Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 5 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:43' 06-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 5
Thứ

2
03/10/2022

3

04/10/2022

4

05/10/2022

5

06/10/2022

Tiết

Môn

1

HĐTN

2
3
4

Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3

Đạo đức
TNXH
GDTC

1
2
3
4
1
2

TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt

3
1
2
3
4

Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3

Toán
TV*
HĐTN

1

GDTC

2
3

Toán
Tiếng Anh

Tên bài dạy
SHDC: Tham gia chương trình “Vì một cuộc sống
an toàn”
Phép cộng có tổng bằng 10
Bọ rùa tìm mẹ (tiết 1) - Đọc Bọ rùa tìm mẹ
Bọ rùa tìm mẹ (tiết 2) - Đọc Bọ rùa tìm mẹ
Bài 3: Bảo quản đồ dùng cá nhân (tiết 1)
Giữ vệ sinh nhà ở (tiết 2)
Bài 2: Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình
hàng dọc, hàng ngang
9 cộng với một số
Ôn tập chủ đề Gia đình (tiết 1)
Bọ rùa tìm mẹ (tiết 3) - Viết chữ hoa D, Đ, Đi
chào về hỏi
Bọ rùa tìm mẹ (tiết 4) - Từ chỉ đặc điểm
Câu kiểu Ai là gì?
Chủ đề 2: Nhịp điệu bạn bè
Cánh đồng của bố (tiết 1) - Đọc Cánh đồng của
bố
Cánh đồng của bố (tiết 2) - Nghe -viết Bọ rùa tìm
mẹ . Phân biệt ng/ngh; l/n, dấu hỏi/ dấu ngã
8 cộng với một số
Nghe viết Cánh đồng của bố (Từ Buổi tối…cánh
đồng)
SHCĐ: Nghe kể một câu chuyện về tình huống bị
lạc hoặc bị bắt cóc. Nhân biết những địa điểm dễ
bị lạc. Nhận diện tình huống có nguy cơ bị bắt
cóc.
Bài 2: Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình
hàng dọc, hàng ngang
7, 6 cộng với một số (T1)

Trường Tiểu học Ấp Đình

6
07/10/2022

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

4
1
2

Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt

3

H ĐGD
NGLL1

1
2

H ĐGD
NGLL2
Toán

3
4
1
2
3

Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD
NGLL3
Mĩ thuật
HĐTN

Cánh đồng của bố(tiết 3)–MRVT Gia đình
Cánh đồng của bố (tiết 4) - Nói và đáp lời chia
tay, lời từ chối
Violympic
Violympic
7, 6 cộng với một số (T2)
Cánh đồng của bố (tiết 5) - Viết tin nhắn
Cánh đồng của bố (tiết 6) - Đọc một truyện về gia
đình
Phòng tránh dịch bệnh lây nhiễm (T1)
Đại dương trong mắt em. (T1)
SHL: Chia sẻ cách giữ an toàn cho bản thân.
Lồng ghép ATGT Bài 1 Những nơi vui chơi an
toàn

Thứ Hai ngày 03 tháng 10 năm 2022
HĐTN
Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ
Chia sẻ các tình huống theo chủ đề “ Vì một cuộc sống an toàn”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Trung thực: Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Phẩm chất nhân ái: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần
thiết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng trong việc phòng tránh bị
lạc, bị bắt cóc và tham gia giao thông an toàn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Nhận biết những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc; Thực hiện những việc làm để
phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc và tham gia giao thông an toàn.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
- Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4
- Các bức tranh trong SGK về tình huống và địa điểm bị lạc, bị bắt cóc.
- Các tình huống bị lạc, bị bắt cóc trong thực tế.
- Các tình huống trong SGK cho hoạt động sắm vai.
2. Học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
15' - HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp
trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
bổ sung và triển khai các công việc
tuần mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia
chương trình Vì một cuộc sống an
toàn theo kế hoạch của nhà trường.
- Các lớp chuẩn bị chu đáo các tình
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý huống để chia sẻ với các bạn vì một
lắng nghe để chia sẻ lại các nội cuộc sống an toàn
dung của chương trình Vì một cuộc
sống an toàn.

15' - TPT đặt vấn đề: Các em đã được
nghe hoặc biết đến tình huống nào
nói về một tình huống bị lạc hoặc bị
bắt cóc chưa? Các em có nhận biết
được những địa điểm nào dễ bị lạc
và có biết cách giữ an toàn cho bản
thân? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

đề này để có những kinh nghiệm
cho bản thân trước tình huống bị bắt
cóc - Vì một cuộc sống an toàn.
– GV yêu cầu HS có thái độ nghiêm
túc, tập trung và luôn động viên các - HS nghiêm túc thực hiện
bạn khi tham gia chia sẻ các tình
huống bị bắt cóc trong giờ chào cờ.
- GV tổng kết hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
- Buổi lễ chào cờ diễn ra nghiêm túc
- Học sinh lắng nghe
…………………………………….
TOÁN
PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập:
+ Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10, thực hiện các phép cộng trong bảng.
+ Thực hiện các phép cộng không qua l0 trong phạm vị 20.
+ Sử dụng đồ dùng học tập, thể hiện số trong phạm vi 20 (theo cấu tạo thập phân).
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không làm
hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 10 khối lập phương
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát bài: “1 với 1 là 2, 2 thêm 2 là 4, 4 - HS cả lớp hát theo GV
với 1 là 5, 5 với 5 là 10”.
- GV đặt câu hỏi: 5 + 5 = 10, còn phép cộng nào có
tổng là 10?
- GV từ câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới.
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để ôn tập các kiến thức về
phép cộng trong phạm vi 10
Cách tiến hành:
Bước 1: Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10

- HS lắng nghe câu hỏi của GV

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- GV cho HS thảo luận theo nhóm 3 tái hiện cac phép - HS nhóm 3 thảo luận, các HS
cộng trong bảng 10:

lần lượt thực hiện theo hướng dẫn

+ HS 1 tách 10 khối lập phương thành 2 nhóm bất kì

của GV

+ HS 2 viết sơ đồ tách – gộp số theo cách tách của HS
1.
+ HS 3 viết hai phép cộng theo sơ đồ tách – gộp số
- GV tổng hợp rồi viết các phép tính tổng bằng 10 lên - HS quan sát GV viết
bảng:

- GV che kết quả, số hạng, gọi HS khôi phục lại bảng
cộng

- HS đọc các số đã bị GV che để
khôi phục lại bảng cộng

Bước 2: Luyện tập: Các phép cộng bằng 10 và phép
cộng không qua 10 trong phạm vi 20
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân hoàn thành BT1
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết mỗi bảng đều có - HS tìm hiểu, nhận biết
10 ô vuông, số chấm tròn cần thêm chính là số ô còn
trống.

- GV sửa bài, gọi 4 HS nói kết quả theo mẫu: “Đã có
… chấm tròn, cần thêm … chấm tròn cho đủ 10 chấm

- HS nói kết quả theo mẫu

tròn ”
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn nói đúng, to và rõ
ràng

- HS lắng nghe nhận xét

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT2
- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng hoặc mối quan hệ - HS lắng nghe
giữa phép cộng và phép trừ để điền số vào dấu ?
- GV yêu cầu HS điền số, viết vào bảng con

- HS viết số cần điền vào bảng

- GV sửa bài, gọi 4 HS lên bảng viết số cần điền

con
- HS lên bảng thực hiện:
7 + 3 = 10

10 = 8 + 2

- GV nhận xét phần trình bày của HS

9 + 1 = 10

10 = 6 + 4

Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3

- HS lắng nghe

- GV cho HS đọc đề, nhận biết cách làm: tính từ trái
sang phải

- HS đọc đề và nhận biết

- GV yêu cầu HS tính các phép tính và viết vào bảng
con.
- GV sửa bài, gọi 4 HS lên bảng tính các phép tính,
lưu ý HS nói theo hai cách.
Ví dụ: 9 + 1 = ?
10 + 8 = ? hay có 1 chục và 8 đơn vị, ta có số
mấy?

- HS tính và viết vào bảng con

- Hs trình bày kết quả:
9 + 1 + 7 = 10 + 7 = 17
6 + 4 + 2 = 10 + 2 = 12
7 + 3 + 6 = 10 + 6 = 16

- GV nhận xét kết quả và tuyên dương HS có kết quả 8 + 2 + 5 = 10 + 5 = 15
chính xác nhất

- HS lắng nghe nhận xét

Nhiệm vụ 4: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS bắt cặp theo bàn, tự tìm hiểu bài và
thực hiện

- HS thảo luận cặp đôi

- GV gọi các nhóm trình bày kết quả, khuyến khích
HS giải thích cách làm:
Ví dụ:

- HS các nhóm trình bày và giải

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

+ Bắt đầu từ hàng trên, chọn hình A và hình K vì:

thích kết quả

Hình A có 4 con chó, hình K có 6 con chó, 4 + 6 = 10.
+ Bắt đầu từ hàng dưới, chọn hình E và hình C vì:
Hình E có 7 con chó, hình C có 3 con chó, 7 + 3 = 10.
- GV nhận xét kết quả và tuyên dương các nhóm HS
thực hiện tốt
D. CỦNG CỐ

- HS lắng nghe

Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức đã
học thông qua trò chơi hỏi nhanh – đáp gọn
Cách tiến hành:
- GV ra các câu hỏi:
+ 6 thêm mấy được 10?
+ Có 1 chục và 7 đơn vị, ta được số mấy?

- HS trả lời nhanh

- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập của
HS.

- HS lắng nghe nhận xét

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
- GV cho học sinh dùng kỹ thuật bàn tay để tính các phép cộng có tổng bằng 10
- Học sinh tính toán nhanh, chính xác
……………………………………..
TIẾNG VIỆT

I.

CHỦ ĐIỂM 3: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG
BÀI 1: BỌ RÙA TÌM MẸ ( TIẾT 1,2_ ĐỌC )
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Qua bài Bọ rùa tìm mẹ

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

giúp em biết chia sẻ và quan tâm mọi người xung quanh; biết liên hệ bản thân: Kể được
một số việc em làm về sự quan tâm và chia sẻ.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia đình
và ở trường.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở trường,
biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình.
- Nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm (màu sắc); đặt được 1-2 câu miêu tả.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật, lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mọi người cần quan tâm,
chia sẻ, yêu thương giúp đỡ người khác; biết liên hệ bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ bạn
bè; bước đầu biết đọc phân vai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
-

Giáo án.
Tranh ảnh các con vật: bọ rùa, rái cá.
Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹp ạ.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Học sinh :
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trường Tiểu học Ấp Đình

THỜI
LƯỢNG
5 PHÚT

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Bố mẹ yêu
thương.
Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi
dưỡng cho các em sự nhân ái, và trách
nhiệm. Giúp các em nhận thức được tình
cảm của mình đối với bố mẹ và người thân
trong gia đình; bước đầu thể hiện trách
nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các
việc làm cụ thể.
- GV giới thiệu tên bài học:

- HS trả lời: Nhìn vào
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, trả bức tranh, em thấy: bọ
lời câu hỏi: Chia sẻ với bạn về các hình ảnh rùa tay cầm 1 bức tranh,
em thấy trong bức tranh dưới đây :
gấu, ong, rùa, rái cá, bọ
rùa mẹ bên dòng suối.
+

GV dẫn dắt vào bài học: Ngày các em còn
bé, thậm chí là lúc các em như bây giờ, đã
bao giờ các em bị lạc bố mẹ. Nếu rơi vào
tình huống đó, các em nghĩ mình sẽ làm gì?
Bài học ngày hôm nay các em sẽ được tìm
hiểu về câu chuyện lạc mẹ của bọ rùa.
Chúng ta cùng vào Bài 1: Bọ rùa tìm mẹ để
xem chú bọ rùa nhỏ tìm thấy mẹ bằng cách
nào.
10 PHÚT

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ :
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

a. Mục tiêu: HS đọc bài Bọ rùa tìm mẹ SHS
trang 42,43 với giọng thong thả, chậm rãi.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc đúng lời của các nhân vật: lời của bọ - HS chú ý lắng nghe,
rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của kiến: đọc thầm theo.
ôn tồn, cảm thông; lời của bọ rùa mẹ: trìu
mến; lời người dẫn chuyện: từ tốn, chậm rãi,
có thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo diễn tiến
của câu chuyện, nhấn mạnh ở những từ ngữ,
câu biểu thị ý chính của bài đọc.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Một số từ khó: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao.
+ Cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa như:
Mẹ em/rất đẹp/ạ; Bọ rùa/lất bút/vẽ mẹ,
kiến/xem rồi/bảo; Chờ/một lúc lâu//,mệt
quá//, bọ rùa/ngồi phịch xuống/, khóc; Bọ
rùa//chạy ào tới, mẹ/ôm chặt/bọ rùa/và bảo.

- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.

Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lạc đường”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “bao giờ”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “Em à”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
15 PHÚT

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần
Cùng tìm hiểu SHS trang 43; nêu được nội
dung bài học, liên hệ bản thân.

- HS đọc bài.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó:
bọ rùa, rái cá.
Bước 2: Hoạt động nhóm

- HS giải nghĩa:

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo + Bọ rùa: bọ cánh cứng,
luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phần cánh khum tròn giống
Cùng tìm hiểu SHS trang 43.
mai rùa.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu + Rái cá: loài vật sống ở
câu hỏi 1:
bờ nước, bơi rất giỏi,
Câu 1: Vì sao bọ rùa lạc mẹ?

thường bắt cá ăn.

+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- HS trả lời: Bọ rùa lạc
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu mẹ vì: mải đuổi theo
câu hỏi 2:
châu chấu nên lạc đường.
Câu 2: Những việc làm nào cho thấy kiến
biết chia sẻ với bạn?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu - HS trả lời: Những việc
trả lời.
làm cho thấy kiến biết
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
chia sẻ với bạn: hỏi han
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu khi thấy bọ rùa khóc,
muốn bọ rùa tả mẹ
câu hỏi 3:
- HS trả lời: Bọ rùa đã:
vẽ tranh mẹ, cầm bức vẽ
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu hỏi mọi người đi ngang
trả lời.
qua.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Các bạn tìm
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu được mẹ cho bọ rùa nhờ
có bức vẽ mẹ của bọ rùa.
câu hỏi 4:
Câu 3: Bọ rùa đã làm những gì để tìm mẹ?

Câu 4: Nhờ đâu các bạn tìm được mẹ cho bọ - HS trả lời: Nội dung
của bài đọc là mọi người
rùa?
cần quan tâm, chia sẻ,
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 để tìm câu yêu thương, giúp đỡ

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

trả lời.

người khác.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

+ Liên hệ bản thân: cần
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc Bọ quan tâm, giúp đỡ bạn
rùa tìm mẹ có nội dung gì? Em hãy liên hệ bè.
bản thân sau khi đọc xong bài.
5 PHÚT

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc
toàn bài; HS nghe GV đọc đoạn từ đầu đến
“Mẹ em rất đẹp ạ”; HS luyện đọc đọc đoạn
từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”; HS khá giỏi
đọc cả bài.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS trả lời: Đọc đúng lời
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được của các nhân vật: lời của
bọ rùa: giọng và thái độ
giọng đọc toàn bài.
lo lắng; lời của kiến: ôn
tồn, cảm thông; lời của
bọ rùa mẹ: trìu mến; lời
- GV đọc lại đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất người dẫn chuyện: từ tốn,
chậm rãi.
đẹp ạ”
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn:
+ Lời người dẫn chuyện, lời bọ rùa, lời anh
kiến
+ Đọc đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”.

- HS chú ý lắng nghe,
đọc thầm theo.

- HS luyện đọc.

- GV mời 1 HS:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”.
+ Đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
phần Giọng ai cũng hay SHS trang 43.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS đọc bài, HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, tiếp thu
kiến thức.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu câu hỏi
phần Giọng ai cũng hay: Cùng các bạn đọc
phân vai người dẫn chuyện, bọ rùa, kiến, mẹ

bọ rùa.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS đọc phân vai trong nhóm bốn: HS có
thể đổi vai. HS khá giỏi đọc theo vai người
dẫn chuyện; không yêu câu đọc diễn cảm;
phân lời dẫn gián tiếp “Bọ rùa bèn cầm bức
vẽ, đứng bên đường. Con vật nào đi qua, nó
cũng hỏi: “Có thầy mẹ em ở đâu không?”.
Các con vật đều trả lời không thấy và bảo nó
đứng chờ” để HS đóng vai người dẫn
chuyện đọc, riêng câu trong ngoặc kép, để
HS đóng vai bọ rùa đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 nhóm đọc bài.
- GV khen ngợi những HS đọc đúng lời của
nhân vật.
C. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - VẬN
DỤNG:
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về bài mới học.
+ Quan tâm, giúp đỡ cha mẹ, người thân
và bạn bè xung quanh em.
+ Chuẩn bị bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy
để học tập viết.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
- GV cho học sinh luyện đọc theo nhóm, sau đó cho nhóm ngẫu nhiên, học sinh đọc
phân vai, sắm vai lại tình huống bọ rùa bị lạc
- Giáo dục kỹ năng ứng phó khi bị lạc
………………………………………
ĐẠO ĐỨC
BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hành tiết kiệm, chủ động thực hiện những việc làm để bảo
quản đồ dùng cá nhân.
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
và liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân; nêu được
vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Đồng tình với thái độ, hành vi biết bảo quản đồ dùng cá nhân; không đồng tình với
thái độ, hành vi không biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

Trường Tiểu học Ấp Đình

cách.

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống bảo quản đồ dùng cá nhân đúng

- Thực hiện được những việc làm để bảo quản đồ dùng cá nhân tùy theo tính chất,
công dụng cùa đồ dùng đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về ý thức trách nhiệm trong bảo quản đồ dùng
cá nhân, phiếu học tập.
2. Học Sinh
- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động
5'

1.1. Hoạt động 1: Kể câu chuyện Nhà
thiết kế thời trang theo tranh và trả lời
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, kích hoạt
kinh nghiệm của học sinh.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
đôi, yêu cầu HS quan sát tranh, kể lại câu - HS làm việc theo cặp, trả
lời câu hỏi
chuyện hoàn chỉnh
- Một số nhóm kể lại tình
- GV đặt câu hỏi:
huống
+ Chuyện gì đã xảy ra với chiếc khăn của
- HS trả lời câu hỏi
bạn Na?
+ Chiếc khăn đó như thế nào?
+ Sau khi làm váy cho búp bê, Na có còn
khăn để quàng không?
- HS trao đổi nhóm, nêu ý
- GV quan sát các nhóm, hướng dẫn thảo kiến cá nhân.
luận.
- HS lắng nghe và nhận
xét.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.

5'

1.2. Hoạt động 2: Nêu cảm nhận của em
về việc làm của Na

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của
HS, giúp HS bước vào bài học mới thoải
mái, tự tin hơn.
Cách tiến hành:

-HS nêu suy nghĩ của
- GV gọi HS, yêu cầu nêu cảm nhận của mình:
mình về việc làm của bạn Na.
Na không biết trân trọng
- Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài: Cha ông ta món quà mẹ tặng; Na rất
có câu “của bền tại người” ý muốn nói thích trở thành nhà thiết
đến ý thức giữ gìn và bảo quản để đồ kế thời trang; Na chỉ biết
dùng cá nhân được tốt và dùng được lâu quan tâm đến đồ chơi mà
dài. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm không chú ý đến đồ dùng;
hiểu về ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân. Na chưa biết bảo quản đồ
dùng cá nhân,...
2. Khám phá (Dạy bài mới)
8'

2.1. Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh
biết bảo quản đồ dùng cá nhân?
Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số biểu
hiện của việc biết/ không biết bảo quản
đồ dùng cá nhân.
Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu - HS làm việc nhóm
cầu HS tìm hiểu, thảo luận qua những dẫn
dắt, gợi mở: Mỗi nhóm nhận một tranh và
đều có các nhiệm vụ: quan sát tranh; xác
định nội dung tranh; đánh giá việc làm
của các bạn trong tranh; trình bày kết quả
thảo luận.
- HS suy nghĩ câu trả lời
- GV theo dõi các nhóm thảo luận và gọi
HS trả lời.
+ Tranh 1: Bạn nữ đang dùng bút vẽ lên
cặp sách, làm cặp sách lem luốc.
+ Tranh 2: Bạn nữ đang cẩn thận xếp sách
vở vào giá sách.
+ Tranh 3: Bạn nam làm gãy rời đồ chơi.

- Đại diện nhóm báo cáo,
+ Tranh 4: Bạn nam đang bọc bìa cho sách các nhóm khác nhận xét.
vở của mình.
- HS nghe GV nhận xét.
+ Tranh 5: Bạn nữ đang treo mũ bào hiểm

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

lên giá.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức:

- HS lắng nghe GV trình
+ Đồng tình với việc làm của các bạn ở bày.
tranh 2, 4 và 5 vì các bạn đã biết bảo quản
sách vở, đồ dùngcá nhân.
+ Không đồng tình với việc làm của bạn ở
tranh 1 và 3 vì chưa biết giữ gìn cặp sách,
đồ chơi.
- GV tổng kết hoạt động.
7'

2.2. Hoạt động 2: Nêu thêm những việc
làm để bảo quản đồ dùng cá nhân
Mục tiêu: HS nêu được những việc làm
để bảo quản đồ dùng cá nhân.
Cách tiến hành:
GV có thể chia lớp thành các nhóm 2 hoặc
- HS thảo luận theo nhóm.
nhóm 4; mỗi nhóm đều có nhiệm vụ thảo
luận để đề xuất, chia sẻ những việc cán
làm nhằm bảo quản đồ dùng cá nhân một - HS lắng nghe
cách hiệu quả.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Trên cơ sở ý kiến của các nhóm, GV sẽ
- HS tiếp thu câu hỏi, tìm
tổng hợp và dẫn dắt để HS biết rằng:
câu trả lời
 Việc bảo quản đồ dùng cá nhân
trước hết phải bắt đấu từ ý thức của
mỗi người.
 Mọi đồ dùng khác nhau sẽ có những
cách thức bảo quản khác nhau.

7'

2.3. Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần
bảo quản đồ dùng cá nhân?
Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao cần
bảo quản đồ dùng cá nhân?
Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Vì sao chúng ta cần bảo
quản đồ dùng cá nhân?
- GV gọi HS trả lời.

- HS lắng nghe câu hỏi

- GV khuyến khích HS trình bày theo suy
- HS suy nghĩ câu trả lời
nghĩ cá nhân. GV có thể đưa ra một số kết

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- HS trình bày trước lớp

luận:
+ Biết bảo quản thì đồ dùng cá nhân mới
bền, đẹp và sử dụng được lâu dài.
+ Biết bảo quản thì đồ dùng cá nhân mới
phục vụ hiệu quả cho việc sinh hoạt, học
tập cùa mình.
+ Bảo quản đồ dùng cá nhân chính là thực
hành tiết kiệm; thể hiện lòng hiếu thảo đối
với cha mẹ; thể hiện trách nhiệm của em
đối với bản thân và gia đình.
- GV tổng kết bài học
3'

- HS nghe GV chốt lại nội
dung.

3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về bài mới học.
+ Thực hiện những điều đã học.
+ Chuẩn bị giấy bọc sách, vở.
+ Nhớ lại những việc đã làm để bảo
quản một số đồ dùng cá nhân cụ thể như:
đồ dùng học tập (sách, vở, bút, thước, cặp
sách,...), đồ chơi, giày dép, trang phục.

-Lắng nghe, ghi nhớ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Giáo dục ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
- Liên hệ tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
……………………………………….
TNXH
BÀI 1: GIỮ VỆ SINH NHÀ Ở
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾT 2

1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc giữ vệ sinh nhà ở.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh nhà ở.
2. Năng lực:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết bày tỏ ý kiến về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh
nhà ở.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết phân tích và ra quyết
định để giải quyết tình huống trong bài học; vận dụng thực hiện việc giữ gìn vệ sinh
nhà ở.
b. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
- Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ
sinh).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài hát, tranh tình huống, thẻ chữ ghi tên các công việc vệ sinh nhà ở.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
lượng
5'

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi

những hiểu biết đã có của HS về việc giữ
vệ sinh nhà ở.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về những

tranh vẽ hoặc kể những việc làm trong
tuần mà bản thân đã làm để giữ nhà ở gọn

- HS giới thiệu về những
tranh vẽ hoặc kể những
việc làm trong tuần mà

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

gàng, sạch sẽ.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào tiết 2 của

bài học.
27'

- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ

bản thân đã làm để giữ
nhà ở gọn gàng, sạch sẽ

- 2-3 HS nhắc lại.

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu: HS bày tỏ thái độ đồng tình hay

không đồng tình với việc làm liên quan
đến giữ vệ sinh nhà ở.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 6, 7,

8 trong SGK trang 22 (hoặc có thể chiếu

- HS quan sát hình trả lời

máy chiếu cho HS quan sát).

-HS lên bảng lần lượt chỉ
vào các hình trên bảng và
nói về nội dung các hình.
- GV đặt câu hỏi:

+ Mọi người trong hình đang làm gì?

+ Hình 6: Bạn vẽ bây lên
tường
+ Hình 7: Bạn đang quét
nhà.
+ Hình 8: Các bạn đang
lau dọn nhà.
+ Em không đồng tình với
việc làm cua bạn ở bức

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

hình 6, vì như vậy là vẽ
bậy lên tường gây mất vệ
sinh và mất thẩm mĩ cho
căn phòng.
+ Em đồng tình với việc
làm 7 và 8 vì như vậy sẽ
+ Em đồng tình hay không đồng tình với
việc làm đó? Vì sao?
- GV mời 3 HS lên bảng lần lượt chỉ vào

các hình trên bảng và nói về nội dung các
hình.
- HS và GV cùng nhận xét.
- GV hỏi thêm: Chúng ta có thể làm gì để

giúp ngôi nhà luôn thơm
tho,sạch sẽ và ngăn lắp.
- HS tham gia nhận xét
- HS trả lời: Chúng ta cần
lau chùi, quét dọn nhà,
không vẽ bậy lên tường.
- HS lắng nghe kết luận.

giữ vệ sinh nhà ở?
*

Kết luận: Cùng nhau lau chùi, quét
dọn nhà ở để nhà ở luôn sạch sẽ, gọn
gàng; không vẽ bậy, bôi bẩn lên
tường, lên đồ dùng trong nhà và nhắc
nhở mọi người trong gia đình cùng
nhau thực hiện.

Hoạt động 2: Trò chơi “Dọn nhà”
* Mục tiêu: HS nêu được các bước thực

hiện một số việc làm đề giữ vệ sinh nhà ở.
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 4

nhóm, mỗi nhóm sẽ nhận một thẻ chữ ghi
tên công việc nhà: lau nhà; quét nhà; sắp
xếp góc học tập; lau bếp; lau, dọn nhà vệ

- HS nghe luật chơi

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

sinh.

- HS thảo luận nhóm

- HS thảo luận nhóm về các bước thực hiện

-HS biểu diễn trước lớp

công việc và những lưu ý khi thực hiện
công việc đó.

- HS nhận xét

- GV mời từng nhóm thực hành, biểu diễn

trước lớp.
- HS và GV cùng nhau nhận xét, rút ra kết

- HS lắng nghe kết luận.

luận.
- GV dẫn dắt để HS đọc được nội dung

trọng tâm của bài học.
3'

GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của
bài: “Nhà ở - Sạch sẽ”.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI SAU BÀI
HỌC
- Thực hiện sắp xếp góc học tập của em.

- HS chú ý lắng nghe,

- Nhờ người thân chụp lại góc học tập của

thực hiện

mình và chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
Giáo viên kết luận: Chúng ta cần vệ sinh nhà ở đúng cách để bảo vệ sức khoẻ và tiết kiệm
thời gian.
Cho học sinh nêu những việc em đã làm để giữ vệ sinh nhà ở
………………………………………………..
GDTC
CHUYỂN ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN THÀNH ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, HÀNG
NGANG

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

Giáo viên bộ môn dạy
………………………………………………..
Thứ Ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
……………………………….
TOÁN
9 CỘNG VỚI MỘT SỐ
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép tính 9 + 5
- Khái quát hóa được cách tính 9 cộng với một số
- Vận dụng:
+ Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20)
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chứng cách tính 9 cộng
với một số.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không làm
hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt

Trường T...
 
Gửi ý kiến