn khác đi.
-GV cho HS chơi trò chơi để dẫn dắt vào bài học:
- 2-3 HS nhắc lại.
“Một số sự kiện ở trường em”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nêu tên và hoạt động trong
các sự kiện ở trường
- GV cho HS quan sát hình 1, 2 trang 26; hình
3 trang 27 trong SGK và thảo luận nhóm để nêu -HS chia sẻ tranh ảnh về các thành
tên và một số hoạt động của sự kiện được tổ chức viên trong gia đình trong nhóm
ở trưởng.
-GV tổ chức cho HS chia sẻ các sự kiện được
tổ chức ở trường học (trường bạn An tổ chức sự -HS chia sẻ các sự kiện được tổ
kiện lễ khai giảng, trường bạn Nam tổ chức ngày chức ở trương trước lớp
hội đọc sách, hội xuân tuổi thơ, ..).
- GV nêu câu hỏi: Các bạn HS đã tham gia
-HS trả lời
như thế nào?
* Kết luận: Một số sự kiện thường được tổ -HS tham gia nhận xét
chức ở trường học như lễ khai giảng, ngày hội đọc
sách, hội xuân tuổi thơ, ... Ở mỗi sự kiện, các bạn -HS lắng nghe
học được tham gia nhiều hoạt động vui chơi và
bổ ích.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động 2: Các sự kiện ở trường em
- GV tổ chức cho HS thị nói nhanh: Tên sự kiện
-HS thi nói nhanh về các sự kiện đã
mà em đã tham gia ở trường.
- GV tổ chức thảo luận: Chia sẻ với các bạn về tham gia ở trường
một sự kiện ở trưởng mà các em thích nhất. Trong
-HS lên trước lớp chia sẻ với các
sự kiện đó, các bạn HS đã tham gia như thế nào?
bạn
- GV và HS nhận xét.
* Kết luận: Bên cạnh các hoạt động học, nhà -HS nhận xét
trường còn tổ chức một số sự kiện để học sinh
được trải nghiệm, có thêm nhiều kiến thức và kỹ
năng bổ ích.
GV dẫn dắt HS nêu từ khoá của bài: “Sự kiện Trải nghiệm”.
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS vẽ một số hoạt động thích hợp
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
3' nhất ở một số sự kiện được tham gia ở trưởng.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
RÚT KINH NGHIỆM:
-
Giáo viên khuyến khích học sinh tích cực tham gia nhiều hoạt động vui chơi
và bổ ích ở trường như đá cầu, đọc sách, …
-
Hạn chế xem ti vi, không chơi game
…………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài : Mẹ
Viết: Chữ hoa E, Ê
Từ chỉ sự vật. Dấu chấm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Giúp HS:
*Kiến thức:
(Tiết 3 + 4)
1.Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê và câu ứng dụng.
2. Từ ngữ chỉ người trong gia đình; câu kể – dấu chấm.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
3. Tham gia và thực hiện trò chơi Bàn tay diệu kì: biết cùng bạn thực hiện trò chơi
theo lệnh của quản trò; nói được 1 – 2 câu điều mình thích nhất ở trò chơi * Phẩm chất,
năng lực
* Phẩm chất, năng lực.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
3'
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa E, Ê và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
10'
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
-
HS lắng nghe
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ E, Ê hoa
– HS quan sát mẫu
–Cho HS quan sát mẫu chữ E, Ê hoa, xác – HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của trình viết chữ C hoa.
con chữ E, Ê hoa.
- So sánh cách viết E, Ê
– HS viết vào bảng con, VTV
-– HS quan sát GV viết mẫu
Chữ E
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét cong phải và nét thắt.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái lưng chạm ĐK dọc 1,
lượn vòng lên chưa chạm ĐK dọc 3 viết liền mạch nét cong trái thứ hai kết hợp với nét thắt trên ĐK
ngang 2 và viết tiếp nét cong trái thứ ba và dừng bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Độ cong của
nét cong trái thứ ba rõ nét hơn độ cong của nét cong trái thứ hai; Chỗ bắt đầu viết nét cong trái thứ
hai phải ngang bằng với điểm đặt bút).
Chữ Ê
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét cong phải, nét thắt và dấu mũ
. * Cách viết:
- Viết như chữ E.
- Lia bút viết dấu mũ ở ĐK ngang 4, giữa ĐK dọc 2 và 3. 3.10.
10'
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Em – HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
là con ngoan.”
ứng dụng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
– GV nhắc lại quy trình viết chữ E hoa và cách
nối từ chữ E hoa sang chữ m.
– GV viết chữ Em.
– Hd HS viết chữ Em và câu ứng dụng “Em là
con ngoan.” vào VTV.
7'
5'
12'
13'
2.3. Luyện viết thêm
Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ:
Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm như tiếng của bà năm xưa.
Trần Đăng Khoa
– HD HS viết chữ Ê hoa, chữ Êm và câu thơ vào
VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2.Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3, đọc
khổ thơ.
–HD HS tìm từ theo nhóm 4 bằng kĩ thuật Khăn
trải bàn, mỗi HS tìm từ ngữ chỉ người
trong một dòng thơ. Thống nhất kết quả trong
nhóm (Đáp án: dòng 1: con – mẹ; dòng 2:cháu –
bà; dòng 3: ông; dòng 4: cháu. GV lưu ý từ ông
trong lời chào “Chào ông ạ!” là
từ xưng hô, để phân biệt GV có thể hỏi và dẫn
dắt Từ ngữ nào chỉ việc làm của bạn nhỏ?/ Từ
ngữ nào là lời chào của bạn nhỏ?). Chia sẻ kết
quả trước lớp.
– Một số nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- HS quan sát
– HS viết
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao
-
HS viết vào VTV
– HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.
– HS xác định yêu cầu
-– HS làm việc theo nhóm 4
– Chia sẻ kết quả trước lớp.
2. Luyện câu
4.1. Nhận diện câu kể
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a.
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– GV hướng dẫn cách tìm câu kể (GV gợi ý cho
HS: “Câu kể là câu nhằm
– HS làm việc theo nhóm
mục đích kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc,
– HS chia sẻ đáp án
– HD HS thảo luận trong nhóm nhỏ để tìm câu
VD: Em đến trường vào buổi sáng.”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
kể.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và
trình bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
7'
3'
4.2. Dấu chấm
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4b.
– HD HS thảo luận trong nhóm đôi để tìm dấu
câu kết thúc câu kể.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và
trình bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C. Vận dụng
1. Chơi trò ch...
 









Các ý kiến mới nhất